MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 2
I. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................3
II. Cơ cấu bộ máy tổ chức...........................................................................5
1. Bộ máy tổ chức.....................................................................................5
2.Nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Chi nhánh...................................8
3. Bộ máy nghiệp vụ và nhiệm vụ của các phòng tại Chi Nhánh Đông
Đô............................................................................................................10
3.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ...........................................................10
3.2 Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân).....................11
3.3 Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp (A/O Doanh nghiệp)...12
3.4 Phòng thẩm định tài sản đảm bảo................................................14
3.5 Phòng thu hồi nợ..........................................................................15
3.6 Phòng kế toán .............................................................................16
3.7 Phòng Thanh toán quốc tế và kiều hối.........................................17
3.8 Phòng Hành chính- Tổ chức........................................................17
4. Các sản phẩm,dịch vụ.........................................................................18
4.1. Tiền gửi thanh toán.....................................................................18
4.2. Tiền gửi tiết kiệm........................................................................18
III. Kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................24
IV. Phương hướng hoạt động...................................................................28
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua,bên cạnh sự đổi mới và phát triển,hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam đã có những đổi mới vượt bậc,là một nhân tố hết
sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước theo hướng Công
nghiệp hóa – Hiện đại hóa.Các dịch vụ tài chính tiền tệ mà các ngân hàng
thương mại cung cấp cho khách hàng của mình không ngừng được nâng
cao,phát triển cả về số lượng và chất lượng.bên cạnh các dịch vụ truyền
thống,cũng đã xuất hiện các dịch vụ mới,mang đến những tiện ích rất đa dạng
khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt
Nam
Ban đầu vốn điều lệ của VPB chỉ là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu
phát triển,mở rộng hoạt động VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến
tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006,
VPBank được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ
đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất
Singapore, do đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Không dừng
lại, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên trên 1.000 tỷ
đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào
tháng 7/2008.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank không ngừng
mở rộng quy mô, tăng cường địa bàn hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối
năm 1993, Thống đốc NHNN đồng ý cho VPBank mở thêm Chi nhánh tại
3
thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi
nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, đã mở rộng ra Đà Nẵng. Trong năm 2004,
NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở rộng thêm 3 Chi
nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài
Gòn. Trong năm 2005, được sự chấp thuận của ngân hàng Nhà nước VPBank
tiếp tục mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh
Cầu Giấy; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Quảng Ninh;
Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng
trong năm 2005, VPBank được chấp thuận nâng cấp một số phòng giao dịch
thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng Giao dịch Chương
Dương, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng
giao dịch Hai Bà Trưng. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho
mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và
Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh
nước.
II. Cơ cấu bộ máy tổ chức.
1. Bộ máy tổ chức.
1. Hội đồng Quản trị:
Hội đồng Quản trị được bầu tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2005,
ngày 31/3/2006, với nhiệm kỳ 4 năm (2006 - 2009), gồm 6 thành viên:
Ông Phạm Hà Trung (Cử nhân
Kinh tế)
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Lâm Hoàng Lộc (Cử nhân
Kinh tế, Cử nhân tâm lý)
Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
5
Ông Nguyễn Quang A (Tiến sĩ
Khoa học)
Ủy viên
Ông Lê Đắc Sơn (Tiến sĩ Xã hội
học, Kỹ sư Kinh tế)
Ủy viên
Ông Bùi Hải Quân (Cử nhân Kinh
tế)
Ủy viên
Ông Linus Goh (Cử nhân Nhân văn) Ủy viên
2. Ban Kiểm soát:
do Đại hội Cổ đông bầu, gồm 3 thành viên
Ông Vũ Hải Bằng (Cử nhân Luật) Trưởng ban
Bà Phan Thị Thu Hà (Cử nhân
Kinh tế)
Thành viên chuyên trách tại Hội sở
Ông Trần Đức Hạ (Cử nhân Kinh
Thành viên
Ngoài ra, HĐQT cũng thành lập các Ban Tín dụng tại tất cả các chi
nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng đều có nhiệm vụ xem xét
phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng với các giới hạn tín
dụng khác nhau.
4. Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - tài sản có: gồm các thành viên sau:
Ông Lê Đắc Sơn (Tiến sĩ Xã hội
học, Kỹ sư Kinh tế)
Chủ tịch
Ông Nguyễn Thanh Bình (Cử nhân
Kinh tế Ngân hàng)
Phó Chủ tịch
Ông Trần Văn Hải (Cử nhân Kinh
tế Ngân hàng)
Thành viên
Ông Vũ Minh Quỳnh (Cử nhân
Kinh tế Ngân hàng)
Thành viên
Bà Hoàng Mai Thảo (Cử nhân Kinh
tế Ngân hàng)
Thành viên
5. Ban Điều hành:
Ông Lê Đắc Sơn (Tiến sĩ Xã hội
học, Kỹ sư Kinh tế)
Tổng Giám đốc
7
Ông Trần Văn Hải (Cử nhân Kinh
tế ngân hàng)
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thanh Bình (Cử nhân
9. Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, chấp hành đúng chế độ quản lý tiền tệ,
kho quỹ của NHNN và của VPBank. Bảo quản các chứng từ có giá, giấy tờ
thế chấp, cầm cố…, bảo quản kho quỹ an toàn tuyệt đối. Thực hiện nghiệp vụ
thu chi tiền tệ ( Tiển mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ) một cách chính
xác. Thực hiện các dịch vụ kho quỹ.
10. Quản lý an toàn tài sản bao gồm trụ sở, nhà đất, xe cộ, thiết bị, dụng
cụ làm việc, phương tiện… của chi nhánh được Hội sở ủy nhiệm quản lý theo
đúng chế độ của NN và của VPBank.
11. Phát triển nguồn nhân lực, quản lý tốt nhân sự, đào tạo nhân viên,
nâng cao uy tín,chất lượng, phục vụ của VPBank.
12. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo đúng với quy
định của NHNN và của VPBank.
13. Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh:
- Kế hoạch cân đối đầu vào (nguồn vốn) và đầu ra (sử dụng vốn).
- Kế hoạch tài chính.
- Kế hoạch Thu nhập- Chi phí.
- Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới giao dịch.
- Kế hoạch tiếp thị và phát triển khách hàng.
14. Không ngừng nghiên cứu cải tiến nghiệp vụ, đề xuất các sản phẩm
mới, dịch vụ ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động, vận dụng các kỹ thuật
9
tiên tiến vào quy trình nghiệp vụ và quản lý ngân hàng, nâng cao chất lượng
sản phẩm, chất lượng điều hành và dịch vụ.
15. Đẩy mạnh công tác tiếp thị,marketing và phát triển khách hàng.
16. Thực hiện mọi chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng (như bảo mật
về tồn quỹ, số liệu, tiền gửi khách hàng, thanh toán ngân hàng, bảng tổng kết
tài sản…)
3. Bộ máy nghiệp vụ và nhiệm vụ của các phòng tại Chi Nhánh Đông Đô.
3.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ.
1. Chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, các dịch vụ
15. Tiếp thu, ghi nhận các đề nghị, góp ý, phàn nàn của khách hàng về
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, hoặc về cung cách, thái độ phục vụ của nhân
viên ngân hàng.
16. Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu, chi, kiểm đếm và bảo quản tiền),
chỉ đạo các chi nhánh cấp dưới và Phòng Giao dịch trực thuộc thực hiện
nghiệp vụ kho quỹ.
3.2 Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân)
1. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các sản phẩm, dịch vụ khách hàng
cá nhân thống nhất trong toàn Chi nhánh;
2. Lập kế hoạch cho vay, thu nợ tín dụng cá nhân của toàn Chi nhánh;
3. Thực hiện nghiệp vụ phân tích món vay;
4. Thực hiện nghiệp vụ cho vay cá nhân;
11