các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự việt nam - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
______

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 38 (2012 – 2015)
ĐỀ TÀI:

CÁC HÌNH PHẠT KHÔNG TƯỚC TỰ DO
TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ HỒNG PHA
MSSV: S120061
Lớp: Luật VB2 Đồng Tháp

Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN THU HƯƠNG
Bộ môn: Luật Tư pháp

Cần Thơ, tháng 12 / 2014

GVHD: Nguyễn Thu Hương

1

SVTH: Phan Thị Hồng Pha



..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

GVHD: Nguyễn Thu Hương

2

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

 
 ..........................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

 

BLHS:
BLTTHS:
THAHS:
HTHP:
KTTD:
CTKGG:

GVHD: Nguyễn Thu Hương

Bộ luật hình sự
Bộ luật tố tụng hình sự
Thi hành án hình sự
Hệ thống hình phạt
Không tước tự do
Cải tạo không giam giữ

4

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam

MỤC LỤC
 
Trang
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH PHẠT KHÔNG TƯỚC TỰ DO

Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
2.1.2. Nội dung của hình phạt cảnh cáo .................................................................... 26
2.1.3. Điều kiện áp dụng đối với hình phạt cảnh cáo ................................................. 27
2.1.4. Cách thức thi hành hình phạt cảnh cáo ........................................................... 29
2.2. Hình phạt tiền ....................................................................................................... 29
2.2.1. Khái niệm về hình phạt tiền ............................................................................. 29
2.2.2. Nội dung của hình phạt tiền ............................................................................ 30
2.2.3. Điều kiện áp dụng hình phạt tiền ..................................................................... 32
2.2.4. Cách thức thi hành hình phạt tiền.................................................................... 34
2.3. Hình phạt cải tạo không giam giữ ........................................................................ 35
2.3.1. Khái niệm về hình phạt cải tạo không giam giữ ............................................... 35
2.3.2. Nội dung của hình phạt cải tạo không giam giữ .............................................. 36
2.3.3. Điều kiện áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ ....................................... 37
2.3.4. Cách thức thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ...................................... 38
CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THI HÀNH CÁC HÌNH PHẠT KHÔNG TƯỚC TỰ DO .................... 42
3.1 Thực tiễn áp dụng các hình phạt không tước tự do theo pháp luật hình sự Việt
Nam .............................................................................................................................. 42
3.1.1 Đánh giá chung cho việc áp dụng các hình phạt không tước tự do ................... 42
3.1.2. Thực tiễn áp dụng trong từng hình phạt cụ thể của các hình phạt không tước
tự do ............................................................................................................................. 43
3.2. Những vướng mắc, bất cập đối với các hình phạt không tước tự do .................. 46
3.2.1. Những vướng mắc, bất cập chung đối với các hình phạt không tước tự do ..... 46
3.2.2. Những vướng mắc, bất cập đối với các hình phạt cụ thể không tước tự do ...... 47
3.3. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các hình phạt không
tước tự do trên thực tế ................................................................................................. 50
3.3.1. Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các hình phạt không
tước tự do ...................................................................................................................... 50
3.3.2. Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các từng hình phạt
không tước tự do ............................................................................................................ 52

