Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
M U
1. Lớ do chn ti
Ngy nay, khi xó hi ngy cng phỏt trin, cựng vi s bựng n ca
thụng tin, khoa hc k thut v cụng ngh thỡ lng kin thc ca nhõn loi
ngy cng nhiu, ngy cng phong phỳ. Tuy nhiờn chỳng ta khụng th nhi
nhột tt c cỏc tri thc ú cho tr m phi dy tr phng phỏp hc v lnh
hi tri thc ú ngay t cỏc cp hc ph thụng.
Trong cỏc phng phỏp dy hc thỡ tt nht l phng phỏp t hc.
Nu cú th rốn luyn cho ngi hc cú c phng phỏp, k nng, thúi
quen, ý chớ t hc thỡ s to cho h lũng ham hc, khi dy ni lc vn cú v
cui cựng s nõng cao c kt qu hc tp. Vỡ vy, ngy nay ngi ta nhn
mnh mt hot ng trong quỏ trỡnh dy hc, c gng to ra s chuyn bin t
hc tp mt cỏch th ng sang t hc ch ng, t vn t hc ngay trong
trng ph thụng khụng ch trong nhng tit hc cú s hng dn ca giỏo
viờn m t hc ngay c nh sau bi lờn lp.
Ngh quyt hi ngh ln th IV Ban chp hnh Trung ng ng Cng
Sn Vit Nam (Khoỏ VII, nm 1993) [6] ó ch rừ: V phng phỏp giỏo dc
phi khuyn khớch t hc, phi ỏp dng nhng phng phỏp giỏo dc hin i
bi dng cho HS nng lc t duy sỏng to, nng lc gii quyt vn .
Ngh quyt hi ngh ln th II Ban chp hnh Trung ng ng Cng
Sn Vit Nam (Khoỏ VIII, nm 1997)[7] khng nh: phi i mi phng
phỏp o to, khc phc li truyn th mt chiu, rốn luyn thnh np t duy
sỏng to ca ngi hc. Tng bc ỏp dng cỏc phng phỏp tiờn tin v
phng tin hin i vo quỏ trỡnh dy hc, bo m iu kin v thi gian t
hc, t nghiờn cu cho hc sinh.
Lut giỏo dc 2005 [3] nờu rừ: Phng phỏp giỏo dc ph thụng phi
phỏt huy tớnh t giỏc, tớch cc ch ng sỏng to ca HS phự hp vi c
chương trình vật lí 11 ban cơ bản.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các kiến thức, kĩ năng HS cần nắm vững sau khi học xong
chương “Dòng điện không đổi”, vật lí 11 ban cơ bản.
2
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
- Hoạt động tự OTCC, và kiểm tra đánh giá của HS đối với chương
‘”Dòng điện không đổi”.
- Chức năng của trang Website hỗ trợ học sinh tự OTCC, kiểm tra,
đánh giá kiến thức, kĩ năng chương “Dòng điện không đổi”.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng được lý luận dạy học hiện đại về OTCC và công nghệ
thiết kế Website thì sẽ thiết kế được Website hỗ trợ cho HS tự OTCC, kiểm
tra, đánh giá chương “Dòng điện không đổi”, chương trình vật lí 11 ban cơ
bản, đồng thời góp phần rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học, kích thích
hứng thú học tập, nâng cao hiệu quả của quá trình tự OTCC của HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tự OTCC.
- Nghiên cứu mục đích, nội dung chương: Dòng điện không đổi – Vật lí
11 ban cơ bản.
- Nghiên cứu việc thiết kế Website hỗ trợ việc tự OTCC.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của trạng
Website.
6. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
dng ca CNTT trong vic xõy dng Website v ni dung OTCC.
Website s l ti liu tham kho tt cho HS i vi hot ng t OTCC
chng Dũng in khụng i nhm rốn luyn k nng t OTCC, nõng cao
hiu qu hot ng OTCC.
