TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯỚC HUY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯỚC HUY
4117155
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
anh, chị cán bộ tại Ngân hàng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc luôn thành
công trong công việc và cuộc sống.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện
LÊ PHƯỚC HUY
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của đề tài Phân tích hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt NamChi Nhánh Hậu Giang, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là
trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện
LÊ PHƯỚC HUY
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tên đề tài: Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Hậu Giang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: .................................
..............................................................................................................................
2. Hình thức trình bày………………………………………………..............
…………………………………………………………………………………..
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………………..
.…………………………………………………………………………….……
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: …………….............
…………………………………………………………………………….….…
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu): .....................
………………………………………………………………………………..…
6. Các nhận xét khác:………………………………………………………….
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…): …………………………………………………....
…………………………………………………………………………..............
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Đoàn Tuyết Nhiển
iv
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
- Họ và tên người nhận xét:
- Học vị:
- Chuyên ngành:
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần
MỤC LỤC
.....................................................................................................................
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................ 1
GIỚI THIỆU ....................................................................................................... 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.3.1 Về không gian ............................................................................................ 2
1.3.2 Về thời gian ................................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................ 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................... 4
2.1.1 Khái quát về NHTM .................................................................................. 4
2.1.2 Bản chất NHTM ......................................................................................... 4
2.1.3 Chức năng của NHTM ............................................................................... 4
2.1.4 Các nguồn vốn củaNHTM ......................................................................... 5
2.1.5 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn ............................................. 8
2.1.6 Lãi suất huy động vốn ................................................................................ 8
2.1.7 Những rủi ro thường gặp trong huy động vốn ............................................. 8
2.1.8 Một số yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn .............................................. 9
2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn ......................................... 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. 13
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 15
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
4.2.3 Huy động vốn theo kỳ hạn ........................................................................ 39
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG .............................................................................................................. 41
4.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn .............. 41
4.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá có liên quan đến hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng .................................................................................................. 44
4.3.3 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi trên tổng vốn huy động ....................... 46
4.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG .................................................................................................. 47
4.4.1 Đối thủ cạnh tranh .................................................................................... 47
4.4.2 Uy tín của Ngân hàng .............................................................................. 49
4.4.3 Yếu tố tiết kiệm của dân cư ...................................................................... 49
4.4.4 Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 49
4.4.5 Các yếu tố khác ........................................................................................ 49
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................... 50
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HẬU GIANG ................................................................................................... 50
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................... 50
5.1.1 Nguồn vốn điều chuyển lớn ...................................................................... 50
5.1.2 Nguồn vốn huy động ngoại tệ còn hạn chế............................................... 50
5.1.3 Vị trí và đối tượng khách hàng của Ngân hàng ......................................... 50
5.1.4 Nguồn vốn huy động còn thấp .................................................................. 50
5.2 GIẢI PHÁP ................................................................................................. 51
5.2.1 Linh hoạt hơn trong việc sử dụng vốn ....................................................... 51
5.2.2 Đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng ngoại tệ ...................................... 51
5.2.3 Đẩy mạnh việc tìm kiếm khách hàng ........................................................ 51
5.2.4 Tăng cường hoạt động marketing ............................................................. 52
5.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ .................................................................... 52
CHƯƠNG 6 ...................................................................................................... 53
Hình 4.1: Tỷ lệ phần trăm từng lọai tiền gửi trên tổng vốn huy động ............. 46
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KBNN
:
Kho bạc nhà nước
NH
:
Ngân hàng
NHNN
:
Ngân Hàng Nhà Nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
TMCP
:
Thương mại cổ phần
TSCĐ
:
Tài sản cố định
VHĐ
:
Vốn huy động
VHĐCKH :
Vốn huy động có kỳ hạn
VHĐKKH :
Vốn huy động không kỳ hạn
x
CHƯƠNG 1
khẳng định uy tín và chất lượng phục vụ của mình đối với khách hàng.