8

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
trong phòng chống tội phạm. Tuy nhiên hình phạt KTTD chưa được áp dụng đúng như
khả năng của nó. Đó là những hạn chế về quy định của pháp luật, về thực tiễn áp dụng
và nhận thức xã hội đã làm cho các hình phạt KTTD chưa thực sự phát huy được hiệu
quả. Xuất phát từ lý do trên người viết chọn đề tài “Các hình phạt không tước tự do
trong luật hình sự Việt Nam” để làm khóa luận của mình với mong muốn nghiên cứu ở
chiều sâu nội dung chính của các hình phạt KTTD cũng như hiệu quả của các hình
phạt đó trên thực tế. Trên cơ sở nghiên cứu các hình phạt KTTD cả về mặt lý luận lẫn
thực tiễn áp dụng người viết mong muốn đóng góp phần nào vào việc hoàn thiện pháp
luật hình sự nói chung theo hướng tăng cường vai trò của các hình phạt này cả về mặt
lập pháp cũng như thực tiễn áp dụng. Qua đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể để góp
phần nâng cao hiệu quả của các hình phạt KTTD trên thực tế để các hình phạt KTTD
thực sự phát huy hiệu quả trong công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm của Đảng
và Nhà nước ta.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận, phân
tích các quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng các hình phạt KTTD. Qua đó tìm
ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thi hành các hình phạt, đồng thời có đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật hình sự nước ta theo
hướng: tăng cường vai trò của các hình phạt KTTD cả về mặt lập pháp cũng như thực
tiễn áp dụng, qua đó nhằm nâng cao hiệu quả các hình phạt KTTD trên thực tế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về hình phạt KTTD, trước hết người viết đề cập đến những vấn đề
lý luận chung về hình phạt và HTHP: khái niệm, đặc điểm, bản chất, mục đích… qua
đó cũng tập trung giải quyết các vấn đề lý luận chung về hình phạt KTTD: khái niệm,

Chương 1: Cơ sở lý luận về hình phạt không tước tự do trong hệ thống hình
phạt.
Chương 2: Các quy định về hình phạt không tước tự do trong Bộ luật hình sự.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thi hành các
hình phạt không tước tự do.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

10

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH PHẠT KHÔNG TƯỚC TỰ DO
TRONG HỆ THỐNG HÌNH PHẠT
Khi nhà nước xuất hiện, để đảm bảo cho quyền lợi của giai cấp thống trị đã xây
dựng nên một hệ thống các quy tắc xử sự chung bắt buộc mọi người tuân theo, đó là
pháp luật. Đồng thời để đảm bảo người dân tuân theo đúng pháp luật nhà nước cũng
đưa ra biện pháp cưỡng chế thi hành, hình phạt cũng là một trong những biện pháp
cưỡng chế đó. Các hình phạt do nhà nước quy định trong BLHS năm 1999 được liên
kết với nhau theo một trật tự nhất định tạo thành HTHP. Trình tự sắp xếp các loại hình
phạt trong HTHP của BLHS được thực hiện theo một trật tự từ nhẹ đến nặng, tức là
tăng dần tính nguyên tắc. Tính hệ thống này thể hiện đường lối của nhà nước ta là kết
hợp hài hòa giữa phương pháp giáo dục, thuyết phục với phương pháp cưỡng chế.
1.1. Khái quát chung về hình phạt và hệ thống hình phạt
1.1.1. Khái niệm hình phạt
Trước khi được chính thức quy định trong BLHS năm 1999, có nhiều quan

hội. Phương tiện để thực hiện quyền trừng phạt đối với kẻ phạm tội là hình phạt. Về cơ
sở của việc tồn tại hình phạt cũng là vấn đề tranh cãi trong khoa học pháp lý hình sự
theo hai quan điểm truyền thống của hai học thuyết trừng trị và phòng ngừa hay còn
gọi là học thuyết vị lợi2
+ Những người theo thuyết trừng trị có các khái niệm như sau:
E. Ferri, học giả người Italia đã quan niệm về hình phạt là “Sự tổn hại về thể
chất hoặc tinh thần trừng trị xâm phạm trật tự của một xã hội nhất định”
Giáo sư Rossi, một học giả người Bỉ, đã coi hình phạt “Đúng nghĩa, là một sự
đau đớn mà quyền lực xã hội buộc chủ thể của tội phạm do luật quy định phải chịu…
Hình phạt cần phải là sự đau đớn, nặng, nhẹ, ít quan trọng”.
+ Những người theo học thuyết vị lợi có các khái niệm như sau:
Trong khoa học Luật hình sự Liên Xô và Liêng Bang Nga ngày nay có các quan
điểm coi hình phạt hoặc là biện pháp cưỡng chế của nhà nước do Tòa án nhân danh
nhà nước áp dụng đối với người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm nhằm mục đích
ngăn ngừa chung và ngăn ngừa riêng.
Trong khoa học luật hình sự Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác
nhau khi nghiên cứu về khái niệm hình phạt như sau3:
+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế rất nghiêm khắc của Nhà Nước được quy
định trong luật hình sự do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội nhằm tước bỏ hoặc
hạn chế những quyền và mục đích nhất định với mục đích là cải tạo giáo dục người
phạm tội và ngăn ngừa tội phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà Nước và xã hội, quyền và lợi
ích hợp pháp của công dân (GS. TS Đỗ Ngọc Quang)
+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế do Tòa án quyết định trong bản án đối với
người có lỗi trong việc thực hiện tội phạm và được thể hiện ở việc tước đoạt hoặc hạn
chế các quyền lợi ích do luật quy định đối với người bị kết án ( PGS. TS Võ Khánh
Vinh)