8. Cu trỳc ca lun vn
Ngoi phn m u v kt lun, ni dung ca lun vn gm 3 chng:
Chng I: C s lý lun, thc tin v vai trũ ca Website i vi hot
ng OTCC, kim tra v ỏnh giỏ ca HS trong cỏc trng THPT
Chng II: Xõy dng Website h tr HS t OTCC, kim tra v ỏnh
giỏ chng Dũng in khụng i chng trỡnh vt lớ 11 ban c bn
Chng III: Thc nghim s phm
4
Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
CHNG I
C S L LUN, THC TIN V VAI TRề H TR CA
WEBSITE I VI HOT NG ễN TP, CNG C, KIM TRA
V NH GI CA HC SINH TRONG CC TRNG THPT
I. C S L LUN CA HOT NG OTCC
1. Khỏi nim ụn tp v mc ớch ụn tp
Theo t in Ting Vit thụng dng dnh cho HS [23], ụn tp cú hai
ngha, ngha th nht: ễn tp l hc nh, nm chc; ngha th hai: ễn
tp l h thng húa li kin thc ó dy HS nm chc chng trỡnh.
Theo t in Ting Vit mi ca trung tõm t in ngụn ng H Ni
(Hong Phờ ch biờn)[17]: ễn tp l hc v luyn li nhng iu ó hc
vng chc nhng k nng, k xo ó c hỡnh thnh.
Mt s tỏc gi cho rng: ễn tp l mt quỏ trỡnh giỳp HS xỏc nhn li
thụng tin ó lnh hi, t chc li thụng tin ú nu thy cú ch cha hp lớ hay
cú ch cha ti u. Gúp phn cng c v khc ha thụng tin cú th s dng
thụng tin cú hiu qu trong cỏc hot ng nhiu mc khỏc nhau.
Lnh hi nhng quan im ca cỏc tỏc gi trờn, chỳng tụi cho rng: ễn
tp l quỏ trỡnh ngi hc xỏc nhn li thụng tin, b xung v chnh sa thụng
tin, t chc li thụng tin mt cỏch khoa hc hn, d nh v d gi li hn.
Qua ú giỳp ngi hc m rng, o sõu tri thc, lm vng chc cỏc k nng,
k xo ó c hỡnh thnh; phỏt trin trớ nh, phỏt trin t duy.
2. Vai trũ v v trớ ca ụn tp trong quỏ trỡnh nhn thc
ễn tp chim mt v trớ ht sc quan trng trong quỏ trỡnh dy hc. Nú
l phng phỏp cn thit m GV phi s dng trong quỏ trỡnh dy hc ca
mỡnh, nú cng giỳp cho ngi hc trong quỏ trỡnh hon thin tri thc v rốn
luyn k nng, k xo. Nh cú quỏ trỡnh ụn tp tt m nhng kin thc ó
c hc khụng ch c ghi li trong trớ nh m cũn c cu trỳc li, c
khc sõu hn.
Ngoi ra, thụng qua vic ụn tp GV cú th ỏnh giỏ c nhng
im yu ca HS liờn quan n nhng bi ó ging, v c coi l ó hc.
ễn tp giỳp HS cú s liờn h t tỡnh hung ny sang tỡnh hung khỏc cú
6
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
liên quan, tạo điều kiện cho GV giải thích lại hoặc làm rõ hơn những điểm
HS hiểu chưa đúng.
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
dạy học theo đúng trình tự, ví dụ: gợi động cơ, hứng thú, củng cố, điều chỉnh,
kiểm tra, đánh giá…
Các kiến thức vật lí cơ bản cần hình thành trong quá trình tiếp thu kiến
thức mới cũng như trong quá trình OTCC trong chương trình vật lí phổ thông
bao gồm các loại sau:
- Các khái niệm vật lí.
- Các định luật vật lí.
- Các thuyết vật lí.
- Các ứng dụng của vật lí trong kỹ thuật.
- Các phương pháp nhận thức vật lí.
