m
B ÔY T È
TRlTONG DAI HOC Dt/OC HÀ NÔI
TRUONG THIHOÀ
NGHIÊN CtTU DINH TINH, DINH Ll/ONG
ALCALOID VÀ TÂC DUNG GIÂN KHI QUÂN
CHUOT LANG CÜA PHÜCfNG THUOC
NHITRAN THANG GIA GIÂM
(KHOA LUÂN TÔT NGHIÊP Dl/OC SŸ KHOÂ 1998-2003)
NgUÙi huâng dân
: PGS. TS. PHAM XUÂN SINH
TH.S. DÀO THI VUI
Nai thuc hiên
: BÔ MÔN DUOC HOC CÔ TRUYÊN
BÔ MÔN Dl/OC LŸ
Thài gian thuc hiên : 3 - 5/2003
HÀ NÔI, 5 - 2003
s
'
*a
1.3.1. Ban ha...................................................................................... 5
1.3.2. Tràn b ï..................................................................................... 6
1.3.3. Bach linh......................'......................................................... 7
1.3.4. Cam thâo.................................................................................. 7
1.4. Câc vi thuoc gia Nhi tràn thang trong dë tài n ày .......................8
1.4.1. Cà dôc duoc............................................................................. 8
1.4.2. La hen...................................................................................... 9
1.4.3. Côc mân................................................................................... 9
1.4.4. Tang bach b î.......................................................................... 10
1.5. Vài nét vë alcaloid...................................................................... 10
PHAN II: THl/C NGHIÊM VÀ KET QUÂ....................................... 12
2.1. Nguyên vât lieu và phuong phâp thucnghiêm.......................... 12
2.1.1. Doi tuçfng nghiên ciîu............................................................12
2.1.2. Nguyên vât lieu..................................................................... 12
2.1.3. Phuong phâp thuc nghiêm..................................................... 13
2.2. Thurc nghiêm và ket q u â ...........................................................14
2.2.1. Nguyên tàc xây dung câc phucfng thuoc Nhi tràn thang
gia giâm............................................................................... 14
2.2.2. Nghiên ciîu thành phân hoâ hoc...........................................15
2.2.3. Nghiên ciru tâc dung duoc lÿ............................................... 27
2.3. Bàn lu â n ....................................
PHAN III: KÉT LUÂN VÀ DE XUAT
Tài lieu tham khâo...................................
CHU GIÂI CHÜ VIÉT TÂT:
dd
:
Sâc kÿ lôp mông
TT
:
Thuoc thü
DAT VAN Dấ
Hen suyờn l mot bờnh pho bien nhiờu nuục trờn thộ giụi, trong do co
Viờt Nam. Nuục ta co khi hõu nụng m, nhiờt dụi giụ mựa, cụng thờm vụi su ụ
nhiờm mụi truụng ngy cng gia tõng l nhỷng nguyờn nhõn gõy ra cõc bờnh
viờm nhiởm duụng hụ hõp. Hen suyờn lm giõm khõ nõng lao dụng v õnh
huụng nhiờu dộn dụi sụng tinh thn cỹa nguụi bờnh.
Hiờn nay nhiờu thuục tõn duoc dang duoc dựng trong phụng v diờu tri
bờnh hen suyờn co hiờu quõ tue thi. Tuy nhiờn cõc thuục ny thuụng phõi su
dung lõu di v kốm theo nhiờu tac dung phu. Trong khi do, tir xa xua ụng cha
ta dõ dựng nhiờu thõo duoc de phụng v cõt cỹn hen nhu hỹt hoa, la c dục
duoc, uụng nuục sõc la hen.. .Cõc bien phõp ny mang lai nhỷng hiờu quõ nhõt
dinh, mõt khõc cụn cụ y nghợa vờ mõt kinh tộ vù chung J nhỷng vi thuục sõn
cụ, dờ kiộm v rố tiờn. Ngoi nhỷng vi thuục mang tmh chat riờng lờ, Y hoc co
truyờn cụn dựng nhiờu phuong thuục cụ giõ tri de diờu tri bờnh ho, hen. Nhi
trn thang l mot phuong thuục kinh diởn cỹa Dụng Y trong sụ do. Tuy nhiờn
phuong thuục mụi chợ duoc nụi dộn tõc dung chụng ho, trự dụm m tõc dung
bợnh suyờn cụn ợt duoc quan tõm. Do võy, de cụ mot bi thuục khụng nhỷng
cụ tõc dung tri ho, trir dụm m cụn cụ tõc dung tri hen suyờn, chỹng tụi dira
phuong phâp ôn bo tÿ thàn[26],
-Phé thân âm hu: Nguoi bênh khô thô, dôm ît và drnh, ra nhiêu mô hôi,
miêng khô khât. Cân tu thân ich phé[26].
