MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
I. THỰC TRẠNG LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG
MIỀN BẮC.....................................................................................................7
1. Tổng quan về tổng công ty đường sông miền Bắc .................................7
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty...............................7
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ................12
1.2.1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh..........................................................12
1.2.2. Sản phẩm, loại hàng hoá........................................................................13
1.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh..............................................................13
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty...............................15
1.3.1. Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh .................................................15
1.3.2. Công tác quản lý....................................................................................17
2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị.......................................20
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán............................................................20
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán...........................................................20
2.1.2. Mối quan hệ tổ chức bộ máy kế toán với bộ máy quản lý chung..........23
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán...........................................................24
2.2.1. Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán........................................24
2.2.2. Hệ thống tài khoản................................................................................24
2.2.3. Hệ thống chứng từ.................................................................................25
2.2.4. Hệ thống báo cáo tài chính....................................................................28
2.2.5. Hệ thống sổ sách....................................................................................28
2.3. Hạch toán kế toán tại Tổng công ty..........................................................32
3. Thực trạng lập Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán
tại Tổng công ty.............................................................................................32
1
3.1. Tổng quan về tình hình lập báo cáo.........................................................32
3.2. Báo cáo tài chính tổng hợp của Tông công ty .........................................35
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh............................................................43
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bảng cân đối kế toán hợp nhất........................................................................46
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.............................................52
3
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.........................................................................................................................47
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BQLDA: Ban quản lý dự án
- Bộ GTVT: Bộ giao thông vận tải
- HĐQT: Hội đồng quản trị
- NVL: Nguyên vật liệu
việc trên được tiến hành liên tục, kế tiếp nhau tạo thành chu trình kế toán
trong doanh nghiệp mà kế toán phải thực hiện. Thông tin hạch toán kế toán là
những thông tin động về tuần hoàn của vốn trong doanh nghiệp, toàn bộ bức
tranh về hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu tiên là cung cấp vật tư
cho sản xuất, qua khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ đều được phản
ánh đầy đủ và sinh động qua thông tin kế toán. Các thông tin sử dụng để ra
quyết định quản lý được thu từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng thông tin của
hạch toán kế toán cung cấp đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu
được.
Báo cáo tài chính là sản phẩm của hạch toán kế toán. Nó có ý nghĩa vô
cùng quan trọng: Các nhà quản lý sử dụng thông tin để ra quyết định; còn về
phía Nhà nước quản lý sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, các nhà đầu tư sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính để
ra quyết định đầu tư. Tại Tổng công ty đường sông miền Bắc, Báo cáo tài
chính là công cụ quản lý quan trọng đượccác cấp lãnh đạo sử dụng. Trong
thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây, được tiếp cận thực tế hoạt động kinh
doanh, tìm hiểu về việc lập các Báo cáo tài chính em nhận thấy nó vẫn còn
những bất cập. Được sự hướng dẫn của cơ sở thực tập và giáo viên chỉ đạo
thực tập trực tiếp – TS. Phạm Quang, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập
tốt nghiệp nhằm góp phần hoàn thiện lập Báo cáo tài chính tại đơn vị.
6
Nội dung chuyên đề bao gồm:
- Phần I: Thực trạng việc lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty đường sông miền Bắc
- Phần II: Hoàn thiện lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh tại Tổng công ty đường sông miền Bắc.
7
I. THỰC TRẠNG LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SÔNG
MIỀN BẮC
Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp này đều vẫn có quy mô sản xuất nhỏ,
hoạt động một cách tự phát, không theo quy hoạch định hướng chung, chưa
có sự gắn kết nhau trong sản xuất, thậm chí cạnh tranh thiếu lành mạnh, làm
suy yếu lẫn nhau. Đặc biệt là thiếu những doanh nghiệp đầu đàn, có tiềm lực,
có khả năng đi đầu trong việc đổi mới phương tiện, công nghệ, mở mang
doanh nghiệp, thị trưòng, tập hợp lực lượng đông đảo xung quang mình để trở
thành những tập đoàn mạnh, đưa vận tải thuỷ ngày một phát triển.
