MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
NỘI DUNG CHÍNH...............................................................................4
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ................................................4
1. Quá trình ra đời................................................................................................4
2. Hoạt động hiện tai của công ty.........................................................................7
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.................................................8
1: Cơ cấu tổ chức .................................................................................................8
2: Cơ cấu quản trị ..............................................................................................10
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.....10
1. Tình hình kinh doanh chung của công ty.......................................................10
1.1. Vốn kinh doanh:....................................................................................10
1.2. Sản phẩm kinh doanh:..........................................................................10
1.3. Doanh thu – lợi nhuận .........................................................................11
2. Thực trạng kinh doanh của công ty ...............................................................12
2.1-Hoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa......................................12
2.2-Tình hình hoạt động xuất khẩu..............................................................12
3. Những kết quả đạt được.................................................................................17
3.1-Tốc độ tăng trưởng cao.........................................................................17
3.2-Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng...................................18
3.3-Đã mở rộng được thị trường xuất khẩu................................................18
3.4-Góp phần tăng nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành...........................18
IV. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY VÀ KẾT
QỦA ĐẠT ĐƯỢC CỦA QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ.....18
1.Hoạt động quản trị chiến lược của công ty:....................................................18
2. Hoạt động quản trị chất lượng của công ty:...................................................20
2.1. Trách nhiệm và bổn phận của đội ngũ quản lý.....................................20
2.2. Văn hoá doanh nghiệp..........................................................................20
2.3. Quản trị và động viên...........................................................................21
2.4. Tổ chức và tạo động lực làm việc.........................................................22
2.5. Kiểm soát quản lý.................................................................................23
Trong báo cáo tổng hợp này, em xin đợc trình bày những vấn đề tổng quan
về Tổng công ty Dệt May Việt Nam nh: Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng
và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất và kinh doanh.
Cũng qua báo cáo này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.s Mai
Xuõn c ngời đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
NI DUNG CHNH
I . GII THIU CHUNG V CễNG TY
1. Quỏ trỡnh ra i
Ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam ra đời từ những năm 1958 ở miền Bắc
và những năm 1970 ở miền Nam, tuy nhiên sau khi đất nớc thống nhất, thì dệt may
Việt Nam mới có sự phát triển đáng kể. Tuy nhiên, thời kỳ này hàng dệt may của
chúng ta chủ yếu xuất sang thị trờng Liên Xô và các nớc Đông Âu theo nghị định
th đợc ký kết hằng năm giữa các Chính phủ.
Việc xuất khẩu hàng dệt may theo nghị định th hoàn toàn chịu sự quản lý của
Nhà nớc, chỉ tiêu hàng dệt may xuất khẩu đợc giao cho một số đơn vị làm đầu mối
xuất khẩu, sau đó các tổ chức đầu mối này mới giao cho các đơn vị sản xuất thực
hiện. Việc mua bán sản phẩm dệt may giai đoạn này đợc hiểu theo nghĩa tơng trợ là
chính.
Chiến lợc phát triển nền kinh tế theo hớng mở cửa từ Đại hội VI của Đảng năm
1986 với việc nhấn mạnh tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đã đa lại cho ngành dệt may những
định hớng và động lực phát triển mới. Tuy nhiên, do mới chuyển sang nền kinh tế
thị trờng, t tởng bao cấp vẫn còn tồn tại nên thời kỳ này, việc đầu t nâng cao chất l-
ợng sản phẩm và mẫu mã của sản phẩm cha đợc chú trọng do cơ cấu đầu t của
ngành thời kỳ này chỉ chủ yếu xuất khẩu sang các nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô
và Đông Âu.
Năm 1987, Liên hiệp các xí nghiệp dệt đợc chuyển thành Liên hiệp sản xuất
xuất khẩu Dệt, kết hợp sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.
Năm 1993, Liên hiệp sản xuất xuất khẩu Dệt đợc chuyển đổi thành Tổng
sự phát triển mạnh mẽ trong mấy năm qua thì ngành dệt không đáp ứng đợc yêu cầu
của ngành may. Từ đó dẫn đến hệ quả là ngành may chủ yếu phải nhập khẩu nguyên
liệu cho may xuất khẩu mà thực chất là thực hiện gia công cho nớc ngoài, nên hiệu
quả xuất khẩu của ngành đạt thấp.
Chính vì các lý do đó, ngày 19/04/1995, Thủ Tớng Chính phủ đã ký Quyết
định thành lập Tổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX). Tổng công ty Dệt
May Việt Nam là một trong các Tổng công ty Nhà nớc có mô hình tổ chức và hoạt
động theo Quyết định Số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ. Tổng công
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
ty Dệt May đợc thành lập với mục đích tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công
chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao; nâng cao
khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công
ty; đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
Tổng công ty Dệt May đợc thành lập theo Quyết định Số 253/TTg ngày
29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và có Điều lệ tổ chức và hoạt động đợc Chính
phủ phê chuẩn tại Nghị định Số 55/CP ngày 6/9/1995. Việc hình thành Tổng công ty
Dệt May Việt Nam đợc dựa trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị sản xuất, lu
thông, sự nghiệp về Dệt và May thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp)
và các địa phơng; đồng thời bộ máy quản lý và điều hành của cơ quan văn phòng
Tổng công ty đợc tổ chức trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Dệt và liên hiệp các xí
nghiệp may Việt Nam nhằm tạo sức mạnh tổng hợp, tạo đợc thế và lực để sản xuất
và kinh doanh hàng dệt may Việt Nam. VINATEX vừa là nhà sản xuất, nhà xuất
khẩu, nhập khẩu, vừa là nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) các sản phẩm dệt may.