Nhu vây hen suyên cüng do nhiêu nguyên nhân gây ra và cô liên quan
dén mot sô tang trong co thë, dàc biêt là hai tang phé - thân. Nô cô dàc diëm
chung nhât là: Khô thô, hoi thô gâp gâp và phât ra tiéng rît ô khi quàn, kèm
theo ho và dôm[26],
Ba triêu chung: ho, dôm và suyên liên quan mât thiét vôi nhau. Dôm là
nguyên nhân kfch thich phê”quàn gây ho và kfch thîch khi quan co thàt gây
khô thô.
♦♦♦ Theo Y hoc hiên dai:
Hen là do câc tâc nhân kfch thich (di nguyên) làm co thë phông thich ra
câc protein dàc hiêu (khâng thë), khâng thë này làm cho câc té bào bach càu
phông thich ra câc chat trung gian hoâ hoc nhu Leucotrien, Histamin...Câc
chât này gây co thàt khi, phé quàn, tù do gây khô thô[5;17].
2
Vê diêu tri:
+ Diêu tri âqc hiêu:
• Loai bô di nguyên
• Oc ché sir tao thành khâng thë di irng bâng Corticoid lieu
cao.
+ Diêu tri không âqc hiêu:
• Dùng thuôc chong viêm: Prednisolone.
• Dùng thuoc giân khi quân: Dân chat nhom Xanthin hoâc
nhom thuoc cuông P2 ( Salbutamol).
• Dùng thuoc bâo vê té bào Mast: Histalong.
cao hon à dich chiét côn[10;21;29].
Nhi tràn thang gia Coc man, Xifcfng bo:
Thành phàn hoâ hoc: Dâ nghiên cüu vê câc thành phàn sau: Saponin;
Coumarin; Sterol.
Tâc dung duoc lÿ: Không gây dôc cho chuôt nhât tràng liêu 112.5g/kg
thë trong chuôt. Cô tâc dung giâm ho tôt, tâc dung long dôm tôt hon hân
phuong thuoc Nhi trân thang kinh diën[10;29].
Nhi tràn thang gia Côc man, Xifûng bo, Hanh nhân:
Thành phàn hoâ hoc: Chüa chü yéu Saponin; Coumarin; Sterol.
Tâc dung duoc lÿ: Cô tâc dung giâm ho, long dôm rat tôt ô liêu
16,67g/kg thë trong chuôt. Công thüc này cô tâc dung giâm ho tuong duong
vôi Codein phosphat ô liêu lOmg/kg thë trong chuôt và cô tâc dung long dôm
tuong duong vôi dung dich Na benzoat 3% à liêu75mg/kg thë trong chuôt[29].
Công thuc cüa phuong thuoc gia giâm này dâ duoc nghiên ciru vê dang
bào ché và dâ dua ra duoc mot qui trinh diêu ché siro thuoc cüng nhu du thâo
tiêu chuân cûa dang ché phàm này[29].
Chung tôi nhân thây, câc phuong thuoc Nhi trân thang gia giâm dâ nêu
dêu lây tâc dung giâm ho, trir dôm là chmh mà chua chü trong dén tâc dung
bînh suyên. Trong khi do, giüa ho và hen cô quan hê mât thiét vôi nhau, dôi
khi chi cô ho mà không cô hen nhung khi dâ cô hen thi bao giô cüng cô ho và
dôm. Khi bi ho hoâc hen, dôm duoc bài tiét à mue dô không binh thuông và
4
bien chat. Khi dụ dỹm l nguyờn nhõn truc tiộp kich thfch khi qun gõy ho v
co thõt. Chfnh vợ moi quan hờ nờu trờn nờn trong quõ trợnh diởu tri ngiroi ta
thirng quan tõm dộn cõ ba triờu chung ho, hen v dỹm. Trờn thuc tộ diởu tri,
thuục Y hoc co truyờn cỹng thuụng gõn bụ dộ giõi quyột cõ ba triờu chỹng dụ,
nghùa l thucmg kột hop giỷa thuục chụng ho, trr ddm vụi thuoc bợnh suyờn
Khỷc bõn ha (Bõn ha chộ vụi Luc thõn khỹc)[l;2;25].