Bên cạnh những kiến thức vật lí cơ bản cần hình thành thì HS cần phải
có một số kỹ năng sau để nâng cao hiệu quả của việc tự OTCC:
- Kỹ năng thu thập thông tin: kỹ năng đọc sách, quan sát, đọc đồ thị,
biểu đồ, khai thác thông tin trên Internet…
- Kỹ năng xử lí thông tin: kỹ năng xây dựng bảng biểu, đồ thị, kỹ năng
so sánh, đánh giá, phân tích, tổng hợp …
- Kỹ năng truyền đạt thông tin: kỹ năng trình bày, viết báo cáo, báo cáo
kết quả…
4. Các hình thức ôn tập
Ôn tập có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, nhưng để đạt được hiệu
quả tốt người ta thường sử dụng nhiều nhất là các hình thức sau đây:
- Ôn tập thông qua trả lời các câu hỏi ôn bài dưới dạng tự luận: Hình
thức này được thực hiện thông qua hệ thống các câu hỏi được GV chuẩn bị
sẵn, đó là các câu hỏi kiểm tra bài cũ đầu giờ, hoặc những câu hỏi thông tiết
học nhằm gợi lại những kiến thức cũ mà nó là cơ sở để hình thành kiến thức
mới trong bài học, hoặc cũng có thể được thực hiện sau khi trình bày tài liệu
ngi, mt loi hỡnh t hc quan trng v ph bin. Vic HS hc tp nh l
s tip tc mt cỏch cú logic hỡnh thc trờn lp. õy HS phi t c li v
hon thnh cỏc bi tp (di dng t lun v trc nghim khỏch quan) do GV
ra sau gi lờn lp. Ngoi nhng bi tp v nh chung cho c lp, GV cú
9
Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
th ra nhng bi tp cho cỏc HS kộm v gii. Nh vy, ụn tp nh cú ý
ngha ht sc quan trng trong vic nõng cao cht lng ca quỏ trỡnh dy hc
m trc ht nú cú tỏc dng OTCC, m rng, o sõu, h thng húa, khỏi quỏt
húa tri thc; hỡnh thnh k nng, k xo. Nú gúp phn thỳc y s phỏt trin
HS kh nng t hc, nng lc c lp. Bờn cnh ú nú cũn cú tỏc dng cỏ bit
húa vic dy hc, giỳp lp l hng trong kin thc HS kộm, phỏt trin nng
lc sỏng to HS gii. Vi phng phỏp ny HS s t thc hin nhim v
hc tp do GV giao cho, trong quỏ trỡnh thc hin nhim v ú khụng cú
c s hng dn trc tip ca GV; GV ỏnh giỏ kt qu ca hot ng hc
thụng qua mc hon thnh cụng vic ca HS.
5.2. Hot ng ngoi khúa gúp phn t OTCC kin thc
Hot ng ngoi khúa l mt trong nhng hot ng c thc hin
ngoi gi lờn lp, cú t chc, cú k hoch, cú phng hng xỏc nh c
HS tin hnh theo nguyờn tc t nguyn ngoi gi ni khúa di s hng
dn ca cỏc GV. Nhm mc ớch gõy hng thỳ, phỏt trin t duy, rốn luyn
mt s k nng; b xung v m rng kin thc, ngoi ra nú cũn cú tỏc dng
ln v mt giỏo dng, giỏo dc k thut tng hp. Hot ng ngoi khúa cú
th em li rt nhiu tỏc dng v mt trong cỏc tỏc dng ca nú l giỳp HS
quan h ng thi, mi quan h trong s phỏt trin ca cỏc yu t c a
vo graph. Trong khi ú graph vụ hng ch c s dng biu th mi
quan h tnh ca cỏc yu t.
5.3.2. Nhng ng dng ca lớ thuyt Graph trong dy hc
- Dựng Graph h thng húa khỏi nim trong mt tng th, giỳp m
rng nhng hiu bit v i tng nghiờn cu.
- Dựng Graph cu trỳc húa ni dung ti liu giỏo khoa, to nờn mi
quan h gia cỏc n v kin thc trong mt h thng nht nh.
- Dựng Graph hng dn HS t hc, hon thin tri thc: GV cú th
cho HS t thit k cỏc Graph hoc hon thin cỏc Graph do GV gi ý. H
11
Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
thng húa kin thc giỳp HS cú bc tranh tng th, h thng v nhng kin
thc ó hc trong mt lnh vc nht nh. S dng Graph trong khõu ny cú
cỏc mc sau:
* Mc th nht: GV a ra:
+ Cỏc yu t cú trong Graph ó cú chiu mi tờn ni cỏc nh, nhng
ni dung cỏc nh cũn trng.
