TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU NGUYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 – Năm2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU NGUYÊN
MSSV: S1200398
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
ngày
Năm …..
….tháng
Sinh viên thực hiện
1
….
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần thơ, ngày ….. tháng .… năm………
Sinh viên thực hiện
2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
1.3.1 Không gian...................................................................................................2
1.3.2 Thời gian......................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................2
CHƯƠNG 2..................................................................................................................3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................................3
2.1.1 Khái quát về NHTM....................................................................................3
2.1.2 Những vấn đề chung về nguồn vốn của NHTM..........................................3
2.1.3 Các nguyên tắc huy động vốn......................................................................6
2.1.4 Các chính sách điều tiết của chính phủ đối với tình hình huy động vốn của
ngân hàng..............................................................................................................7
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích tình hình huy động vốn của NHTM....................8
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá các loại rủi ro liên quan huy động vốn....................10
2.1.7 Chỉ tiêu phân tích lãi suất bình quân đầu vào............................................11
Lãi suất bình quân đầu vào là lãi bình quân mà ngân hàng phải trả cho các nguồn
vốn đang sử dụng cho các hoạt động của ngân hàng..............................................11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu...................................................................11
CHƯƠNG 3................................................................................................................13
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG.....................................................13
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH KIÊN GIANG.........................................................................................13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát tiển..............................................................13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động và chức năng của các phòng ban.....................15
3.2 CÁC SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV KIÊN GIANG.................19
3.2.1 Tiền gửi của khách hàng là cá nhân...........................................................19
3.2.3 Tiền gửi thanh toán....................................................................................21
4
TỈNH.......................................................................................................................53
4.6 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG.....................................................................................54
4.6.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của BIDV chi nhánh
Kiên Giang..........................................................................................................54
4.6.2 Phân tích những rủi ro đối với nguồn vốn huy động của BIDV Kiên Giang
............................................................................................................................59
CHƯƠNG 5................................................................................................................61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
KIÊN GIANG.............................................................................................................61
5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP.............................................................................61
5
5.1.1 Mặt tích cực trong công tác huy động vốn................................................61
5.1.2 Các mặt hạn chế trong công tác huy động vốn..........................................61
5.2 GIẢI PHÁP.......................................................................................................62
CHƯƠNG 6................................................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................64
6.1 KẾT LUẬN.......................................................................................................64
6.2 KIẾN NGHỊ......................................................................................................64
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước.........................................................................64
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước....................................................................65
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-
triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang 06T/2013 và 06T/2014....................39
Bảng 4.5. : Lãi suất bình quân đầu vào của BIDV Kiên Giang từ năm 2011 đến
06 tháng đầu năm 2014.................................................................................48
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của BIDV Kiên Giang
giai đoạn 2011 đến tháng 06 năm 2014........................................................49
Bảng 4.7: Tình hình vốn huy động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn
2011 đến 06 tháng năm 2014 .......................................................................53
Bảng 4.8 : So sánh lãi suất của BIDV Kiên Giang với Vietinbank và
Vietcombank tại Kiên Giang tháng 11 năm 2014.........................................57
Bảng 4.9: Hệ số thanh khoản của BIDV Kiên Giang ..................................60
8
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 : Cơ cấu tổ chức của BIDV Kiên Giang........................................15
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2011 đến 06 tháng đầu
năm 2014.......................................................................................................36
Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Kiên Giang....................40
Hình 4.3: Cơ cầu vốn tiền gửi theo nội ngoại tệ...........................................42
Hình 4.4: Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng khách hàng...........................44
Hình 4.5: Cơ cấu vốn tiền gửi phân theo thời hạn........................................46
9
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của chính Ngân hàng mà vẫn đạt được
mục tiêu kinh doanh hiệu quả, BIDV cần chú trọng hơn nữa việc nghiên cứu
để nâng cao công tác huy động vốn sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn tạo được
1
sức cạnh tranh cao nhất. Chính vì nhận thấy việc nghiên cứu nguồn vốn huy
động của Ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích phải làm,
nên tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang”
để nghiên cứu trong luận văn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang qua 3 năm 2011-2013 và sáu tháng đầu
năm 2014. Từ đó đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cũng như
khả năng cạnh tranh thu hút vốn huy động tại địa phương của BIDV chi nhánh
Kiên Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung của đề tài cần thực hiện một số mục tiêu cụ
thể sau đây:
- Phân tích khái quát chung về thực trạng hoạt động của Ngân hàng để
nắm bắt được tình hình kinh doanh chung của Ngân hàng.
- Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu
đánh giá quá trình huy động vốn để xác định khả năng thu hút vốn của Ngân
hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân
hàng trong những năm qua từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
NHTM cũng như các trung gian tài chính khác là công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung Ương. Với chức năng tạo tiền, NHTM
là một trong các chủ thể tham gia vào quá trình cung ứng tiền, tạo ra một khối
lượng phương tiện thanh toán rất lớn trong nền kinh tế.
2.1.2 Những vấn đề chung về nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập
và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt
động của ngân hàng. Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng có các loại nguồn
vốn như sau:
2.1.2.1 Vốn tự có
Nguồn vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng là nguồn
lực tự có mà ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật
định. Vốn tự có của NHTM bao gồm: giá trị thực có trong vốn điều lệ, vốn
đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định, các quỹ dự trữ và một số
nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Trung Ương.
Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN thì vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các
khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy định của
3
pháp luật, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu
tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận giữ lại. Tuy nhiên
vốn tự có luôn chiếm tỷ lệ rất thấp trong cơ cấu vốn của các NHTM.
2.1.2.2 Nguồn vốn huy động
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có
thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng cho khách hàng.
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm cụ thể hóa việc thi hành
dạng có kỳ hạn. Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng
dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch) hay còn gọi là tiền gửi không
kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào
mà không cần phải báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu
cầu đó của khách hàng.
- Tiền gửi theo kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng có sự lựa chọn về thời hạn và thỏa thuận với ngân hàng để chọn
một loại thời hạn gửi tiền thích hợp
Tiền gửi của khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Tiền gửi của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi
vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng
lãi theo quy định của ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
- Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài
khoản tại ngân hàng để sử dụng các tiên ích do ngân hàng cung cấp như sử
dụng các loại thẻ ATM và các loại thẻ thanh toán khác.
- Tiền gửi khác: ngoài 2 loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng còn có các
khoản tiền gửi như sau:
+ Tiền gửi vốn chuyên dụng
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
+ Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước
Nguồn vốn huy động tiền gửi đối với các NHTM có ý nghĩa rất lớn trong
-
Tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng
b) Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy
động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản
thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ
chức tín dụng và người mua.
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm
bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác
- Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến ngày hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
dài hạn
2.1.2.2 Nguồn vốn đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để
bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các ngân
hàng khác hoặc của ngân hàng Trung ương. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
- Vay của các tổ chức tín dụng: Nguồn vốn này giúp ngân hàng có thể tận
dụng được nguồn vốn lớn cần thiết trong ngắn hạn nhưng phải trả lãi suất cao
hơn vốn huy động
- Vay của ngân hàng Trung ương: Việc cho vay vốn của Ngân hàng Trung
ương đối với các NHTM thông qua các hình thức:
+ Tái cấp vốn
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá
- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán
- Nguồn vốn khác: Ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn do ủy
- Đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách
hàng.
Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động:
- Tạo uy tín bằng cách đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền của
khách hàng
-
Ngăn chặn phao tin đồn không đúng sự thật
- Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời, nhanh nhất khi có
sự cố xảy ra.
2.1.4 Các chính sách điều tiết của chính phủ đối với tình hình huy
động vốn của ngân hàng
Với đặc thù về lĩnh vực hoạt động vô cùng nhạy cảm của ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò như người nắm giữ nguồn vốn của nền kinh tế. Nguồn
vốn huy động của các ngân hàng tác động tích cực đến việc khai thác tiềm
năng của đất nước, đẩy mạnh khả năng phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy
tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Chính vì sự đặc thù này sự hoạt động
bền vững của ngân hàng luôn là mối quan tâm lo lắng hàng đầu của chính phủ
trong bất kỳ trạng thái nào của nền kinh tế. Vì vậy, để quản lý vĩ mô nền kinh
tế nói chung và đảm bảo cho hoạt động cạnh tranh giữa các NHTM, Ngân
hàng Nhà nước không ngừng điều chỉnh và đưa các chính sách nhằm hỗ trợ
cũng như kiểm soát hoạt động của ngành ngân hàng nói chung và các ngân
hàng thương mại nói riêng bằng các văn bảng pháp luật:
7
- Những thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định
gửi cũng có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản…Vì vậy, việc
xác định cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể
gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng. (Thái Văn Đại, 2012,
trang 142)
2 .1.5.2 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Vốn huy động/Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
8
x 100% (2.2)
Phân tích chỉ tiêu này để thấy được tỷ trọng vốn huy động trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng. Từ đó biết được, qui mô của vốn huy động và khả
năng cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực huy động vốn so với các tổ chức
tín dụng khác trên cùng địa bàn.(Thái Văn Đại, 2012, trang 142)
2.1.5.3 Tổng dư nợ/ Vốn huy động
Dư nợ
Dư nợ/vốn huy động =
(2.3)
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động có thể xác định khả năng sử dụng vốn
huy động vào cho vay. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của
ngân hàng so với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều
là không tốt. Bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động
vốn của Ngân hàng thấp.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân
hàng đã sử dụng vốn huy động chưa có hiệu quả. (Thái Văn Đại, 2012, trang
Tài sản thanh khoản – Vay ngắn hạn
9
Rủi ro thanh khoản =
(2.6)
Vốn tiền gửi
Tài sản thanh khoản bao gồm: Tiền mặt tại quỹ; Tiền gửi tại ngân hàng
Trung Ương; tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; các chứng
khoán ngắn hạn…
Vốn tiền gửi (huy động): Tiền gửi huy động từ các tổ chức kinh tế, dân
cư; tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác….
Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho
người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn lực thực sự hoặc tiềm
năng trong thanh toán. Hệ số thanh khoản của ngân hàng càng ít sẽ cho thấy
rủi ro thấp và lợi nhuận cũng giảm dần. (Nguyễn Thị Thanh Nguyệt, Thái Văn
Đại, 2004, trang 40)
2.1.6.2 Rủi ro lãi suất
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Rủi ro lãi suất =
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
(2.7)
Tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm: Cho vay ngắn hạn; tiền gửi tại
các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng
Trung Ương.
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Kiên Giang trong 3 năm 2011 –
2013 và 06 tháng đầu năm 2014. Ngoài ra đề tài còn thu thập một số báo có
liên quan đến đề tài phân tích.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp các phương pháp phân tích như, phương
pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối
các số liệu.
Trong đó:
- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp phân tích số liệu dựa
trên các bảng, đồ thị,…
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu của kỳ
gốc). Đề tài sử dụng 2 hình thức so sánh là so sánh số tuyệt đối và so sánh số
tương đối.
+ So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆Y = Y1 – Y0
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
Phương pháp sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán so với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không. Trên cơ sở đó đề ra nguyên
nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra cách khắc phục phù hợp.
+ So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
∆Y
11
%∆Y =
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1.1 Quá trình hình thành và phát tiển
3.1.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Tên gọi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Viết tắc: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Webside: www.bidv.com.vn
Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng
được thành lập sớm nhất tại Việt Nam và là một trong những NHTM nhà nước
lớn nhất Việt Nam, có vai trò chủ đạo trong việc đầu tư và phát triển. Ngân
hàng BIDV Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày
26/04/1957 của Thủ Tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến
Thiết Việt Nam và được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước
quy định tại quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của thủ tướng chính phủ
Chức năng của BIDV là: huy động vốn (ngắn, trung, dài hạn) trong nước
để đầu tư và phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho
đầu tư phát triển từ các nguồn của chính phủ, các tổ chức kinh tế tài chính tiền
tệ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể cá nhân trong và ngoài nước.
Hơn 57 năm qua BIDV đã có những tên gọi:
- Giai đoạn 1: từ năm 1957 – 1981 có tên là Ngân hàng kiến thiết Việt
Nam, là ngân hàng lớn nhất Việt Nam và trực thuộc bộ tài chính. Ra đời trong
hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ phục hồi nền kinh tế và
chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề
ban đầu của CNXH. Ngân hàng đã có những đóng góp quan trọng trong việc
quản lý vốn tiết kiệm cơ bản và hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết
kiệm, tích lũy vốn cho nhà nước… Nhiều công trình lớn có ý nghĩa đối với đời
3.1.1.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Kiên Giang
BIDV chi nhánh Kiên Giang trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam được thành lập vào ngày 15/07/1993, tách ra khỏi phòng đầu tư xây
dựng thuộc NHNN tỉnh Kiên Giang. Tọa lạc 259 -261 Trần Phú, Thành phố
Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang.
Hiện nay, ngân hàng có hơn 140 cán bộ nhân viên đa số điều có trình độ
chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong công tác. Chi nhánh hạch toán phụ
thuộc chịu sự quản lý và chỉ đạo của BIDV Việt Nam. Trong những ngày đầu
thành lập, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, đơn điệu. Nhưng đến thời kỳ đổi mới,
BIDV Kiên Giang không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động thông qua việc
thành lập nên các phòng giao dịch, các quỹ tiết kiệm… và đa dạng hóa các sản
14