Tinh, vi: Vi cay, tmh õm
Qui kinh: t, vi
5
Công nâng, chu tri:
- Râo thâp, trù dàm, chî ho. Dùng trong câc chüng dc/m thâp, ho nhiêu
demi, viêm phé quân man.
- Giâng nghich, càm non, giâi dôc, dùng ngoài diêu tri rân cân, sung
dau [1;2;20].
Nhûng nguôi cô chüng tâo nhiêt không nên dùng, nguôi cô thai dùng
thân trong [2; 6].
Lieu dùng: 4-12 g[2;7].
1.3.2. Tràn bi:
Pericapium Citri reticulatae perenne
Vi thuôc là vô quâ chm dâ phoi hay sây khô và de lâu nâm cüa cây
Quÿt (Citrus reticulata Blanco), ho Cam (Rutaceae)[6;8].
Thành phàn hoâ hoc: Trong Tràn bi chüa 3.5% tinh dâu, tÿ le này thay
doi theo phuong phâp ché, tù 0.76 - 2.4%. Ngoài ra côn cô vitamin A, B, C,
2.75% Flavonoid, tÿ le này cüng giâm dan qua câc phuong phâp ché[2;3].
Tâc dung duoc ly: Tinh dâu trong tràn bï cô tâc dung kîch thich vi
tràng, tâng tiét dich tiêu hoâ, trù dôm. Trên dông vât thi nghiêm, tinh dâu và
nuôc sâc tràn bi cô tâc dung chông ho, trù dôm tot[2; 10].
Tinh, vi: vi cay, dâng, tmh ôn
Qui kinh: tÿ và phé
Công nâng, chu tri:
inflata
Bat.)
ho
Dâu
(Fabaceae)[8]. Là vi thuoc cô nguôn gôc tù Trung quôc, dâ nhâp vào Viêt
Nam. Hiên cô nhiêu trên thi truông.
Thành phàn hoâ hoc: Cam thâo chüa 10 - 14% Glycyrrhizin, 4 - 6%
châ't vô co, 3 - 5% glucid, 25 - 30% tinh bôt, 0.5 -1% lipid, 2 - 4% asparazin,
5% nhua, flavonoid (liquiritin) [2].
Tâc dung duoc lÿ: Cao cam thâo cô tâc dung trong diêu tri loét da dày
chuôt thuc nghiêm. Dùng lâu gây phù nê và tâng huyét âp. Châ't glycyrrhizin
tâng cuông giâi dôc cho gan, chông viêm, giâm cholesterol trong mâu[2].
Ché bien: Cam thâo duoc thâi phién sao khô hoàc sao cam hay trfch
mât [2;25].
Tinhy vi: vi ngot, tmh binh
Qui kinh: Can, tÿ, dân thuoc vào 12 kinh trong co thë.
Công nâng, chü tri: Ich khi, duông huyét, nhuân phé chî ho, hoân cap
chî thông, giâi dôc[2;7;8;12].
7
Nhỹng nguụi t vi thõp trờ khụng dựng[2;8].
Lieu dựng:
4 - 12 g [ 2;7;8].
1.4.2. La hen:
Folium Calotropis giganteae
Vi thuoc là la dâ ché bién, phoi hay sây khô cüa hai loài lâ hen
(Calotropis gigantea R.Br. và Calotropis procera Brown), ho Thiên lÿ
(Asclepiadaceae) [12; 13;20].
Thành phàn hoâ hoc: chü yéu là alcaloid , glycosid (calotropin), tanin.
Trong do alcaloid chiém 0.06%[13;23].
Tâc dung duoc lÿ : Dich sâc lâ lâ hen co tâc dung chông ho, trù dôm tôt
trên chuôt thi nghiêm, làm tâng truong lue tâm thu rô vôi éch[13;23].
Chê bien: Lâ cây lâ hen duoc thu hâi quanh nâm, dùng bàn châi dânh
nhe hai mât lâ trong mot châu nuôc hoâc dot nhanh cho sach long, dem phoi
hay sây khô. Khi dùng thâi nhô phoi khô hay tâm mât sao khô[12;25].
Tinh^vi: Vi dâng, hoi chât, tmh bînh.