+ Cỏc yu t cú trong Graph cha cú chiu mi tờn ni cỏc nh v cỏc
nh ó in (hoc thiu) cỏc yu t ni dung.
+ Cha cú cỏc cnh, yờu cu HS in thụng tin vo nhng ch trng
ú, to nờn cỏc liờn kt gia cỏc nh theo chiu t cỏc yu t c bn n yu
t dn xut
* Mc th hai: HS t xõy dng Graph th hin cỏc kin thc ó hc theo
tra kin thc, k nng trong dy hc. Theo chỳng tụi, vic biờn son cụng phu
cỏc cõu hi trc nghim cú phn hi cỏc sai lm ca HS v hng dn HS t
c ti liu trờn cụng ngh thit k Website hp lớ s to c mt cụng c,
phng tin hu ớch nh hng hot ng chim lnh kin thc cn ụn
tp, ỏnh giỏ mc tiờu v phng phỏp dy hc m hin nay cha cú bi trc
nghim trờn mng nh vy.
u th ca Website th hin tớnh nng to lp v qun lớ ni dung ụn
tp nh: Giao np bi tp; trao i trc tuyn gia GV v HS, gia cỏc bn
hc, to lp cỏc din nNhng c bit hn c l chc nng qun lớ hc
viờn õy l mt tớnh nng c bit quan trng ca cụng ngh thit k
Website bao gm: Kt np v theo dừi thụng tin hc viờn trong mt khúa hc,
chia hc viờn thnh cỏc nhúm (lp hc, khúa hc), qun lớ im, theo dừi ln
truy cp ca hc viờn, ti cỏc file ngoi s dng cho khúa hcGV cú
th phõn quyn truy cp vo ni dung ụn tp i vi tng nhúm i tng
nh: ụn tp cho mi ngi, ụn tp dnh cho hc viờnVi kh nng tớnh toỏn
ca mỏy tớnh, mỏy tớnh cú th d dng v nhanh chúng thc hin kim tra trờn
Website ng thi thc hin cụng vic chm im trờn Website theo thang
im ó t ra.
7. Mi quan h gia OTCC v kim tra, ỏnh giỏ.
ễn tp thng c tin hnh trong mi quan h cht ch vi vic
kim tra kin thc, k nng, k xo. Nhng cụng vic m ũi hi tớnh tớch cc
13
Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ca HS nhiu hn l khi ging kin thc mi. Mt s nh giỏo dc cho rng:
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG OTCC
Để đánh giá khách quan thực trạng của hoạt động OTCC và kiểm tra
đánh giá của GV và HS trong các trường phổ thông, chúng tôi đã tiến hành
khảo sát bằng phương pháp Ăngket (điều tra), phương pháp nghiên cứu sản
phẩm (bài kiểm tra), phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với GV và HS của
một số trường phổ thông: Trường THPT Tô Hiệu – TP Sơn La; trường THPT
Mường La - Sơn La; trường THPT Tân Lang - Phù Yên - Sơn La; trường
THPT Chuyên Sơn La.
Thời điểm khảo sát: Học kỳ II của năm học 2009 – 2010.
Đối tượng khảo sát: HS lớp 11 ban cơ bản.
Số lượng: 200 HS và 30 GV.
Mục tiêu khảo sát: Đánh giá thực trạng về hoạt động ôn tập củng cố và
kiểm tra đánh giá ở các trường THPT hiện nay về các mặt: vai trò của ôn tập,
nội dung ôn tập, phương pháp ôn tập, các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động
ôn tập…
1. Đánh giá vai trò của OTCC từ phía GV và HS
1.1. Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn HS ôn tập
Để tìm hiểu nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn
HS ôn tập, chúng tôi đưa ra 10 yếu tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của
HS và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đó theo thứ tự từ 1
đến 10. Trong đó 1 là yếu tố quan trọng nhất, 10 là ít quan trọng nhất. Kết quả
khảo sát 30 GV cho kết quả như sau:
STT
1
3
5,4
4
5,6
5
6,1
6
6,5
7
cht lng hc tp ca hc sinh.
