DSpace at VNU: Thi hành các hình phạt không tước tự do (Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang). - Pdf 45

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

HONG VIT TRUNG

THI HàNH CáC HìNH PHạT KHÔNG TƯớC Tự DO
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2016


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

HONG VIT TRUNG

THI HàNH CáC HìNH PHạT KHÔNG TƯớC Tự DO
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN KHC HI

H NI - 2016


MỤC LỤC

1.2.2.

Thi hành hình phạt tiền................................ Error! Bookmark not defined.

1.2.3.

Thi hành hình phạt cảnh cáo ....................... Error! Bookmark not defined.

1.3.

Các nguyên tắc thi hành các hình phạt không tước tự doError! Bookmark not def

1.3.1.

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa ........ Error! Bookmark not defined.

1.3.2.

Nguyên tắc dân chủ ..................................... Error! Bookmark not defined.

1.3.3.

Nguyên tắc nhân đạo ................................... Error! Bookmark not defined.

1.3.4.

Nguyên tắc bình đẳng trƣớc pháp luật ........ Error! Bookmark not defined.

1.3.5.



Đặc điểm về địa lý, dân cƣ, kinh tế, xã hội và hoạt động của các loại

tội phạm, vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà GiangError! Bookmark not defined
2.1.2.

Thực tiễn thi hành hình phạt không tƣớc tự do trên địa bàn tỉnh Hà
Giang giai đoạn từ năm 2010 - 2015 ........... Error! Bookmark not defined.

2.2.

Một số tồn tại, hạn chế trong thực tiễn áp dụng các hình phạt

chính không tước tự do từ góc độ lập pháp và các chủ thể thực thiError! Bookmar
2.2.1.

Một số tồn tại, hạn chế từ góc độ lập pháp đối với các hình phạt
không tƣớc tự do ......................................... Error! Bookmark not defined.

2.2.2.

Một số tồn tại, hạn chế, khó khăn từ các chủ thể thực thi trên địa bàn
tỉnh Hà Giang .............................................. Error! Bookmark not defined.

2.3.

Nguyên nhân của những tồn tại ............... Error! Bookmark not defined.

2.3.1.


trình thi hành hình phạt không tƣớc tự do ... Error! Bookmark not defined.


3.1.2.

Bảo đảm công tác thi hành hình phạt không tƣớc tự do bắt nguồn từ
sự đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới, xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền
Việt Nam xã hội chủ nghĩa .......................... Error! Bookmark not defined.

3.2.

Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về thi hành hình

3.2.1.

phạt không tước tự do ............................... Error! Bookmark not defined.
Sửa đổi, bổ sung một số quy định của BLHS liên quan đến công tác

3.2.2.

thi hành các hình phạt không tƣớc tự do ..... Error! Bookmark not defined.
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định của Luật Thi hành án hình
sự năm 2010 ................................................ Error! Bookmark not defined.

3.2.3.

3.2.4.

3.3.
3.3.1.


KẾT LUẬN .............................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 9


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Pháp luật hình sự là một trong những công cụ sắc bén và hữu hiệu của Đảng
và Nhà nƣớc ta trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nhằm bảo vệ chế độ
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quyền
làm chủ của nhân dân, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân, duy trì trật tự, an toàn xã hội, đồng thời, pháp luật hình sự
còn góp phần chống lại mọi hành vi phạm tội, giáo dục mọi ngƣời ý thức chấp hành
và tuân theo pháp luật.
Đối với Thi hành án hình sự (THAHS) là một trong những hoạt động quan
trọng của Nhà nƣớc nhằm đƣa các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật ra thi hành trong thực tế; liên quan trực tiếp đến bảo vệ an ninh quốc gia,
giữ gìn trật tự an toàn xã hội, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nƣớc, quyền, lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, phục vụ yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động THAHS là khâu cuối cùng và có ý nghĩa quan trọng trong bảo
đảm hiệu quả thực hiện quyền tƣ pháp, hiện thực hóa công lý mà Tòa án đã nhân
danh Nhà nƣớc ra bản án, quyết định; mặt khác, thi hành án kịp thời, nghiêm chỉnh
các phán quyết của Tòa án đối với các hành vi phạm tội chính là biện pháp khôi
phục lại các quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nƣớc, của tổ chức và cá nhân bị xâm
hại, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Việt Nam đang thực hiện công cuộc cải cách tƣ pháp theo tinh thần Nghị
quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về "Một số nhiệm vụ
trọng tâm công tác tƣ pháp trong thời gian tới"; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày
25/4/2005 của Bộ Chính trị về "Chiến lƣợc xây dựng và hoàn thiện hệ thống