Qui kinh: Phé
Công nâng, chü tri : Dinh suyên, tiêu dôm, giâng nghich, câm non.
Chûa ho, hen suyên, ngira lô[12;20].
Lieu dùng : 10-12g [12].
1.4.3.C6c mân: Herba Centipedae minimae
Vi thuôc là toàn cây khi dâ cô hoa, dâ duoc loai tap, tuoi hay khô cüa
cây côc mân (Centipeda minima L.), ho Cüc (Asteraceae)[2].
Cây moc hoang khâp noi trên dât nuôc ta.
Thành phàn hoâ hoc: 0.34%coumarin; 3.1%Saponin triterpenic; sterol;
tinh dâu[2;10;12;20;29].
Tâc dung duoc lÿ: Côc mân cô tâc dung giâm ho rô rêt ô nhiêu dang
ché phâm khâc nhau, ngoài ra côn cô tâc dung long dôm tôt. Ô dang nuôc ép
cây tuoi và dich Saponin toàn phàn liêu 0.25 và 0.05g/kg thé trong chuôt cô
tâc dung giâm ho tôt và tôt hon codein liêu 0.2mg/kg thé trong chuôt[2;24].
Tinh, vi: Vi dâng, cay, tmh âm.
dụng võt, thuụng cụ duoc lue tmh rat manh v cho nhỹng phõn ỹng hoõ hoc
vụi mot sụ TT chung cỹa alcaloid[3].
Phõn loai: alcaloid thuụng duoc phõn loai tu theo cõu trỹc cỹa nhõn:
- alcaloid khụng cụ nhõn di vụng
- alcaloid cụ nhõn di vụng
- alcaloid cụ nhõn sterol
- alcaloid cụ cõu trỹc terpen
Phõn bo: alcaloid cụ pho biộn trong thuc võt. Trong cõy alcaloid thuụng
tõp trung ụ mot sụ bụ phõn nhõt dinh, rat ợt truụng hop chợ cụ mot alcaloid duy
10
nhât mà thuông co hôn hop nhiëu alcaloid . Hàm luong alcaloid trong cây
thucmg rat thâp, ton tai chù yéu ô dang muôi cüa câc acid hüu co[3].
Hoa tinh:
Phân üng tao tua: - nhom 1: cho tüa rat ît tan trong nuôc,
vi du: TT Mayer, TT Dragendorff, TT Bouchardat...
-nhom 2: cho tûa dang tinh thé,
vi du: dd vàng clorid, dd nuôc bâo hoâ acid picric...
Phân ûng tao màu: alcaloid phàn üng vôi mot so TT cho
nhüng màu dâc biêt khâc nhau, vi du: acid sulfuric dâc, acid nitric
dâc...
Chiét xuât: Dôi vôi nhûng alcaloid không bay hoi, nguôi ta sü dung
nhüng phuong phâp sau:
- chiét xuât bàng dung môi hùu co à môi truông kièm*
- chiét bàng dd acid loâng trong côn hoâc trong nuôc
- chiét bàng côn.
*Cụng thỷc 1 : phuong thuoc Nhi trn thang kinh diởn:
Ban ha
Bach linh
Trn bi
Cam tho
*Cụng thỷc 2: phuong thuoc Nhi trn thang gia giõm ( NTTGGCA)
Ban ha
C dục duoc
Trõn bợ
Cục man
Cam thõo
Tang bach bợ
*Cụng thỷc 3: phuong thuoc Nhi trn thang gia giõm (NTTGGLH)
Ban ha
La hen
Cành lâ và hoa cüa cây lâ hen (Calotropis gigantea R.Br. Asclepiadaceae)
*Bach phuc linh: Thõi phiộn mụng, sao qua[25].
*Cam thõo bõc: Rờ cỹa cõy cam thõo thõi phiờn, sao khụ.
*Cục mõn: Thu hõi cõy lue dang ra hoa tai Thõi bợnh vo thõng 1112/2002, rua sach, phoi khụ, sao khụ.
*C dục duoc: Thu hõi lõ cõy hoa trõng truục khi cõy ra hoa tai Hõi
Duong, phoi khụ, sõy nhiờt dụ nhụ hon 80.
*Lõ hen: Thu hõi lõ cõy lõ hen vo thõng 7-10/2002, tai ngoai thnh H
Nụi. Lau sach long, phõn trõng duụi mõt lõ, rựa sach, de rõo nuục, phoi khụ
tõi, thõi chợ, phoi khụ, sao qua.
