TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------
HUỲNH PHÚ NHUẬN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
CÁI RĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CẦN THƠ, 11-2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------
HUỲNH PHÚ NHUẬN
MSSV: C1200187
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Ngân hàng giúp em khắc phục được
những thiếu sót và khuyết điểm.
Cuối cùng, em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể
Quý Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng lời chúc sức khỏe, hạnh
phúc và luôn thành đạt trong công việc và cuộc sống.
Cần thơ, ngày….tháng….năm…..
Người thực hiện
i
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm….
Người thực hiện
ii
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
.......................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung .......................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 3
1.3.1. Phạm vi không gian .................................................................................................. 3
1.3.2. Phạm vi thời gian ...................................................................................................... 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................... 4
2.1.1. Khái quát về doanh nghiệp ..................................................................................... 4
2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp .................................................................................... 5
2.1.2.1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) .......................................................... 5
2.1.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên .......................... 5
2.1.2.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên ......................................... 5
2.1.2.4. Công ty cổ phần (CTCP)..................................................................... 6
2.1.2.5. Công ty hợp danh ................................................................................ 6
2.1.2.6. Hợp tác xã ........................................................................................... 6
2.1.3. Phân loại nhóm ngành kinh tế ............................................................................... 6
2.1.4. Sơ lược về ngân hàng thương mại ........................................................................ 8
2.1.4.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ....................................................... 8
2.1.4.2. Chức năng của ngân hàng thương mại ................................................ 8
iv
2.1.4.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại ............................ 8
2.1.5. Tổng quan về tín dụng ............................................................................................. 9
2.1.5.1 Khái niệm tín dụng............................................................................... 9
2.1.5.2. Bản chất của tín dụng .......................................................................... 9
2.1.5.3 Chức năng của tín dụng ....................................................................... 9
3.3.2. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận ....................................................................... 26
v
3.3.3. Chức năng của NHNNo & PTNT chi nhánh Cái Răng ................................ 28
3.3.4. Một số quy định về điều kiện và quy trình cho vay của NHNNo & PTNT
– Chi nhánh Cái Răng............................................................................................................ 28
3.3.4.1. Một số quy định về điều kiện cho vay của NHNNo & PTNT Việt
Nam – Chi nhánh Cái Răng .......................................................................... 28
3.3.4.2. Quy trình cho vay của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái
Răng ............................................................................................................... 29
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNNo & PTNT VIỆT
NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG TRONG THỜI GIAN 2011 – 6/2014 .......... 30
3.5. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN
2011 – 6/2014 ....................................................................................................... 34
3.5.1. Thuận lợi ................................................................................................................... 34
3.5.2. Khó khăn ................................................................................................................... 34
CHƯƠNG 4 .......................................................................................................... 36
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP ..................... 36
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ............. 36
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG ............................................................ 36
4.1. PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN
2011 – 6/2014 ....................................................................................................... 36
4.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo & PTNT VIỆT
NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 ........................ 38
4.2.1 Doanh số cho vay ..................................................................................................... 40
4.2.2. Doanh số thu nợ....................................................................................................... 41
4.2.3. Dư nợ .......................................................................................................................... 42
4.3. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
NHNNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011 –
CHƯƠNG 6 .......................................................................................................... 71
KẾT LUẬN........................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 72
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng giai đoạn 201106/2014 ................................................................................................................ 37
Bảng 4.1Nguồn vốn của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 ............... 42
Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 . 44
Bảng 4.3 Doanh số cho vay KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng
giai đoạn 06/2011-2014 ........................................................................................ 49