2

Tạp chí Khoa học đại học Quốc gia, Luật học 25 (2009), tr. 49 – 61.

khái niệm hình phạt tại Điều 26 BLHS “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm
khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm
tội”. Lần đầu tiên khái niệm hình phạt đã được quy định trong BLHS năm 1999, đây là
một điểm mới so với BLHS năm 1985. Việc quy định khái niệm hình phạt trong luật
hình sự có ý nghĩa đảm bảo nhận thức thống nhất về hình phạt trong pháp luật hình sự.
Khi nói đến tội phạm chúng ta không thể không nói đến hình phạt. Tội phạm và hình
phạt là hai nội dung cơ bản trong luật hình sự của mọi quốc gia. Tội phạm và hình phạt
luôn luôn đi liền với nhau, có nghĩa là giữa tội phạm và hình phạt luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau và không tách rời nhau. Về nguyên tắc khi thực hiện tội phạm thì
phải chịu hình phạt và ngược lại hình phạt không thể được áp dụng khi không có tội
phạm xảy ra.
Như vậy, lần đầu tiên BLHS năm 1999 nước ta có riêng một điều luật nêu lên
khái niệm về hình phạt tại Điều 26 “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc
nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội”.
Trước khi được chính thức quy định trong BLHS thì nó chỉ mới được nghiên cứu như
là một khái niệm có tính chất khoa học. Việc BLHS năm 1999 quy định hẳn một điều
luật về hình phạt là một bước tiến mới, cơ bản trong công tác lập pháp, bên cạnh đó nó
GVHD: Nguyễn Thu Hương

13

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
còn phản ánh đầy đủ nội dung, bản chất pháp lý của hình phạt, khắc phục nhược điểm
của các quan điểm trước về hình phạt.
1.1.2. Đặc điểm của hình phạt
Qua khái niệm hình phạt nêu trên có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của hình
phạt:

Xem C.Mac, Ăng ghen toàn tập, tập 8, tr. 513.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

14

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
BLHS án tích có liên quan đến tính tăng nặng). Về mặt áp dụng hình phạt, nếu vi
phạm về mặt xã hội thì: án tích là cơ sở để xác định một người phạm tội là tái phạm
hay tái phạm nguy hiểm (Điều 49 BLHS). Vậy, kèm theo hình phạt thì người bị kết án
sẽ mang án tích trong một thời hạn luật định và đây có thể là tình tiết định tội trong
một số tội phạm hoặc tình tiết định khung tăng nặng khi được cấu thành tội phạm quy
định.
+ Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự: Hình phạt là một trong
những chế định quan trọng nhất của luật hình sự và được quy định trong BLHS. Hình
phạt được áp dụng nghĩa là tước bỏ hoặc hạn chế quyền và lợi ích của người phạm
tội, ảnh hưởng rất lớn đến số phận của họ. Để tạo cơ sở pháp lý vững chắc, tránh tùy
tiện trong áp dụng.
Hình phạt cũng như tội phạm cần phải được BLHS, có giá trị pháp lý chỉ sau
Hiến pháp quy định. Hình phạt khi được áp dụng nghĩa là tước bỏ hoặc hạn chế quyền
và lợi ích của người phạm tội, ảnh hưởng rất lớn đến số phận của họ. Để tạo cơ sở
pháp lý vững chắc tránh tùy tiện trong áp dụng, hình phạt cũng như tội phạm cần phải
được BLHS có giá trị sau Hiến pháp. Quy định này biểu hiện sinh động sự quán triệt
tinh thần chính sách hình sự nước ta trong việc quy định và áp dụng hình phạt. Tinh
thần đó thể hiện ở chỗ ngoài những hình phạt được quy định trong BLHS, không một
biện pháp cưỡng chế nào áp dụng với tính cách là hình phạt.
Hình phạt được luật hình sự quy định ở cả phần chung và phần các tội phạm cụ