*Tang bach bợ: Do lõy rờ vo mựa dụng, tai Hung Yờn. Rira sach, cao
bụ vụ ngoi, bục lõy vụ rờ, cõt doan, phoi khụ, tam mõt ong, sao vng.
Dụng võt thi nghiờm: Chuụt lang khoờ manh, cõ hai giong, cụ trong
luong 250-300 g, do Viờn vờ sinh dich tờ cung cõp.
Bộ nuụi bụ phõn cụ lõp Ugo Basile - Italia
Mõy do dụ dm Prộcisa HA60 - Thuy s
Cõn phõn tich - Nhõt
2.1.3. Phuong phõp thuc nghiờm
2.L3.1. Nghiờn eỷu thnh phn hoõ hoc
*Dinh tmh trong ụng nghiờm cõc alcaloid cụ trong Lõ c dục duoc, bõn
ha, lõ hen v trong hai phuong thuục Nhi trn thang gia giõm NTTGGCA v
n t t g g lh.
*Sõc k lụp mụng: Dựng bõn silicagel chờ' sõn phõt quang cỷa hõng
Merck k hiờu GF254 (Merck) dở so sõnh thnh phn alcaloid trong ba vi
thuục: lõ c dục duỗfc, bõn ha, lõ hen vụi cõc alcaloid trong hai thang
NTTGGca v NTTGGlh.
Phun thuục thỷ hiờn mu Dragendorff.
*Dinh luong alcaloid trong hai thang NTTGG nụi trờn bng phuong
Bân ha
Tràn bi
Bân ha
Tràn bî
Cam thâo
Cà dôc duoc
Cam thâo
Lâ hen
Côc mân
Tang bach bî
Côc mân
Tang bach bî
Theo quan niêm cüa Y hoc co truyên, phuong thuoc NTTGGCA duoc
phân tich nhu sau:
Bân ha là vi Quân, cô công nâng ôn hoâ hàn dôm, không nhüng tri triêu
chüng ho, dôm mà côn tri câc nguyên nhân gây ho, dôm. Cà dôc duoc là vi
14
ln, mụi ln 10ml.
Giai doan tinh
chộ
Dich chiột cloroform
Natri sulfat khan. Loc.
Bụ'c hoi.
Cõn A
Hoõ tan cõn A trong 1ml cloroform, duoc dd A
15
b- Chiét alcaloid tù bôt Ban ha: Sa âô 2
Sa do 2: Qui trinh chiét alcaloid tù bôt thô Ban ha.
Hoà tan càn B trong 1ml cloroform duoc dd B
c- Chiét alcaloid tù lâ hen: Sa âô 3
Sa do 3: Qui trinh chiét alcaloid tù bôt lâ hen.
Hoà tan càn C trong 1ml cloroform, thu duoc dd C
16
d- Chiét alcaloid tù bôt thang NTTGG CA: So dô 4
So dô 4: Qui trinh chiét alcaloid tù bôt thang NTTGG CA.
TTBouchardat
TT Dragendorff
Cà dôc duoc
+++
+++
+++
Bân ha
+
+
+
Lâ hen
++
++
++
NTTGG CA(b)
Màu tua
Tua trâng
Tûa nâu dô
Tüa vàng cam
Chu y: phàn üng ditong tmh: (+)
*SÂC KŸ LÔP MÔNG:
>
Chuan bi dich châm SKLM là câc dd A, dd B, dd C, dd NTTGGCA(b),
dd NTTGGCA(s) nhu dâ nêu ô câc so dô 1; 2; 4; 6.
Tien hành: Dùng micropipet châm mot luong khoâng 5 microlit câc dd A,
dd B, dd NTTGGCA(b), dd NTTGGCA(s) lên ban mông silicagel trâng sân
GF254 (Merck), dâ hoat hoâ (110/lh). Dùng câc hê dung môi sau:
• Hê 1) Cloroform: aceton: metanol: amoniac[35: 75: 5: 1.5].
• Hê 2) Cloroform: metanol[9:l].
• Hê 3) n-Butanol: acid acetic: nuôc[40: 8: 20].
Thuôc thu hiên màu: Dragendorff. So sânh kêt quâ thu duoc cho thây,
su dung hê dung môi 3 cho vêt tâch rô vôi khoâng câch xa nhau hün.
19