4
Giỏo viờn bit cỏch to hng thỳ, nim yờu thớch b
mụn cho hc sinh.
5
Giỏo viờn nhit tỡnh, bit khớch l, ng viờn hc
sinh kp thi trong hc tp.
hc tp tt.
10
Hc sinh cú sc khe tt.
T kt qu thu c ta thy, yu t c GV ỏnh giỏ quan trng nht
l GV cú phng phỏp ging dy phự hp vi i tng HS (4,4), tip theo l
cỏc yu t GV thng xuyờn quan tõm hng dn hc sinh ụn tp kin thc
(4,8)Ngoi ra, qua phng vn, trao i chỳng tụi nhn c cỏc ý kin u
cho rng: vic t chc ụn tp kin thc cho HS cú vai trũ rt quan trng. Theo
chỳng tụi, nhn thc ca GV v cỏc yu t nh hng ti kt qu hc tp ca
HS nh vy l khỏ hp lớ, vỡ i vi mi i tng HS vic tỡm ra phng
phỏp ging dy phự hp l iu kin rt quan trng nõng cao cht lng
hc tp ca HS.
1.2. Nhn thc ca HS v vai trũ ca hot ng OTCC
a phn HS khi c hi v vai trũ ca hot ng OTCC u cho rng ụn
tp cú vai trũ rt quan trng i vi hot ng nhn thc v rt thớch c GV t
chc hng dn ụn tp kin thc mt cỏch thng xuyờn. Tuy nhiờn khi c
16
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
hỏi về hứng thú của em trong các giờ ôn tập hiện nay mà các thầy cô vẫn đang
tiến hành thì đa phần các em trả lời không có hứng thú hoặc có hứng thú nhưng
còn tùy thuộc vào từng nội dung kiến thức và cách thức ôn tập. Từ thực tiễn trên
ta thấy có hai vấn đề được đặt ra: Thứ nhất là HS đã nhận thức được vai trò quan
1,9
2
3
Hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa và tài liệu
2,3
3
tham khảo
4
Hướng dẫn học sinh xây dựng dàn ý tóm tắt bài học
2,7
4
5
Hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng sơ đồ
3,6
5
9
17
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
Bảng kết quả trên cho thấy: các biện pháp mà GV ở các trường THPT
thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS ôn tập
là hướng dẫn HS giải bài tập (1,7), hướng dẫn HS trả lời câu hỏi (1,9)…Các
biện pháp tích cực khác như: Hướng dẫn HS xây dựng dàn ý tóm tắt bài học,
hệ thống hóa kiến thức cho học sinh bằng sơ đồ kiến thức và lập bảng, tổ chức
ôn tập bằng thảo luận…thì ít được sử dụng.
Qua dự giờ, quan sát hoạt động của GV và HS chúng tôi có nhận định
sau: Trong các tiết học GV cũng đã chú ý tới việc hướng dẫn HS ôn tập như:
ôn lại những kiến thức cũ có liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức
mới; hướng dẫn HS ôn lại các kiến thức vừa học; hướng dẫn trả lời câu hỏi và
giải bài tập, kiểm tra việc học bài cũ của HS…Tuy nhiên, việc hướng dẫn HS
chủ yếu là do GV chuẩn bị sẵn nội dung ôn tập, giảng giải cho HS các nội
dung đó hoặc giảng giải theo mẫu yêu cầu HS thực hiện lại như GV đã hướng
dẫn. Việc chỉ ra cách thức thực hiện ít được GV quan tâm, do đó HS còn lúng
túng trong việc xây dựng dàn ý tóm tắt bài học, phần đa chỉ chép lại như trong
vở ghi.