xã, phƣờng, thị trấn. Ngoài ra nguyên nhân khác cũng đến từ nhận thức của ngƣời
chấp hành án khi đa phần những ngƣời chấp hành án là những ngƣời dân tộc thiểu số
có dân trí thấp, nhiều trƣờng hợp sau khi tuyên án và do không bị tƣớc đoạt tự do đã
tiếp tục có những hành vi nguy hiểm cho xã hội.
Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các quy định của pháp luật và thực tiễn để
làm sáng tỏ về mặt khoa học, đƣa ra phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao hiệu quả thi
hành hình phạt không tƣớc tự do. Điều đó không chỉ có ý nghĩa lý luận, thực tiễn và
pháp lý quan trọng mà còn là lý do luận chứng cho sự cần thiết để tôi lựa chọn đề
tài “Thi hành các hình phạt không tước tự do (trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh
Hà Giang)” trong đề tài tôi lựa chọn chủ yếu nghiên cứu về thi hành các hình phạt:

3


Cảnh cáo; phạt tiền và cải tạo không giam giữ trong các hình phạt chính đƣợc quy
định tại điểm a, điểm b, điểm c, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Hình sự sửa đổi, bổ sung
năm 2009 làm luận văn thạc sĩ luật học.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Do thi hành hình phạt có vị trí, vai trò quan trọng trong chính sách hình sự
của mỗi quốc gia, thể hiện đƣợc hiệu quả đạt đƣợc của cả hệ thống tƣ pháp, nên
trong những năm qua đã có khá nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở những
mức độ khác nhau, những khía cạnh, phƣơng diện khác nhau về THAHS và hệ
thống các hình phạt.
Trƣớc hết, hoạt động THAHS đƣợc phân tích trong một số giáo trình và sách
tham khảo nhƣ: Luật Thi hành án hình sự năm 2010; Tài liệu tập huấn chuyên sâu
Luật Thi hành án hình sự, Nxb Lao Động, năm 2011, của GS.TS. Nguyễn Ngọc
Anh chủ biên; Giáo trình Luật tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, tái
bản lần thứ 5, năm 2009, của tập thể tác giả do TS. Hoàng Thị Minh Sơn chủ biên;
Sách chuyên khảo: Pháp luật thi hành án hình sự Việt Nam - Những vấn đề lý luận
và thực tiễn, Nxb Tƣ pháp, năm 2006, của tập thể tác giả do PGS.TS Võ Khánh

đối xử hoặc hình phạt tàn bạo, đƣợc thông qua bằng Nghị quyết số 39/46 ngày
10/2/1984 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Nxb Công an nhân dân, năm 1999; Các
quy tắc chuẩn, tối thiểu của Liên hợp quốc về các biện pháp không giam giữ (các
quy tắc Tôkyô, 1990), đƣợc thông qua bằng Nghị quyết số 45/110 ngày 14/12/1990
của Đại hội đồng Liên hợp quốc;...v.v...
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, khảo sát trên đây cho thấy, ở nƣớc ta đã có
một số công trình nghiên cứu cơ bản về hệ thống hình phạt và THAHS nói chung,
hoặc các khía cạnh chuyên sâu về thi hành hình phạt tù, tử hình, trục xuất, còn
riêng đối với thi hành hình phạt không tƣớc tự do chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu
đúng mức hoặc chỉ mới đƣợc thể hiện một phần trong kết quả của các công trình
nghiên cứu khác về hình phạt, THAHS, các quy định của pháp luật có liên quan
chứ chƣa đƣợc triển khai nghiên cứu độc lập, chuyên sâu, đánh giá lý luận và tổng
kết thực tiễn. Mặt khác, từ trƣớc đến nay chƣa có một đề tài nghiên cứu nào đề
cập đến tình hình thi hành hình phạt không tƣớc tự do trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này không trùng với bất kì công trình nào đã đƣợc
nghiên cứu trƣớc đây.