Trước yêu cầu cấp bách đổi mới toàn diện theo hướng đa phương hóa,
đa dạng hóa mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, Hậu Giang đã đang và sẽ phải
đối mặt với nhiều khó khăn thử thách; vì vậy rất cần sự quan tâm hỗ trợ từ
1
nhiều nguồn khác nhau: Chính phủ, địa phương, các tổ chức tín dụng trong
đó có Ngân hàng Đầu tư Và Phát triển Hậu Giang. Hơn ai hết, việc đầu tư
của Ngân hàng là cần thiết để xây dựng và phát triển tỉnh nhà. Hậu Giang là
một tỉnh được xác định là trung tâm của tiểu vùng Tây sông Hậu, với vị trí
thuận lợi, là một tỉnh thuần nông, đây là một thế mạnh để Ngân hàng có
những chính sách để thu hút nguồn vốn từ nông dân. Vị trí tương đối thuận
lợi trên quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố Cấn Thơ khoảng 8km, đặc
biệt gần các cụm khu công nghiệp nên nguồn vốn huy động từ các TCKT là
khoản không nhỏ của Ngân hàng. Nhận thấy được những khó khăn và
thuận lợi của Ngân hàng trong công tác huy động vốn nên em chọn đề tài :
“Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam- Chi Nhánh Hậu Giang” để phân tích
hoạt động huy động vốn, từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn là một vấn đề mà Ngân hàng đang quan tâm.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng từ 2011
đến đến 6 tháng đầu năm 2014 để nâng cao hiệu quả huy động vốn trong
thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng huy động vốn của ngân hàng Ngân
hàng từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .
- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả trong công tác huy động vốn của
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán”.
Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thương mại là định chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ
thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập
nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
2.1.2. Bản chất Ngân hàng thương mại
+ NHTM là một tổ chức kinh tế.
+ NHTM hoạt động mang tính chất kinh doanh.
+ NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ
Ngân hàng. (Thái Văn Đại, 2012, trang 1-2).
2.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Theo Thái Văn Đại (2003, trang 14-15) chức năng của NHTM được định
nghĩa như sau:
“- Chức năng trung gian tài chính: Bao gồm trung gian tín dụng và trung
gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tang
khối tiền tệ cho nền kinh tế.
- Chức năng “sản xuất” :
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “ sản phẩm”
và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.”
4
2.1.4. Các nguồn vốn của NHTM
Theo Thái Văn Đại (2012, trang 135) thì “Nguồn vốn của các NHTM là
5
+ Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng, và
ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
+ Tiền gửi theo kỳ hạn
Tiền gửi theo kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng có sự phù hợp về các loại thời hạn và thỏa thuận với ngân hàng để chọn
một loại thời hạn gửi tiền thích hợp. Loại tiền gửi này thường gửi vào NHTM
với mục đích để hưởng lãi.
Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
+ Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào
tài khoản tiền gửi tiếp kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi
theo quy định của Ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
+Tài khoản tiền gửi cá nhân
Tài khoản tiền gửi cá nhân là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản
tại ngân hàng để sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như sử dụng các
loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác. Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải
thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích xã hội cung cấp,
và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách hàng càng được
nhiều cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch
vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền
điện nước…mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng.
+ Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương
mại còn có các khoản tiền gửi như sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của
các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước…
Ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền. Vì vậy, khi
có nhu cầu, các NHTM sẽ được NHTW cho vay vốn.Việc cho vay vốn của
NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn. Ngoài ra, NHTW còn
thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM. Trong trường
hợp đặc biệt, khi cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng
thanh toán. Và khoản vay này được Chính phủ chấp thuận.
Ngoài các hình thức huy động vốn trên thì ngân hàng có thể huy động từ:
+ Vốn trong thanh toán: Là nguồn vốn mà ngân hàng tạo lập được trong
quá trình làm trung gian thanh toán.
+ Vốn tiếp nhận: Là số vốn ngân hàng thương mại tiếp nhận từ chính
phủ hoặc của nước ngoài để tài trợ, uỷ thác đầu tư các dự án phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội,…(Thái Văn Đại, 2012, trang 8-9).
2.1.5 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ rất quan trọng tuy không mang lại
lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàng. Nguồn vốn điều lệ chỉ đủ để tài trợ cho
7
TSCĐ như trụ sở, văn phòng, máy móc, thiết bị… chứ chưa đủ vốn để Ngân
hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ của
Ngân hàng. Để có nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động của Ngân hàng. Do
đó nghiệp vụ huy động có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng và cả
khách hàng.