Căn cứ vào tình hình thực tế, ngày 13/08/1996 Bộ GTVT ra Quyết định
số 2125/QĐ-TCCB-LĐ thành lập Tổng công ty đường sông mền Bắc bằng
cách đưa các công ty vận tải, các cảng và một số công ty, xí nghiệp khác trực
thuộc Bộ GTVT sang Tổng công ty nhằm đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế đất nước.
Trong ngành thuỷ nội địa Việt Nam, Tổng công ty đường sông miền
Bắc là một doanh nghiệp Nhà nước có tiềm lực lớn nhất cả nước về lực lượng
vận tải thuỷ, hệ thống cảng sông và cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện
thuỷ; có vị trí quan trọng trong hoạt động vận tải và xếp dỡ đường thuỷ nội
địa phía Bắc VN. Giai đoạn đầu mới thành lập, Tổng công ty đã có đội tàu
khá mạnh với tổng công suất 31.776 cv (cv:mã lực) và 180.455 tấn phương
tiện. Đội tàu tương đối đủ các chủng loại để hoạt động từ vùng biển đến đồng
bằng lên miền núi theo yêu cầu của chủ hàng. Đội tàu có các loại: tự hành,
sông pha biển, đoàn kéo - đẩy 600T, 800T, 1000T, 1200T với các loại sà lan
100T, 200T, 250T, 300T, 400T giúp cho Tổng công ty kinh doanh có hiệu
quả. Tại các thành phố lớn (Quảng Ninh, Hải Phòng…) có các chi nhánh, đơn
vị thành viên, đại diện cho Tổng công ty tiến hành công tác tiếp thị, điều hành
vận tải, bốc xếp.
9
Đến năm 2004, Tổng công ty có 20 đơn vị thành viên với lực lượng lao
động trên 7100 người. Đội tàu vận tải và dịch vụ của Tổng công ty có 1047
đầu chiếc, gồm 37457 mã lực và một 18781 tấn phương tiện. Tổng công ty có
5 cảng sông lớn và một số cảng lẻ với tổng năng lực bốc xếp đạt khoảng
mới nhất của Thủ Tướng Chính Phủ và Bộ Trưởng Bộ GTVT từ nay đến cuối
năm 2006, Tổng công ty sẽ chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con, Cảng Hà Nội và Cảng Việt Trì vào công ty mẹ, tiếp tục cổ phần
hoá các đơn vị còn lại.
Tính đến 01/01/2006, Tổng công ty có 239 tàu/39053 mã lực/188575T,
xà làn đẩy các loại 791 chiếc/181075T.
Từ khi thành lập (năm 1996) đến nay Tổng công ty đã gặp không ít khó
khăn đó là: Sự cạnh tranh trong sản xuất vận tải, bốc xếp và cơ khí ngày càng
gay gắt và quyết liệt, đội ngũ phương tiện vận tải, kết cấu cơ sở hạ tầng do
khó khăn về vốn nên chậm được đổi mới… nhưng được sự quan tâm chỉ đạo
của lãnh đạo Bộ GTVT, sự giúp đỡ của các vụ chức năng… sự chỉ đạo điều
hành thống nhất, có hiệu quả của lãnh đạo Tổng công ty cùng sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ CNV, Tổng công ty đã đạt được những kết quả rất khả quan
và nhận được sự khen thưởng của Đảng, Nhà nước: Huân chương lao động
hạng 3, bằng khen của Chính Phủ và Bộ GTVT hàng năm.
Dưới đây là mô hình tổ chức hoạt động của Tổng công ty
11
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức hoạt động Tổng công ty đường sông miền
Bắc
12
TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG
SÔNG MIỀN BẮC
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 2
Công ty cổ phần cơ khí 75
Công ty vật tư kỹ thuật và
xây dựng công trình thuỷ
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 3
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 4
Các x í nghiệp cơ khí thuỷ,
chuyên nghành.
- Vận tải hành khách bằng đường thuỷ nội địa. Dịch vụ vận chuyển
hành khách du lịch trên sông, vịnh, hồ.
- Vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường bộ.
- Xây dựng các công trình giao thông, công ngiệp, dân dụng.
- Đại lý các mặt hàng: máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu.
- Hoán cải, thiết kế, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ.
- Phá dỡ tàu cũ.