xử phải có hội thẩm nhân dân, đảm bảo quyền bào chữa cho bị cáo…
Qua những phân tích trên có thể khẳng định: Tội phạm và hình phạt có mối
quan hệ biện chứng với nhau, thực hiện tội phạm mới phải chịu hình phạt và ngược lại
hình phạt chỉ áp dụng với người thực hiện tội phạm. Hình phạt chỉ áp dụng đối với
người thực hiện hành vi phạm tội, hình phạt được quy định trong BLHS và do Tòa án
quyết định.
+ Hình phạt chỉ áp dụng đối với cá nhân người có hành vi phạm tội: Hình
phạt chỉ áp dụng đối với cá nhân người có hành vi phạm tội là nguyên tắc được áp
dụng khi quyết định hình phạt. Điều 2 BLHS năm 1999 quy định về cơ sở của trách
nhiệm hình sự nêu rõ: “Chỉ người nào phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải
chịu trách nhiệm hình sự”.
Luật hình sự chỉ thừa nhận trách nhiệm hình sự của người phạm tội, người đã
thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, hành vi đó đầy đủ các dấu hiệu để cấu thành
tội phạm. Không thừa nhận trách nhiệm của người khác hay tập thể nào đó. Điều đó có
ý nghĩa là chỉ người nào phạm tội mới chịu hình phạt mà thôi. Hình phạt không thể áp
dụng nhằm chống lại các thành viên trong gia đình cũng như người thân khác của
người phạm tội, ngay cả trong trường hợp người phạm tội lẫn tránh hình phạt. Bởi vì,
bản thân người phạm tội là người đã thực hiện hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã
hội, hành vi xâm hại đến lợi ích nhất định được luật hình sự bảo vệ và như vậy hình
phạt thể hiện sự trừng phạt xứng đáng với hành vi nguy hiểm đó, cho nên hình phạt
phải được áp dụng đối với cá nhân người phạm tội, nhằm cho người phạm tội nhận ra
những sai lầm của mình, từ đó tạo cơ sở để họ cải tạo tốt để trở thành công dân có ích
cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội ngăn
ngừa phạm tội mới. Quy định này thể hiện nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm của luật
hình sự.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

16


người phạm tội mà nhằm vào cộng đồng xã hội, có tính chất răng đe phòng ngừa. Mọi
người nhìn vào hình phạt để có những xử sự đúng đắn, tôn trọng pháp luật, nếu không
họ cũng có thể bị xử phạt như người phạm tội. Nhà nước đặt ra hình phạt để áp dụng
đối với người phạm tội, đồng thời nhắc nhở mọi người trong cộng đồng xã hội chớ có
phạm tội, nếu đã có ý định phạm tội thì phải dừng lại, nếu không dừng lại ắt phải chịu
hậu quả. Đặt ra mục đích này vừa có tính chất răn đe, vừa có tính chất giáo dục để mọi
người tránh xa nó.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