Thông qua nguồn vốn huy động ta có thể đánh giá được uy tín cũng như
sự tín nhiệm của khách hàng. Vì vậy Ngân hàng cần xem xét để đề ra các biện
pháp nâng cao hơn nữa nguồn vốn huy động. Ngoài ra nghiệp vụ huy động
vốn còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng, vì nghiệp vụ huy động vốn
cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh
lời. Hơn nữa, nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng tìm được một nơi an
hàng hoạt động thích hợp các chiến lược thành công. Các đối thủ cạnh tranh
thông qua những thị trường và sản phẩm cụ thể. Đây là những đối thủ đang
hoạt động trên địa bàng, đang dành thị trường với Ngân hàng bằng cách đưa ra
những sản phẩm và dịch vụ cùng loại nhưng với chất lượng khác nhau (Thái
Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 70).
b. Khách hàng: Là yếu tố quyết định đến sự sống còn của các ngân hàng
trong môi trường cạnh tranh như hiện nay. Khách hàng của ngân hàng có thể
vừa là người gửi tiền vừa là người đi vay vốn của ngân hàng và sự dụng các
dịch vụ tài chính khác của ngân hàng (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh
Nguyệt, 2010, trang 80).
c. Chính trị và môi trường pháp lý: Các yếu tố luật pháp, chính phủ và
chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của ngân hàng. Hoạt động
ngân hàng được kiểm soát chặt chẽ bởi khuôn khổ pháp lý. Chính sách của
nhà nước có ảnh hưởng đến kinh doanh cùa ngân hàng Ngoài ra, các chính
sách tiền tệ, tài chính, thuế, tỷ giá, quản lý nợ của nhà nước, của ngân hàng
Trung ương và Bộ tài chính… thường xuyên tác động vào hoạt động của ngân
hàng (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 79 - 80).
d. Môi trường văn hóa – xã hội: Trong phân tích chiến lược như văn
hóa, thói quen tiêu dùng, chuẩn mực đạo đức cộng đồng kinh doanh, sử dụng
các dịch vụ của ngân hàng trong đởi sống, tập quán tiết kiệm đầu tư, ứng xử
trong quan hệ giao tiếp có ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh lâu dài đối với
ngân hàng. Tùy theo dân cư trên địa bàng có những nhu cầu tiết kiệm như thế
nào sẽ ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng (Thái Văn Đại và
Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 80).
e. Yếu tố marketing: Là những yếu tố liên quan đến khả năng phân tích
và tiếp cận thị trường của Ngân hàng. Lợi thế cạnh tranh, xác định khách hàng
mục tiêu, sự đa dạng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, chương
trình khuyến mãi…sẽ đem lại những điểm mạnh cho Ngân hàng (Thái Văn
Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 82).
f. Điều kiện tự nhiên: Dân cư, khả năng sản xuất hàng hóa, vị trí địa lý, ô
b) Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Vốn huy động
Vốn huy động/tổng nguồn vốn
=
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này cho ta biết cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng trong đó vốn huy
động chiếm bao nhiêu phần trăm. Dựa trên doanh thu, lợi nhuận của ngân
hàng và chi phí, tính thanh khoản của mỗi loại nguồn vốn mà ngân hàng sẽ có
những chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược huy động vốn nói riêng.
c) Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/ tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
10
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả đầu tư
của một đồng vốn huy động, nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho
vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được, chỉ tiêu này quá lớn hay quá
nhỏ đều không tốt. Nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân
hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động
không hiệu quả trong việc cho vay.
d) Tổng chi phí huy động vốn /Tổng vốn huy động
Tổng chi phí huy động vốn
Tổng chi phí HĐV/Tổng vốn huy động =
Tổng vốn huy động
và sử dụng vốn. Đó là hai mặt của quá trình hoạt động của Ngân hàng. Tuy
nhiên, để đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng, tức là khả năng đáp
ứng kịp thời các nhu cầu về sử dụng vốn hay khả năng sinh lời từ đồng vốn
huy động được thì các Ngân hàng cũng thường sử dụng chỉ tiêu chêch lệch thu
chi lãi trên chi phí trả lãi của Ngân hàng để đánh giá mối liên hệ sinh lời của
tài sản và nguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thu lãi- chi lãi
Chênh lệch thu chi lãi/chi phí trả lãi =
Chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí Ngân hàng bỏ ra để huy động
vốn sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó. Chỉ tiêu này càng
cao thì cho thấy Ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của
mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm: 2011,2012,2013 va 6 tháng đầu
năm 2014. Cụ thể:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bên cạnh, thu thập những thông tin từ một số nguồn khác như: các báo
cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang, các tạp chí Ngân hàng, các nghị
định, nghị quyết của Ngân hàng Nhà Nước, các thông tin trên internet…để
phục vụ thêm cho việc hoàn thành đề tài.
2.2.2. Phương pháp phân tich số liệu
12
y1 – y0
Công thức tính : y =
x100%
y0
Phương pháp này dung để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu
kinh tế trong một thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
13