Về phía HS, qua khảo sát bằng phiếu điều tra với câu hỏi: “Nếu được tổ
chức hướng dẫn ôn tập một nội dung kiến thức nào đó trong chương trình thì
em thích được các thầy cô giáo tổ chức theo cách nào sau đây?”. Kết quả thu
được như sau:
40%
4
Hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức
60/200
30%
5
Ôn tập thông qua các bài thực hành, thí nghiệm
43/200
21,5%
6
Tổ chức thảo luận trao đổi nhóm
31/200
15,5%
18
Nguyễn Thanh Lâm
2
Kin thc: khỏi nim,nh lớ, nh lut, thuyt vt
2,5
2
lớ
3
K nng thu thp thụng tin: c biu , th
2,8
3
4
K nng x lý thụng tin: k nng xõy dng bng,
3,2
4
3.7
5
im thi gỡ thỡ hc ny, trong khi ú cỏc ni dung trong cỏc k thi cha
chc ó ỏp ng vic ỏnh giỏ mc tiờu dy hc vt lớ nh ó nờu trong
chng trỡnh v chun kin thc.
4. Cỏc phng tin h tr cho hot ng OTCC ang c s dng
Qua iu tra cho thy cỏc ti liu nh SGK, SBT, t liu tham kho, bi
tp trc nghim v t lun trờn giy vn l cỏc phng tin h tr OTCC ch
yu ca a s cỏc GV. Cỏc t liu, bi tp di dng giỏo ỏn in t
powerpoint, cng nh cỏc phn mm trờn mỏy tớnh rt ớt c s dng. Nu
cú thỡ cha vn dng ỳng lý lun dy hc nờn hiu qu ca quỏ trỡnh dy hc
cha cao.
Hu ht cỏc GV rt ớt hoc cha bao gi s dng t liu, bi tp trc
nghim v t lun di dng Website OTCC mc dự hin nay cú rt nhiu
trang Website h tr HS di dng t liu hc tp v ụn tp kin thc ph
thụng nh: hocmai.vn; onthi.net; onthi.comThc t cho thy cha cú mt
Website no c xõy dng giỳp HS t OTCC v riờng mụn vt lớ cú bi tp
trc nghim cú phn hi, hng dn, gi ý cõu tr li, HS cú th o sõu,
m rng, khc sõu cỏc kin thc; sa v trỏnh c cỏc quan nim sai lm
thng mc phi trong v sau khi hc ln u.
III. VAI TRề CA WEBSITE TRONG HOT NG ễN TP CNG
C, KIM TRA V NH GI
1. Cỏc khỏi nim liờn quan ti Website
- Internet: Thut ng Internet c s dng vo nhng nm 80 ca th
k XX nhm din t mng thụng tin hn hp nhiu dch v c kt hp vi
nhau cú tớnh ton cu. Internet gm cỏc mỏy tớnh c liờn kt vi nhau sao
20
Nguyễn Thanh Lâm
21
NguyÔn Thanh L©m
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc gi¸o dôc
Web URL vào trình duyệt web một lệnh HTTP sẽ được gửi tới web server để
ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang web được yêu cầu và kéo về mở trên
trình duyệt web. Nói tóm lại, HTTP là một giao thức truyền tải các file từ một
web server vào một trình duyệt Web để người dùng có thể xem một trang
Web đang hiện diện trên Internet; là một giao thức ứng dụng của bộ giao thức
TCP/IP (các giao thức nền tảng cho Internet).
- Mạng LAN (Local Area Network): Là mạng liên kết giữa hai hay
nhiều máy tính trong một phạm vi nhỏ như một lớp học, một công ty…nhằm
trao đổi dữ liệu, chia sẻ tài nguyên. Các máy tính kết nối với nhau qua các
thiết bị: card mạng, dây Cable, Hub (hoặc Switch). Các LAN cũng có thể nối
với nhau thành các WAN (Wide Area Network: mạng diện rộng). LaN
thường bao gồm một máy chủ (server hoặc host) còn gọi là máy phục vụ và
các máy tính hoặc các khác (máy in, camera…) kết nối với máy chủ và được
gọi là máy khách. Máy chủ thường có bộ xử lý (CPU) tốc độ cao, bộ nhớ
(RAM) và đĩa cứng (HD) lớn.