17

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
Qua phân tích trên đây có thể thấy trừng trị và cải tạo, giáo dục là hai mặt của
một mục đích, khi áp dụng một hình phạt cụ thể không thể thiếu một trong hai mặt
này. Trừng trị là cơ sở tạo điều kiện cho cải tạo giáo dục, và ngược lại không thể nói
đến cải tạo giáo dục người phạm tội nếu như hình phạt họ không tương xứng (hình
phạt quá nhẹ hoặc hình phạt quá nặng) với tội phạm đã xảy ra. Chính vì vậy, để đạt
được mục đích này của hình phạt, trong quá trình xét xử Tòa án cần có sự cân nhắc
tính toán cả hai mặc trừng trị và giáo dục, cần trừng trị như thế nào cho đúng với tính
chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, có ý nghĩa là đạt được yêu cầu của
việc trừng trị và song song với nó cũng đạt được yêu cầu của cải tạo giáo dục.
+ Bản chất của hình phạt
Pháp luật ra đời khi có sự xuất hiện của nhà nước, nhà nước xử dụng pháp luật
như một công cụ sắc bén để quản lý, duy trì trật tự và ổn định xã hội. Hình phạt thể
hiện nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp và trở thành phương tiện để thể hiện sự
thống trị của giai cấp cầm quyền, tính chất, mục đích của hình phạt như thế nào là

mang tính xã hội.
1.1.2. Hệ thống hình phạt
Hệ thống hình phạt nước ta có 7 hình phạt chính, từ hình phạt nhẹ nhất là cảnh
cáo đến hình phạt nghiêm khắc nhất là tử hình. Bên cạnh đó có các hình phạt bổ sung
để áp dụng hỗ trợ cho hình phạt chính theo quy định của BLHS.
Theo Điều 28 BLHS năm 1999 phân chia hệ thống hình phạt thành hai nhóm:
hình phạt chính và hình phạt bổ sung.
- Hình phạt chính là hình phạt cơ bản được áp dụng cho một tội phạm và được
tuyên độc lập, với mỗi tội phạm Toà án chỉ có thể áp dụng một hình phạt chính.
Các hình phạt chính gồm có: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục
xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.
- Hình phạt bổ sung là hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên
kèm theo hình phạt chính. Đối với mỗi tội phạm Toà án có thể tuyên một hoặc nhiều
hình phạt bổ sung nếu điều luật về tội phạm có quy định các hình phạt này. Các hình
phạt bổ sung gồm có: cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc
nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền
(khi không áp dụng hình phạt chính), trục xuất (khi không áp dụng hình phạt chính).
Vậy, hệ thống hình phạt trong luật hình sự bao gồm những hình thức hình phạt
cụ thể với nội dung và điều kiện áp dụng được quy định trong luật. Nội dung và điều
kiện áp dụng của mỗi hình phạt do sự chuyển biến của hoàn cảnh và điều kiện xã hội,
do yêu cầu của cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm cũng có thể thay đổi. Hình phạt
cũ được bỏ đi, hình phạt mới được thêm vào hoặc có sự thay đổi về nội dung hoặc điều
kiện áp dụng hình phạt nhất định đều đưa đến hệ quả là tạo ra hệ thống hình phạt mới.
Hay nói một cách khác thì phương thức liên kết giữa các loại sẽ phụ thuộc vào trật tự
sắp xếp các loại hình phạt đó; những thay đổi về yếu tố cấu thành và phương thức liên
kết trong hệ thống hình phạt sẽ tạo ra một hệ thống hình phạt mới. Hệ thống hình phạt
luôn thể hiện chính sách hình sự của Nhà nước, do đó nó phụ thuộc vào điều kiện,
hoàn cảnh xã hội, yêu cầu của việc phòng chống tội phạm cũng như kinh nghiệm lập
pháp hình sự trong nước và quốc tế. Hiệu quả của hình phạt phụ thuộc vào nhiều yếu
tố trong đó có tính hệ thống của các hình thức hình phạt và mối quan hệ trực tiếp của