Cơ quan văn phòng của Tổng công ty Dệt May Việt Nam có trụ sở chính tại 25
Bà Triệu Quận Hoàn Kiếm Hà Nội; tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 10
Nguyễn Huệ Quận 1.
VinatexImex c thnh lp trờn c s t chc li Ban Xut Nhp khu ca
Tng Cụng ty Dt-May Vit Nam nm 2000 v n nm 2006 sỏt nhp vi Cụng ty
dch v thng mi s 1 thuc thnh Cụng ty CP Sn Xut Xut Nhp Khu Dt May
c chuyn i sang c phn hũa theo Quyt nh s 2414/Q-BCN ngy
kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩm của ngành dệt may;
• Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nguyên
cứu khoa học.
• Sản xuất, kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiệt
bị công nghiệp; thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, hệ thống điện
lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; Tư vấn, thiết kế qui trình công nghệ
cho ngành dệt may, da giầy;
• Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy định của pháp luật.
Trong đó các hoạt động chính :
Hoạt động thương mại, sản xuất nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế mẫu, kinh
doanh tổng hợp phục vụ trong và ngoài nghành dệt may. Công ty có đội ngũ cán bộ
chuyên môn giỏi trong lĩnh vực XNK, giao vận hành hóa, họa sĩ thiết kế và công
nhân có tay nghề cao.
SV: Lê Văn Hùng Lớp: Công nghiệp 47C
+ Xuất khẩu :
- Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ, Châu Âu..
- Khăn Bông sang Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc v.v…
- Hàng thủ công mỹ nghệ : thảm len, cói…sang thị trường Argentina. Mexico,
Ucraina
- Cà phê sang thị trường Đức, Thụy Sĩ v.v..
Kim ngạch xuất khẩu bình quân : 9,0 triệu USD/năm
+ Nhập khẩu :
- Bông xơ từ châu phi, Mỹ, Australia, Uzebekistan.
- Nhập khẩu thiết bị máy móc cho nghành dệt may và các nghành công nghiệp
- Nhập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ cho các nghành công nghiệp khác
như giấy kraft để sản xuất bao bì xi măng, PVC nội thất cho ngành xây dựng…
- Hóa chất thuốc nhuộm từ Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài
Loan.
Kim ngạch nhập khẩu bình quân : 27,0 triệu USD/năm
+ Kinh doanh nội địa :
Ông Đỗ Văn Châu - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Dũng - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thành Quế - Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Bích Lân - Phó Tổng Giám đốc
Ông Lưu Trọng Giá - Phó Tổng Giám đốc
- Kế toán trưởng Bà Nguyễn Thị Thanh Ngà
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Tình hình kinh doanh chung của công ty
1.1. Vốn kinh doanh:
Số vốn kinh doanh của công ty dần dần lớn mạnh hơn và cho đến năm 2008 số
vốn kinh doanh đã đạt đến trên 2500 tỷ đồng.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
2005 2006 2007 2008
Vốn KD 215300 217730 253780 260000
1.2. Sản phẩm kinh doanh:
Sản phẩm kinh donh của công ty gồm có:
•Sản phẩm xuất khẩu
•Sản phẩm nội địa
Mặt hàng kinh doanh chính của phòng kinh doanh nội địa gồm:
SV: Lê Văn Hùng Lớp: Công nghiệp 47C
a. Si dt cỏc loi dựng Dt thoi v Dt kim.
* Si Cotton chi thng v chi k:
Ne10/1; Ne20/1; Ne30/1; Ne32/1; Ne40/1.
* Si PE dựng Dt thoi v Dt kim:
Ne20/1; Ne30/1; Ne40/1; Ne45/1.
* Si Peco (Polyester / Cotton).
- Si TC 65%/35% (65% Polyester,35% Cotton): Ne20/1; Ne30/1; Ne40/1;
Ne45/1
- Si TC 83%/17%: Ne20/1; Ne30/1; Ne40/1; Ne45/1.