- Web Server: Là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, được dùng để
lưu dữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa đựng những Website đã
được thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác (các mã Script, các
chương trình và các file multimedia). Web Server có khả năng gửi đến máy
khách những trang Web thông qua môi trường Internet (hoặc Internet) qua
giao thức HTTP. Tất cả các Web Server đều có một địa chỉ IP (IP Address)
hoặc có thể có một Domain Name. Giả sử khi người sử dụng đánh vào thanh
Address trên trình duyệt một dòng sau đó gõ Enter
giảng dạy cho một lớp HS với số lượng có hạn. Hơn nữa, GV và HS phải có
mặt tại cúng một địa điểm và cùng một thời điểm. Với những đặc điểm đó nó
sẽ là điểm bất lợi với xu hướng dạy học hiện đại. Dạy học trên mạng là một
biện pháp có thể tạo điều kiện cho người học vượt qua các bất lợi đó.
Đối với dạy học trên mạng, người học không phải có mặt đúng giờ quy
định tại một địa điểm quy định cho tất cả lớp như các lớp học truyền thống.
Họ có thể chủ động về mặt thời gian của mình trong ngày và bất kỳ ở chỗ nào
có Internet là có thể học lý thuyết, làm bài tập, thảo luận nhóm, làm bài kiểm
23
Nguyễn Thanh Lâm
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
traH cú th t cõu hi cho GV qua email, h cú th hi ỏp trc tuyn,
trc tip vi GV theo cỏc gi quy nh ghi sn trong chng trỡnh, hay ó
tha thun trc. H cú th trao i, tho lun nhúm qua hỡnh thc online
hoc offline.
2.2. Dy hc trờn mng giỳp cho vic dy hc vt qua ro cn liờn quan
n i tng hc tp
i vi cỏc i tng hc tp cú liờn quan n cỏc thớ nghim thỡ dy
hc bng Website cú th h tr c rt nhiu cho GV v HS. Do hin nay,
nh cỏc cụng c lp trỡnh h tr to c cỏc thớ nghim trờn mn hỡnh cú th
tng tỏc c nờn ngi hc cú th t lp t thớ nghim, tin hnh thớ
nghim, thu thp s liu, v th thc nghim, khp th vi hm
chuntrờn mng. Nh vy, nu ngi hc khụng cú iu kin n phũng thớ
nghim h cú th thc hin c cỏc thớ nghim trờn mng. Hn th, nhiu thớ
nghim khụng th thc hin c trong phũng thớ nghim truyn thng (do
nhiờn, vi nhng hin tng khú quan sỏt (do xy ra quỏ nhanh hoc quỏ
chm), hoc nhng thớ nghim khú thc hin (do yờu cu k thut, kinh t,
mc an ton) thỡ GV cú th a cỏc on video, hỡnh nh vo trong
Website hoc cng cú th xõy dng mụ phng cỏc hin tng ú trờn Website
vi nhng cụng c h tr giỳp HS lnh hi kin thc tt hn, to hng thỳ
hc tp cho cỏc em; ng thi giỳp cỏc em tip cn cỏc phng tin k thut
hin i ngay ti nh.
Bn cht ca quỏ trỡnh dy hc l to ra cỏc tỡnh hung hc tp, HS s
hot ng di s hng dn ca GV nhm t c cht lng v hiu qu
dy hc. Ngi GV khụng phi l ngi mang kin thc n cho HS m l
ngi hng dn cỏc em t tỡm ra cỏc kin thc ú. ng thi thụng qua
cỏc Website m ngi GV cú th trau di kin thc, trao i kinh nghim
ging dy vi cỏc ng nghip nhm nõng cao trỡnh , hon thin bn thõn.
Ngoi vic xõy dng ni dung hc tp thỡ vic qun lý HS i vi mi
GV cng l mt vic rt quan trng. Cỏc Website cú th h tr vic qun lý
HS cho GV rt tt. Vớ d nh vic qun lý s truy cp thụng tin ca HS, kh
nng chia nhúm HS, lờn lch ngi dựng hay qun lý imó giỳp cho GV
nm bt c thụng tin HS mt cỏch cp nht, a dng. T ú cú nhng thay
25