TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TẤN KHANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ - PHÁT TRIỂN
CHỢ - SIÊU THỊ VIỆT MAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 08 Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TẤN KHANH
MSSV: S1200425
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ - PHÁT TRIỂN
CHỢ - SIÊU THỊ VIỆT MAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Người thực hiện
Nguyễn Tấn Khanh
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Tấn Khanh
ii
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người nhận xét: Đàm Thị Phong Ba
Chuyên ngành: Kế toán
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh Trường Đại học
Cần Thơ
Tên sinh viên: Nguyễn Tấn Khanh
6. Các nhận xét khác:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa, …)
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cần thơ, ngày … tháng ... năm 2014
Người nhận xét
(ký tên, đóng dấu)
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
GTGT
:
Giá trị gia tăng
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
:
Kinh phí công đoàn
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
KH
:
Khấu hao
KTV
:
Kế toán viên
ĐNTT
:
Đề nghị thanh toán
NH
:
Ngân hàng
UNC
:
Ủy nhiệm chi
CQT
:
Cơ quan thuế
Hình 3.4 Phân hệ mua hàng trong phần mềm MISA SME.NET ................... 38
Hình 3.5 Giao diện lập Phiếu chi trong phần mềm MISA SME.NET ............ 38
x
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.3.1 Không gian ......................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ............................................................................................ 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 3
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh ........................................... 3
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................. 4
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .............................................. 21
2.1.4 Các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh
..................................................................................................................... 22
2.1.5 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích kết quả kinh doanh ......................... 25
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 26
2.2.1 Phƣơng pháp thu nhập số liệu ............................................................. 26
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................ 27
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CHỢ - SIÊU THỊ VIỆT MAI ................................................ 28
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ......................................... 28
4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ theo địa bàn
hoạt động tháng 6 qua 3 năm 2012 - 2014 .................................................... 59
4.2.2 Phân tích tình hình chi phí tháng 06 qua 3 năm 2012 - 2014 ............... 63
4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận tháng 06 qua 3 năm 2012 -2014 ............. 70
4.2.4 Những nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng đến kết quả kinh
doanh của công ty......................................................................................... 72
vii
4.2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ số tài chính
..................................................................................................................... 75
CHƢƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ - PHÁT
TRIỂN CHỢ - SIÊU THỊ VIỆT MAI .......................................................... 79
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 86
viii
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ
ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu
hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp
và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát
triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để
doanh của công ty từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và
nâng cao hiệu quả hoạt động của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Đầu Tư - Phát Triển Chợ - Siêu Thị Việt Mai trong thời gian sắp
tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012, 2013, và 6
tháng đầu năm 2014.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư - Phát
Triển Chợ - Siêu Thị Việt Mai tháng 06 năm 2014.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty trong tháng 6 của 3 năm
2012, 2013, 2104 tìm ra những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến lợi nhuận và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông
qua các tỉ số tài chính.
- Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
và nâng cao hiệu quả hoạt động của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu Tư - Phát Triển Chợ Siêu Thị Việt Mai.
1.3.2 Thời gian
- Đề tài sử dụng số liệu của kỳ kế toán tháng 6 năm 2014.
- Đề tài sử dụng số liệu năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Thời gian thực hiện từ ngày 04/08/2014 đến ngày 24/11/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư - Phát Triển
Chợ - Siêu Thị Việt Mai.
-2-
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
-3-
c) Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ các giao dịch
bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
d) Tài khoản sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Phạm vi sử dụng: tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác
định doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu nộp tính theo doanh thu
bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ,
doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
+ Bên Có: tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
nợ vay
KPCĐ
bộhàng
phậnbán
quản
bán KPCĐ của bộ
quản lý và bán
911
131
hàng
BHYT, KPCĐ hàng
của bộ phận quản lý
352
bán
hàng
Cuối kỳ, kết chuyển
Doanhvàthu
chưa
thu tiền
KPCĐ của bộ phận quản lý và bán
152, 155…
hàng
BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý
Doanh thu thu bằng hàng
và bán hàng
và bán hàng
(hàng đổi hàng)
KPCĐ của bộ phận quản lý và bán KPCĐ của bộ phận quản lý và bán
3331
111, 112, 131
doanh nghiệp như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm gia hàng
bán.
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản
phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ
dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
-5-
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua sản phẩm do sản
phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định
trong hợp đồng kinh tế.
b) Tài khoản sử dụng
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, tài khoản này gồm có 3 tài
khoản cấp 2 như sau: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán
bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán.
Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào các khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm đã bán.
Các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua hàng do hàng
bán kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế.
+ Bên Có:
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm doanh thu
-6-
2.1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm hoặc
giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ
trong kỳ, được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
b) Tài khoản sử dụng
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Phạm vi sử dụng: Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành của sản phẩm xây lắp trong kỳ.
Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản xuất của sản
phẩm hoàn thành trong kỳ mà phải tính vào trong kỳ kế toán.
Khoản phí hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường vật chất.
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở
năm trước)
+ Bên Có:
Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Khoản hao hụt, mất mát hàng hóa tồn kho sau khi trừ các khoản bồi
thường vật chất.
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
911
154
Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp trên mức bình thường
111, 112,
331, 334
Chi phí liên quan đến cho thuê
Cuối kỳ, kết chuyển
hoạt động bất động sản đầu tư
giá vốn hàng bán
217
Bán bất động sản đầu tư
214
Giá trị hao mòn
Nguồn: 333 Sơ đồ kế toán, PGS.TS. Võ Văn Nhị
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
-8-
111, 112, 138
642
Chi phí dịch vụ ngoài
352
và chi phí khác bằng tiền
Các khoản giảm chi phí
133
kinh doanh
Thuế GTGT
(nếu có)
152,153, 611
1592
Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ
Hoàn nhập dự phòng
cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp
phải thu khó đòi
Cuối kỳ, kết chuyển chi
phí quản lý kinh doanh
Phát sinh trong kỳ
kinh doanh
Trích quỹ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nguồn: 333 Sơ đồ kế toán, PGS.TS. Võ Văn Nhị
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
-10-
2.1.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động tài chính
mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh
thu tài chính khác của doanh nghiệp.
b) Tài khoản sử dụng
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Phạm vi sử dụng: dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp.
Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh.
+ Bên Có:
Tiền lãi cổ tức, lợi nhuận được chia.
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,
Bán ngoại
tệ
Lãi bán ngoại tệ
152, 153, 156
211, 241, 642
1112, 1122
Mua vật tư, hàng hóa,
Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hoạt động
tài chính
TSCĐ
bằng ngoại
Lãi tỷ giá
tệ
121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia
bổ sung vốn góp
331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng
413
xây dựng cơ bản.
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
+ Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết
quả kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
-13-
c) Sơ đồ hạch toán
111,112, 131…
635
1591, 229
352
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán
ngoại tệ, hoạt động liên doanh, chiết khấu
thanh toán cho người mua
152,153,
335, 242, …
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng
112
BHYT,KPCĐ 111,
của bộ
phận
quản lý và bán hàng
1591, 229
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
413
Kết chuyển lỗ tỷ giá do đánh giá lại
các khoản mục cuối kỳ
KPCĐ của
bộ phận
và bán
hàng
Nguồn:
333 Sơquản
đồ kếlý
toán,
PGS.TS.
Võ Văn Nhị
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
-14-