217.730.985.737 253.780.805.967 260.325.827.069
2
Tổng nợ phải
trả
175.755.157.782 172.027.302.553 217.065.249.079 221.529.921.081
3 Vốn lu động
208.462.637.281 210.001.683.612 253.780.805.967 257.970.012.558
4 Doanh thu
781.640.371.150 722.156.921.081 786.881.186.221 775.632.594.861
5
Lợi nhuận trớc
thuế
2.667.612.573 3.017.444.246 1,581,408,337.00 218.315.276
6
Lợi nhuận sau
thuế
2.667.612.573 3.017.444.246 1,188,796,079.00 1886.744.176
7 Nội dung khác
B. Cam kết tín dụng (khả năng vay): 15 tỷ đồng
2. Thc trng kinh doanh ca cụng ty
2.1-Hot ng kinh doanh trờn th trng ni a
Trớc kia, ngời tiêu dùng Việt Nam cha quen lắm với hàng may sẵn công
nghiệp, đầu những năm 90, hàng may sẵn công nghiệp chỉ chiếm khoảng 20% thị
phần tại các thành phố lớn, nhng hiện nay, tỷ lệ này đã tăng lên nhiều. Rất nhiều ng-
ời, đặc biệt là tầng lớp trung lu tại các thành phố lớn nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh và một số đô thị lớn đã lựa chọn hàng may sẵn công nghiệp cho các trang
phục của mình.
Để đáp ứng nhu cầu này, Cụng ty ó m thờm cỏc ca hàng đại lý của mình
để bán các sản phẩm may phục vụ khách hàng trong nớc. Với phơng châm chất lợng
(Nguồn: Tổng công ty Dệt May Việt Nam )
Về cơ cấu xuất khẩu , ta nhận thấy rằng kim ngạch xuất khẩu hàng may chiếm
một tỷ lệ quá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (tỷ lệ này luôn lớn
hơn 99%).
2.2.3-Hỡnh thc xut khu
Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu qua hai phơng thức là xuất khẩu trực tiếp
và may gia công xuất khẩu. Có thể nói, nhờ lợi thế về giá gia công mà công ty cũng
nh ngành dệt may nớc ta chủ yếu tiến hành xuất khẩu theo phơng thức gia công (75-
80%). Việc xuất khẩu theo hình thức gia công tuy kém lợi thế hơn so với xuất khẩu
trực tiếp, song với những u điểm sử dụng nhiều lao động và đầu t cho công nghệ
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
may không lớn, nên trong những năm tới, phơng thức gia công hàng xuất khẩu ở nớc
ta vẫn tiếp tục phát triển.
2.2.4-Th trng xut khu
Trong điều kiện tình hình kinh tế chính trị trong nớc ổn định và chính sách đổi
mới mở cửa đúng đắn của Đảng và Nhà nớc đợc thực hiện trong hơn mời năm qua
và với chính sách đối ngoại rộng mở đã đa nớc ta từng bớc hoà nhập sâu hơn vào
cộng đồng quốc tế, nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng ta đã trở thành thành viên
chính thức của ASEAN, bình thờng hoá quan hệ với Mỹ, là thành viên của APEC,
đồng thời chúng ta đang tích cực đàm phán xin gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới
(WTO). Trong bối cảnh thuận lợi đó, với phơng châm lấy xuất khẩu để phát triển thì
ngoài các thị trờng xuất khẩu chính nh Nhật Bản, EU, công ty đã tiến hành xuất
khẩu đợc sang một số thị trờng tiềm năng khác.
a/ Thị tr ờng xuất khẩu hạn ngạch
Thị trờng có hạn ngạch nh EU, Canada, Thổ nhĩ kỳ, Na Uy là những thị trờng
mà nớc nhập khẩu ấn định số lợng từng loại sản phẩm đợc nhập khẩu vào thị trờng
đó. EU là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam.
Thị trờng EU
- Thị trờng EU là thị trờng xuất khẩu lớn thứ hai của công ty. Với việc
thành lập công ty đúng thời điểm Hiệp định khung về hợp tác toàn diện Việt Nam
Bên cạnh thị trờng có hạn ngạch, Việt Nam còn buôn bán với các thị trờng phi
hạn ngạch nh thị trờng Nhật Bản, Mỹ, các nớc SNG, các nớc Đông Âu...
Thị trờng SNG và Đông Âu
Sau khi hệ thống các nớc Liên Xô cũ và Đông Âu bị tan rã và phơng thức
thanh toán Clearing không còn tồn tại thì tốc độ xuất khẩu hàng dệt may của công ty
giảm sút hơn. Trong những năm gần đây, xuất khẩu sang thị trờng này đang đợc
khôi phục do các doanh nghiệp thuộc VINATEXIMEX đã tìm ra biện pháp thanh
toán thích hợp. Nhiều chuyên gia cho rằng việc quản lý chặt chẽ ở thị trờng hạn
ngạch và sự giảm sút ở một số thị trờng phi hạn ngạch khác thì các thị trờng vốn ít
đợc khai thác nh SNG, Đông Âu, Trung Đông, australia, Newzland sẽ là một đầu ra
cho hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Cộng hoà liên bang Nga đã trở thành
một trong mời nớc nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam. Hiệp định
khung giữa hai ngân hàng trung ơng đã đợc ký kết, bớc đầu giải quyết khó khăn cơ
bản của các doanh nghiệp xuất khẩu sang Nga do phơng thức thanh toán trả chậm.
Công ty cũng bắt đầu khôi phục lại thị trờng các nớc Đông Âu đợc thực hiện chủ
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C