5


Nhƣ vậy, tình hình nghiên cứu trên đây lại một lần nữa cho phép khẳng định
việc nghiên cứu đề tài Thi hành các hình phạt không tước tự do (trên cơ sở thực
tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang) là đòi hỏi khách quan, cấp thiết, vừa có tính lý luận,
vừa có tính thực tiễn.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu các quy định của pháp luật và thực tiễn
thi hành hình phạt chính không tƣớc tự do là cải tạo không giam giữ, phạt tiền, cảnh
cáo, từ đó luận văn đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp
luật, cũng nhƣ đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác thi hành các

Đề tài đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp luận chủ nghĩa duy vật lịch sử
và chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác-xít, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về Nhà nƣớc và
pháp luật, quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền,
về chính sách hình sự, về vấn đề cải cách tƣ pháp đƣợc thể hiện trong các Nghị
quyết Đại hội Đảng khóa VII, VIII, IX, X, XI và các Nghị quyết số 08-NQ/TW
ngày 02/01/2002, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 26/5/2005 về Chiến lƣợc cải cách
tƣ pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phƣơng
pháp cụ thể và đặc thù của khoa học Luật hình sự nhƣ: phƣơng pháp phân tích và
tổng hợp; phƣơng pháp so sánh, đối chiếu; phƣơng pháp diễn dịch; phƣơng pháp
quy nạp; phƣơng pháp thống kê, điều tra xã hội học để tổng hợp các tri thức khoa
học và luận chứng các vấn đề tƣơng ứng đƣợc nghiên cứu trong luận văn.
Ngoài ra, việc nghiên cứu đề tài còn dựa vào số liệu trong các báo cáo của
các ngành Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự
các cấp trong những năm 2010 đến cuối năm 2015 và thông tin, tài liệu từ các
nguồn đáng tin cậy để phân tích, đánh giá, tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn
xung quanh hoạt động thi hành các hình phạt chính không tƣớc tự do là cải tạo
không giam giữ, phạt tiền, cảnh cáo trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói riêng và trên địa
bàn cả nƣớc nói chung.
5. Những điểm mới và đóng góp của luận văn
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên và có hệ thống ở cấp độ một luận văn
thạc sĩ luật học về thi hành các hình phạt không tƣớc tự do. Kết quả nghiên cứu của

7


luận văn có ý nghĩa quan trọng, góp phần giải quyết nhiều vấn đề về phƣơng diện lý
luận và thực tiễn thi hành các hình phạt không tƣớc tự do. Những điểm mới cơ bản
của luận văn là:
- Tổng hợp các quan điểm khoa học trong và ngoài nƣớc để xây dựng khái

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Nguyễn Ngọc Anh (2013), Chuyên đề khoa học Công tác thi hành án hình
sự và việc tổ chức, quản lý công tác thi hành án hình sự - thực trạng và
phương hướng hoàn thiện mô hình quản lý, Hà Nội.

2.

Ban chỉ đạo Cải cách tƣ pháp Trung ƣơng (2013), “Mô hình quản lý công tác
thi hành án một số nƣớc trên thế giới”, Báo cáo về kết quả tọa đàm, Hà Nội.

3.

Ban chỉ đạo Cải cách tƣ pháp Trung ƣơng (2013), “Về tổ chức, quản lý công
tác thi hành án”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội.

4.

Ban Chỉ đạo thi hành Bộ luật hình sự (2000), Tài liệu Tập huấn chuyên sâu
về Bộ luật hình sự năm 1999, Nhà in Bộ Công an, Hà Nội.

5.

Phạm Văn Beo (2005), “Một số vấn đề về khái niệm hình phạt”, Nhà nước
và pháp luật, (11).

6.



9


12.

Các văn kiện quốc tế về quyền con ngƣời (1998), Nxb Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.

13.

Lê Cảm (2000), “Hình phạt và biện pháp tƣ pháp trong luật hình sự Việt
Nam”, Dân chủ và pháp luật, (8).

14.

Lê Cảm (2001), “Khái niệm, các đặc điểm (dấu hiệu), phân loại và bản chất
pháp lý của các biện pháp tha miễn trong luật hình sự Việt Nam”, Khoa học
pháp lý, (3).