- Thiết kế, sửa chữa, đóng mới lắp đặt thiết bị nâng hạ.
- Tư vấn việc làm.
- Xuất khẩu lao động.
- May trang phục bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân viên và
thuyền viên vận tải.
- Sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ.
- Thiết kế phương tiện vận tải thuỷ.
- Sửa chữa, lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, điện tử.
- Kinh doanh nhà đất.
- Khảo sát xây dựng.
- Đào tạo công nhân Cao đẳng, Đại học, Ngoại ngữ.
13
- Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu
điện, đường dây…
Những ngành nghề sản xuất kinh doanh mà Tổng công ty đang thực
hiện trên đây được chia thành ba lĩnh vực:
* Sản xuất vận tải và dịch vụ
* Sản xuất cảng sông
* Sản xuất cơ khí và dịch vụ
1.2.2. Sản phẩm, loại hàng hoá
* Sản xuất vận tải và dịch vụ:
- Sản xuất vận tải với các mặt hàng: Than điện, than đạm, than khác,
10
9
340,966 473,798 535,4 620,103
- Sản xuất vận tải
và DV
10
9
244,041 353,474 386,6 450,450
- Sản xuất cảng
sông
10
9
40,790 48,342 68,9 85,112
- Sản xuất cơ khí
và dịch vụ
10
9
56,135 71,981 79,9 84,541
2. Chi phí 10
9
338,366 470,074 530,1 631,981
3. Kết quả SXKD 10
9
+2,6 +3,724 +5,3 +6,122
4. Thu nhập BQ đ/ng/thg 814000 976700 1174000 1276000
5. Vốn 10
9
143,111 149,930 152,236 159,250
15
Bảng 2: Kết quả kinh doanh các mặt hàng.
16
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về: Chiến lược và
mục tiêu phát triển SXKD trong từng giai đoạn của Tổng công ty. Tìm các
biện pháp tối ưu để thực hiện mục tiêu đề ra phù hợp với đường lối phát triển
kinh tế của Đảng.
- Phòng kinh doanh
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về lĩnh vực vận tải,
xếp dỡ trong đó có việc trực tiếp thương thảo ký kết hợp đồng kinh tế với các
đơn vị lớn như: Tập đoàn than Việt Nam, Tổng công ty điện lực Miền Bắc…
và các lĩnh vực kinh doanh khác trên thị trường trong và ngoài nước nhằm
khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật của
Việt Nam và tập quán, thông lệ quốc tế.
- Phòng tài chính - kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT, TGĐ về lĩnh vực quản lý
tài chính - kế toán theo đúng thể lệ, chế độ chính sách hiện hành. Sử dụng
công cụ kế toán để kiểm tra, giám sát, thúc đẩy việc thực hiện sản xuất kinh
doanh và quản lý kinh doanh.
- Phòng KHKT và hợp tác quốc tế
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp HĐQT, TGĐ tổ chức điều hành và
thực hiện các hoạt động về lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, vật tư, hợp tác quốc
tế, đầu tư nội địa và quốc tế trong Tổng công ty.
Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty như
sau:
17
Sơ đồ2: Mô hình bộ máy quản lý Tổng công ty đường sông miền Bắc
1.3.2. Công tác quản lý
a. Công tác tổ chức cán bộ
Đào tạo và quy hoạch cán bộ quản lý, công nhân lành nghề đặc biệt là
đội ngũ thuyền máy trưởng, thợ lái cẩu, thợ cơ khí. Có chính sách đãi ngộ
đầu tư
Các
Cty
xây
lắp
Ban
quản
lý dự
án
Kế toán
trưởng
Phòng
khoa
học - kỹ
thuật
Các
trung
tâm
(vận tải,
tư
vấn...)
b. Công tác khoa học công nghệ
Tập trung khai thác có hiệu quả tài sản thiết bị hiện có, xây dựng
phương án liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để
huy động vốn và ứng dụng công nghệ mới.
Các đơn vị phải đăng ký đề tài sáng kiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, mẫu
mã sản phẩm, đồng thời có chế khuyến khích giành một khoản kinh phí nhất
định cho công tác nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, phương thức quản lý.
c. Công tác tài chính
Tăng cường thu đòi tiền cước, công nợ, rà lại các khoản chi phí, xây
quả SXKD của Tổng công ty để phục vụ cho sự chỉ đạo của TGĐ và cho công
tác hạch toán.