hợp với hành vi tội phạm cũng chính là biểu hiện cho nguyên tắc nhân đạo của Nhà
nước xử lý đúng người đúng tội. Thêm nữa việc những hình phạt KTTD được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần và xếp trước những hình phạt tước tự do chứng minh cho quan
điểm của nhà làm luật, mục đích cao nhất của hình phạt chính là giáo dục tội phạm, chỉ
khi không thể giáo dục bằng những hình phạt ít nghiêm khắc hơn là hình phạt KTTD
thì mới tính đến hình phạt nghiêm khắc hơn là tước tự do của người phạm tội.
Như vậy trong hệ thống hình phạt phải quy định một cách cụ thể rõ ràng và
chính xác trình tự, căn cứ và những điều kiện áp dụng của từng loại hình phạt nói
chung, cũng như giới hạn tối thiểu và tối đa của các loại hình phạt có thời hạn nói
riêng. Để giúp cho Tòa án có nhiều khả năng áp dụng triệt để những biện pháp cưỡng
chế một cách tương xứng với tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm nhằm đạt hiệu
quả cao nhất trong việc áp dụng hình phạt.
6

Lê Văn Cảm, Về các mục đích của hình phạt và hệ thống hình phạt, tạp chí Tòa án nhân dân, số 14 năm 2007,
tr.28.
7
Phạm Văn Beo, Luật hình sự Việt Nam phần chung, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội 2010, Tr. 349.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

20

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
1.2. Khái quát về hình phạt không tước tự do
1.2.1. Khái niệm về hình phạt không tước tự do
Mỗi một hành vi phạm tội sẽ cấu thành hình phạt khác nhau, mức độ khác nhau,

hóa hệ thống hình phạt là giá trị nhân đạo của chế độ dân chủ.
[Truy cập ngày 15/9/2014]

GVHD: Nguyễn Thu Hương

21

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản của hình phạt không tước tự do
Các hình phạt KTTD về bản chất vẫn là hình phạt nên cũng mang đầy đủ bản
chất của hình phạt: Là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước; được
quy định trong BLHS và do Tòa án áp dụng; hình phạt áp dụng đối với cá nhân người
phạm tội. Ngoài ra các hình phạt KTTD cũng có một số đặc điểm riêng đặt trong mối
tương quan với các hình phạt tước tự do.
 Các hình phạt không tước tự do thể hiện tính nghiêm khắc thấp hơn
các hình phạt tước tự do
Theo Điều 28 BLHS năm 1999 cho thấy HTHP nước ta có sự phân chia thang
bậc theo mức độ nghiêm khắc đối với hành vi phạm tội, có nghĩa là nó sắp xếp theo
trình tự từ nhẹ đến nặng: Các hình phạt KTTD được sắp xếp trước các hình phạt tước
tự do. Trong đó cảnh cáo là loại hình phạt có mức độ nghiêm khắc nhẹ nhất nên đứng
ở vị trí đầu tiên trong HTHP chính. Kế đó là hình phạt tiền rồi đến hình phạt CTKGG.
Xét về bản chất, CTKGG có mức độ nghiêm khắc nhẹ hơn hình phạt tù nhưng lại
nặng hơn hình phạt tiền và cảnh cáo. Tiếp đó là hình phạt tù có thời hạn, tù chung
thân, tử hình ứng với mức độ nghiêm khắc của hành vi phạm tội. Mặt khác các hình
phạt KTTD lại chỉ được quy định là chế tài lựa chọn với các hình phạt tù chứ không
được quy định độc lập. Đó là về hình thức, còn về mặt nội dung mức độ nghiêm khắc
của hình phạt KTTD thấp hơn các hình phạt tước tự do thể hiện ở tính chất của các