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai
đoạn 2011-06/2014 ............................................................................................... 52
Bảng 4.5 Dư nợ KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn
2011-06/2014 ........................................................................................................ 55
Bảng 4.6 Doanh số cho vay KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái
Răng giai đoạn 2011-06/2014 ............................................................................... 58
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái
Răng giai đoạn 2011-06/2014 .............................................................................. 60
Bảng 4.8 Dư nợ KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn
2011-06/2014 ........................................................................................................ 62
Bảng 4.9 Nợ xấu của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 ..................... 64
Bảng 4.10 Nợ xấu KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn
2011-06/2014 ........................................................................................................ 67
Bảng 4.11 Nợ xấu KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai
đoạn 2011-06/2014 ............................................................................................... 69
CTCP
: Công ty cổ phần
CBTD
: Cán bộ tín dụng
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
DSCV
: Doanh số cho vay
DSTN
: Doanh số thu nợ
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHNNo & PTNT
: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quận Cái Răng được thành lập đầu năm 2004. Trong những năm qua, ấn
tượng sâu sắc với những ai từng đặt chân tới đây chính là hệ thống kết cấu hạ
tầng và diện mạo đô thị ngày một khởi sắc, bắt nhịp với sức bật của một thành
phố trẻ. Những động thái đang diễn ra ở quận Cái Răng không nằm ngoài nỗ lực
khơi dậy và khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của địa phương, tạo
bước đột phá trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
Cách trung tâm thành phố Cần Thơ 5 km đường bộ, với kết cấu hạ tầng khá
hoàn chỉnh, quận Cái Răng được xác định là cửa ngõ giao lưu của thành phố Cần
Thơ. Quốc lộ 1A, tỉnh lộ 924 chạy xuyên suốt địa bàn quận tạo thành trục xương
sống trong giao thông đường bộ. Hệ thống giao thông đường thuỷ cũng khá
phong phú. Lợi thế về giao thông của Cái Răng càng được phát huy khi cầu Cần
Thơ được đưa vào sử dụng và cảng quốc tế Cái Cui được cải tạo, nâng cấp. Bên
cạnh đó, 58.355 người trong độ tuổi lao động là nguồn lực quan trọng của quận
Cái Răng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Quận rất chú trọng đến công
tác đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề để người lao động ngày càng đáp ứng yêu
cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quận Cái Răng còn có 02 Khu
công nghiệp (Khu công nghiệp Hưng Phú I và Hưng Phú II với tổng diện tích 576
ha). Từ năm 2004, 02 khu công nghiệp này đã thu hút 8 dự án đầu tư, với tổng
vốn đăng ký 72 triệu USD. Thành phố Cần Thơ cũng xác định quy hoạch Khu đô
thị cảng công nghiệp Nam Cần Thơ - Cái Răng với hàng loạt các hạng mục công
trình quan trọng như: bệnh viện đa khoa, khu tái định cư, trung tâm văn hoá,
thương mại, du lịch,...
Vượt lên những khó khăn, lúng túng bước đầu của một quận mới chia tách,
với quyết tâm phải giành thắng lợi ngay từ năm đầu, Quận uỷ, Uỷ ban nhân dân
quận Cái Răng đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó công nghiệp tiểu thủ công nghiệp là hướng đột phá.
Cùng với sự phát triển đó của Quận, Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển
Nông Thôn (NHNNo & PTNT) Quận Cái Răng đã quan tâm không ít vấn đề làm
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái
Răng từ 2011 đến 6/2014 nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NHNNo & PTNT Việt Nam –
Chi nhánh Cái Răng từ 2011 đến 6/2014.
2
Đánh giá rủi ro tín dụng của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái
Răng từ 2011 đến 6/2014.
Đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng cho NHNNo & PTNT
Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng trong tương lai.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái
Răng.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Các thông tin số liệu sử dụng để thực hiện đề tài phản ánh quá trình hoạt
động của Ngân hàng trong 3 năm 2011 – 2013 và 6/2014.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu về hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động
tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm 2011 -2013 và 6/2014.
3
CHƯƠNG 2
kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp.
4
Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu đưa vào
kho cho đến khi thu được tiền bán hàng. Bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn tồn
kho (còn gọi là chu kỳ tồn kho) và giai đoạn thực hiện các khoản phải thu (hay
còn gọi là thời gian thu hồi công nợ).
Chu kỳ ngân quỹ (vòng quay tiền) là khoảng thời gian chênh lệch giữa giai
đoạn phải trả người bán và chu kỳ hoạt động.
+ Nhu cầu vay trung và dài hạn: Trong họat động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cũng cần trang bị một số tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc
thiết bị, phương tiện vận chuyển,…bằng nguồn vốn trung dài hạn. Nếu không đáp
ứng được bằng nguồn vốn trung dài hạn doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn ngắn hạn
để đầu tư vào tài sản cố định dẫn đến mất cân đối nguồn vốn và mất khả năng
thanh toán.
2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
2.1.2.1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
Điều 141 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “ Doanh nghiệp tư nhân là 1
đơn vị kinh doanh, do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản
của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành
lập 1 doanh nghiệp tư nhân, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào”.
2.1.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên
Điều 43, 44, 45 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “ Thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có thể là tổ chức, cá nhân (Tối thiểu 2, tối đa
50) chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp cam kết, chỉ được chuyển nhượng
vốn thông qua việc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoặc chuyển
nhượng hoặc tặng cho, để thừa kế cho người khác…Công ty có tư cách pháp
nhân, không được phát hành cổ phần”.