Tiến hành hạch toán các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt
động khác của Tổng công ty trên cơ sở kết quả của SXKD, tổ chức chứng từ
luân chuyển hợp lý, hệ thống tài khoản và hình thức kế toán.
- Với đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập: Tiến hành hạch toán tổng
hợp, nộp báo cáo kế toán tài chính đầy đủ, kịp thời theo quy định.
- Với đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc: Tiến hành hạch toán chi
tiết
Thanh quyết toán tiền lương và các loại chi phí của cơ quan văn phòng
Tổng công ty theo tháng, quý, năm.
Bảo quản và lưu giữ chứng từ, sổ sách, các báo cáo kế toán đúng chế
độ thể lệ tài chính hiện hành của Nhà nước.
Tài sản của Tổng công ty gồm: TSCĐ, TSLĐ có tại công ty mẹ và công
ty con theo quy định tại Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
chính phủ được hình thành từ vốn điều lệ, vốn vay và nguồn khác. TGĐ giao
tài sản có tại công ty con cho giám đốc công ty. TGĐ quy định mức khấu hao
cụ thể nhưng không được thấp hơn mức quy định của Bộ Tài Chính.
20
2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
một đợn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy, cần thiết
phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán trong đợn vị trên cơ sở định hình được
khối lượng công tác kế toán cũng như chất lượng cần phải đạt về hệ thống
thông tin kế toán.
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng
bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế
toán phần hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của
Kế toán hoạt
động thực hiện
ở cấp trên (gồm
KTV 2,3,4
Bộ phận kiểm
tra kế toán
(gồm kế toán
trưởng, các
KTV)
Các đơn vị trực thuộc
Các trưởng phòng kế toán
Kế toán các
phần hành
Kế toán các
phần hành
Kế toán các
phần hành
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Kiêm trưởng phòng kế toán - tài chính Tổng
công ty)
- Kế toán bán hàng
- Kế toán quỹ tiền mặt
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán
- Kế toán chi phí, giá thành
- Kế toán vốn, quỹ
- Kế toán tổng hợp
Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phần hành và kế toán tổng hợp
đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán
được giao.
* Kế toán trưởng
Là kế toán thống kê, có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu về tình hình
hoạt động của Tổng công ty bao gồm doanh thu, số lượng nhập xuất tồn kho,
các loại hàng hoá để báo cáo cho Kế toán trưởng giúp cho Kế toán trưởng có
thông tin cung cấp cho Tổng giám đốc, các đơn vị chủ quản có liên quan (Cục
thuế, Cục thống kê..).
2.1.2. Mối quan hệ tổ chức bộ máy kế toán với bộ máy quản lý
chung
- Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc.
- Quan hệ với các cơ quan cấp trên theo hệ và ngành quản lý Nhà
nước.
- Quan hệ với phòng Kế hoạch đầu tư để xây dựng kế hoạch sản xuất
và phương án kinh doanh, dự án đầu tư, cấp vốn theo tiến độ sản xuất, điều
hoà nguồn vốn, thanh lý TSCĐ và quyết toán lập bảng tổng kết tài sản.
- Quan hệ với phòng kinh doanh: Tham dự ký kết các hợp đồng kinh
tế, thanh quyết toán hợp đồng.
- Với phòng Tổ chức cán bộ - lao động: Tham gia xây dựng các
phương án trả lương, trả thưởng, tuyển chọn và bổ nhiệm kế toán trưởng ở
các đơn vị.
24
- Phối hợp với Văn phòng trong việc quyết toán chi tiêu của cơ quan
Văn phòng. Đối với Công đoàn Tổng công ty: Hỗ trợ việc tổ chức hạch toán,
sổ sách theo dõi, chi tiêu quyết toán với Công đoàn cấp trên và Công đoàn
văn phòng.
2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
2.2.1. Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
Các thông tin cơ bản về kế toán mà doanh nghiệp đăng ký với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền bao gồm :
- Niên độ kế toán từ: 01/01/N – 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ, không có
chuyển đổi đồng tiền khác.