15.

Lê Cảm (2002), "Chế định miễn hình phạt và các chế định về chấp hành hình
phạt trong luật hình sự Việt Nam", Nhà nước và pháp luật, (4).

16.

Lê Cảm (Chủ biên) (2001), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung),
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. (Tái bản lần thứ nhất - 2003).


Công an tỉnh Hà Giang (2015), Báo cáo số liệu thống kê của Cơ quan thi
hành án Hình sự giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, Hà Giang.

23.

Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Giang (2015), Báo cáo số liệu thống kê của Cơ
quan thi hành án dân sự giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, Hà Giang.

24.

Diệp Thế Dinh (2010), “Về thời điểm bắt đầu tính thời gian cải tạo không
giam giữ, những vƣớng mắc và đề xuất”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (23).

10


25.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002
của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời
gian tới, Hà Nội.

26.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005
của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội.

27.


33.

Trần Văn Độ (1998), “Các căn cứ thi hành án”, Tòa án nhân dân, (6).

34.

Nguyễn Trọng Hách (2002), “Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về thi hành án
hình sự ở nƣớc ta hiện nay”, Nhà nước và pháp luật, (5).

35.

Nguyễn Ngọc Hòa (Chủ biên) (2001), Trách nhiệm hình sự và hình phạt,
Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

36.

Nguyễn Phong Hòa (2006), “Thực trạng công tác thi hành án hình sự và
những kiến nghị”, Tòa án nhân dân, 21(11).

37.

Hội đồng trung ƣơng chỉ đạo biên soạn (1999), Giáo trình Triết học Mác Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

38.

Trần Minh Hƣởng (2007), Tìm hiểu hình phạt và các biện pháp tư pháp
trong luật hình sự Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội.

11



Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

45.

Mai Văn Minh (2011), “Về điều kiện áp dụng hình phạt cảnh cáo quy định
tại Điều 29 Bộ luật hình sự”, Tạp chí Kiểm sát nhân dân, (06).

46.

Nguyễn Văn Nghĩa (2006), “Thi hành hình phạt tù cho hƣởng án treo và cải tạo
không giam giữ trƣớc yêu cầu cải cách tƣ pháp”, Dân chủ và pháp luật, (12).

47.

Nguyễn Quốc Nhật, Phạm Trung Hòa... (2001), Giáo dục, giúp đỡ người tù
tha tái hòa nhập cộng đồng ở Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

48.

Đặng Quang Phƣơng (1996), Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả
của các biện pháp tư pháp và các hình phạt không phải là tù và tử hình, Đề
tài khoa học, Hà Nội;

49.

Đỗ Ngọc Quang, Trịnh Quốc Toản, Nguyễn Ngọc Hòa (1997), Giáo trình
Luật hình sự Việt Nam (Phần chung), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

50.

Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.

57.

Quốc hội (2006), Luật Cư trú, Hà Nội.

58.

Quốc hội (2009), Bộ luật hình sự (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.

59.

Quốc hội (2010), Luật Thi hành án hình sự, Hà Nội.

60.

Quốc hội (2013), Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.

61.

Nguyễn Sơn (2002), Các hình phạt chính trong Luật hình sự Việt Nam –
Luật án Tiến sĩ luật học, Viện nghiên cứu Nhà nƣớc và pháp luật, Hà Nội.

62.

Lý Văn Tầm (2013), “Hoàn thiện các quy định của Bộ luật hình sự về hình
phạt cải tạo không giam giữ”, Tạp chí Kiểm sát nhân dân, (13).

63.


69.

Tòa án nhân dân tối cao (2001), Nghị quyết số 01/2001/NQ-HĐTP ngày
04/8/2001 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định trong Phần chung Bộ luật hình sự 1999, Hà Nội.

13


70.

Tòa án nhân dân tối cao (2007), Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày
02/10/2007 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của Bộ luật hình sự 1999 về thời hiện thi hành bản án,
miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, Hà Nội.

71.

Trƣờng Đại học luật Hà Nội (2015), Tạp chí Luật học, (3).

72.

Đào Trí Úc (2000), Luật hình sự Việt Nam, quyển 1, Những vấn đề chung.
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

73.

Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tƣ pháp (1995), Hình phạt trong luật hình sự
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status