với sự tin tưởng vào người phạm tội sẽ là cầu nói cho họ trở về với cộng đồng và xã
hội. Đó cũng là sự thể hiện nguyên tắc nhân đạo trong luật hình sự Việt Nam.
 Điều kiện áp dụng các hình phạt không tước tự do được quy định
khá chặt chẽ
Việc áp dụng các hình phạt KTTD thường chỉ là đối với những tội phạm ít
nghiêm trọng, cá nhân người đó phạm tội lần đầu, nhân thân tốt… Đó là những tình
tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 46 BLHS năm 1999. Những người này đáng
được hưởng chính sách khoan hồng của pháp luật nhưng chưa đến mức được miễn
hình phạt theo Điều 54 BLHS năm 1999. Theo đó, chỉ có những trường hợp phạm tội
mà người thực hiện tội phạm có các điều kiện nêu trên thì mới được áp dụng các hình
phạt KTTD. Do đó, luật quy định các điều kiện áp dụng các hình phạt KTTD khá chặt
chẽ để cá thể hóa trách nhiệm hình sự cũng như để đạt được mục đích của hình phạt.
 Các hình phạt không tước tự do cũng có nhiều nét khác biệt so với
các hình phạt tước tự do
+ Về điều kiện áp dụng, phạm vi áp dụng
Đối với các hình phạt tước tự do, điều kiện và phạm vi áp dụng hình phạt tù là
rất rộng, nó có thể được áp dụng cho tất cả các loại tội có trong BLHS. Còn các hình
phạt KTTD đòi hỏi những điều kiện áp dụng và phạm vi áp dụng hạn chế hơn chỉ áp
dụng với các loại tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng trong BLHS quy định.
+ Về tính chất cưỡng chế
Ở hình phạt tước tự do, người bị kết án bị tước quyền tự do về thân thể, không
được tự do lựa chọn nơi cư trú mà phải sống cách ly khỏi xã hội và môi trường sinh
hoạt quen thuộc; buộc người bị kết án chấp hành hình phạt tại trại tạm giam trong thời
hạn nhất định được quy định trong bản án. Đối với hình phạt KTTD không buộc
người bị kết án cách ly khỏi xã hội mà được sinh hoạt trong môi trường cộng đồng xã
hội và gia đình như bình thường.

GVHD: Nguyễn Thu Hương

23

Thứ nhất, việc áp dụng các hình phạt KTTD đối với người bị kết án sẽ giúp cho
nhà làm luật và nhà áp dụng pháp luật không còn phải quan tâm tới công tác tái hòa
nhập của người phạm tội sau khi người đó chấp hành xong hình phạt. Xuất phát từ bản
chất của hình phạt KTTD là giáo dục và cải tạo người bị kết án mà không cần phải
cách ly họ ra khỏi xã hội, họ được tạo điều kiện để thi hành án trong một môi trường
hoàn toàn bình thường, nơi người đó sinh sống và làm việc trước khi phạm tội, dưới sự
giám sát của cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương, gia đình… Chính vì lẽ đó nên
sau khi chấp hành xong, họ sẽ tránh được những vật cản trên con đường hoàn lương:
sự xa lánh, khinh miệt, sợ hãi, kì thị… của xã hội, đồng thời có thể tránh được tình
GVHD: Nguyễn Thu Hương

24

SVTH: Phan Thị Hồng Pha


Luận văn tốt nghiệp: Các hình phạt không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam
trạng không có việc làm, không có nơi sinh sống nếu họ bị tuyên áp dụng các hình
phạt tước tự do. Mặt khác, vì không buộc phải cách ly khỏi đời sống xã hội nên họ dễ
dàng và thuận lợi hơn trên con đường tái hòa nhập với cuộc sống, với cộng đồng. Điều
này cũng góp phần hạn chế đáng kể tỉ lệ tái phạm, tái phạm nguy hiểm của người bị
kết án sau khi thụ án.
Thứ hai, việc áp dụng hình phạt KTTD đối với người phạm tội sẽ góp phần hạn
chế những tác động gián tiếp đến gia đình người đó nói riêng và đến xã hội nói chung.
Nếu việc tuyên các hình phạt tước tự do: tù có thời han, tù chung thân hay tử hình sẽ
gây ra bi kịch gia đình đối với người bị kết án: gia đình ly tán, mất đi người lao động
chính, trụ cột chính trong gia đình… Không những thế con cái trong gia đình người bị
kết án bằng các hình phạt tước tự do ấy, do vắng người cha, người mẹ… nên sẽ không
có ai bảo ban, dạy dỗ, mặt khác gặp phải sự kì thị, xa lánh, khinh miệt của các bạn bè
cùng trang lứa, của xã hội, khi đó con đường sa ngã, rơi vào vòng xoáy của pháp luật


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status