2.1.2.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi
ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định Luật hợp tác xã để
phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau
thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh - tế xã hội của đất nước. Hợp tác xã là 1
loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn
vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật”.
2.1.3. Phân loại nhóm ngành kinh tế
Ngành kinh tế là 1 bộ phận của nền kinh tế chuyên tạo ra hàng hóa và dịch
vụ.
6
Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ gồm 21
ngành:
- Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Nhóm B: Khai khoáng.
- Nhóm C: Công nghiệp chế biến.
- Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
điều hòa không khí.
- Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
- Nhóm F: Xây dựng.
- Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động
cơ khác.
- Nhóm H: Vận tải kho bãi.
- Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
- Nhóm J: Thông tin và truyền thông.
- Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
Trần Ái Kết (2009, trang 186 -187) cho rằng NHTM có các chức năng sau:
- “ Chức năng tín dụng: NHTM huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các
TCKT, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư,… và sử dụng cho vay để đáp
ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
- Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán: NHTM với
tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp đã tạo điều kiện để ngân hàng thực hiện
các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng .
- Cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng: NHTM có thể cung cấp các
dịch vụ như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lí phát
hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp,… để được hưởng hoa hồng, tiết
kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao.
- Chức năng tạo tiền: Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện nhờ hoạt
động tín dụng và nhờ vào việc các NHTM hoạt động trong cùng 1 hệ thống.”
2.1.4.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Trần Ái Kết (2009, trang 188 – 191) các hoạt động chủ yếu có thể kể đến
như:
-“Nghiệp vụ huy động vốn.
- Nghiệp vụ sử dụng vốn.
8
- Nghiệp vụ trung gian – kinh doanh.”
2.1.5. Tổng quan về tín dụng
2.1.5.1 Khái niệm tín dụng
Thái Văn Đại (2012, trang 36): “Tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng một
lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời
gian nhất định. Khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn
hơn giá trị ban đầu”.
Ngoài ra, Trần Ái Kết (2009, trang 61) cho rằng hoạt động tín dụng của
ngân hàng còn có thể được khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng
2.1.5.4 Vai trò của tín dụng
Trần Ái Kết (2009, trang 63-64) Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
của các NHTM góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Tín
dụng có các vai trò chủ yếu như sau:
- “Là công cụ thúc đẩy phát triển sản xuất xã hội, tài trợ cho các ngành kinh
tế phát triển.
- Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất được liên tục.
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, góp phần thúc đẩy
các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp”.
2.1.5.5. Khái niệm cho vay
Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “Cấp tín
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay
giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục
đích xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
2.1.5.6. Nguyên tắc và điều kiện cho vay
* Nguyên tắc cho vay
Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 55-56): Khách hàng vay vốn phải tuân thủ
hai nguyên tắc sau đây:
10
- “Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay
11
- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của ngân hàng Nhà nước
(NHNN) trong từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất cho vay áp dụng tại thời điểm
nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dung theo thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay”.
2.1.6. Các loại cho vay doanh nghiệp thường gặp của ngân hàng thương
mại
2.1.6.1. Theo thời hạn cho vay
Thái Văn Đại (2010, trang 32) cho rằng:
- “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn lên đến 1 năm. Thường là
cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 1 – 5 năm. Thường
được cho vay để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới dây chuyền, trang thiết
bị.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay với thời hạn cho vay trên 1 năm.
Thường được cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn với mục đích xây dựng,
mua sắm các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, nhà
máy, xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất quy mô
lớn”.
2.1.6.2. Theo phương thức cho vay
Thái Văn Đại (2012, trang 47-48) theo phương thức cho vay gồm:
- “Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Doanh số giải ngân không
được vượt quá số tiền cho vay.
nào đó sẽ mang lại lợi nhuận càng cao nhưng nếu rủi ro tiếp tục tăng và vượt quá
khả năng cho phép sẽ làm giảm lợi nhuận và nếu rủi ro quá cao thì khả năng kiếm
được lợi nhuận sẽ dần bị triệt tiêu.
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ - loại hàng hóa đặc biệt với
nhiều loại rủi ro đi kèm. Bốn loại rủi ro lớn nhất mà các NHTM phải đối mặt là:
* Rủi ro tín dụng
Theo khoản 01 Điều 02 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005
của Thống đốc ngân hàng nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
13