Hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Môc lôc
Trang
Môc lôc.................................................................................................................1
Lêi nãi ®Çu............................................................................................................2
PhÇn néi dung.......................................................................................................3
KÕt luËn...............................................................................................................33
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o............................................................................34
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất ra của cải vật
chất. Qua lao động con ngời tồn tại và phát triển cho tới ngày nay. Xã hội loài ng-
ời phát triển luôn đi cùng với một nền sản xuất ngày càng cao, con ngời sản xuất
với quy mô ngày càng lớn, các yêu cầu của quy luật kinh tế mới phát sinh đã tách
dần hoạt động sản xuất và hoạt động quản lý. Tính phức tạp của của hoạt động sản
xuất ngày càng cao thì đòi hỏi về tăng cờng hoạt động quản lý càng lớn.
Trớc những yêu cầu đó hệ thống kiểm soát nói chung và hệ thống kiểm soát
nội bộ nói riêng đã ra đời và giúp cho hoạt động quản lý đạt hiệu quả.
Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế Việt Nam đang cố gắng vơn
lên và khẳng định vị trí của mình. Thông qua những báo cáo tài chính đã đợc kiểm
toán, các doanh nghiệp Việt Nam mong muốn chứng tỏ mình nhằm thu hút các
hoạt động đầu t của các nhà đầu t cả trong và ngoài nớc.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ đợc kiểm toán viên đánh giá là hoạt động có
hiệu quả sẽ là cơ sở cho việc kết luận các hoạt động kinh doanh của đơn vị đó có
tốt hay không.
Đó sẽ là cơ sở để thu hút đầu t từ các đơn vị kinh doanh bên ngoài, tạo động
lực tiếp tục phát triển cho đơn vị.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt
động của các doanh nghiệp cũng nh trong việc đa ra kết luận của kiểm toán viên,
em đã quyết định chọn đề tài:

Do quá trình nhận thức từng bớc về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các định
nghĩa khác nhau về hoạt động này.
Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế (IAFC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một
hệ thống chính sách và thủ tục nhằm 4 mục tiêu sau: Bảo vệ tài sản của đơn vi;
đảm bảo độ tin cậy của các thông tin; đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý
và đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Theo COSO (Uỷ ban thuộc hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận
khi lập báo cáo tài chính). Theo Uỷ ban này thì định nghĩa về hệ thống kiểm soát
nội bộ đợc chấp nhận khá rộng rãi là:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ban Giám đốc, nhà quản lý và các nhân
viên của đơn vị chi phối đợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
thực hiện ba mục tiêu sau:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định đợc tuân thủ.
- Hoạt động hữu hiệu và có hiệu qủa.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tại Việt Nam khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ đựơc quy định trong
hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA400).
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị
đợc kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót;
để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có
hiệu quả tài sản của đơn vị mình.
2. Bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Theo các quan niệm trên về hệ thống kiểm soát nội bộ thì kiểm soát nội bộ là
một chức năng thờng xuyên của đơn vị, một tổ chức với mục đích xác định các rủi
ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm
thực hiện tất cả các mục tiêu của đơn vị.
- Bảo đảm an toàn tài sản.

Ban quản trị phải có thông tin chính xác để điều hành các mặt hoạt động,
kinh doanh. Tuỳ theo mức độ của các thông tin mà các nhà quản lý sử dụng để đa
ra các quyết định kinh doanh quan trọng hay không. Các thông tin kinh tế, tài
chính do bộ máy kế toán xử lý là những căn cứ quan trong cho việc hình thành
các quyết định của nhà quản lý. Chính vì vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo
tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và
phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài
chính.
Thứ ba: đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý.
Ban quản trị xây dựng các thể thức nguyên tắc để thoả mãn các mục tiêu của
đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thiết kế trong đơn vị phải đảm bảo các
quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, phải đợc tuân thủ đúng mức. Do vậy hệ thống kiểm soát nội bộ cần
thực hiện
- Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt
động của doanh nghiệp.
- Ngăn chặn và phát hiện kịp thời các sai sót hoặc gian lận có thể xảy ra cũng
nh xử lý các sai phạm và gian lận đã xảy ra trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
- Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác các nội dung hoạt động
kinh tế, đồng thời đảm bảo việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan.
Thứ t: bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý các hoạt động
kiểm soát nội bộ cần thực hiện việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực,
ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp gây ra sự lãng phí trong hoạt
động và việc sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Hệ thống kiểm soát nội bộ cùng với các nhà quản lý định kỳ đánh giá kết quả
hoạt động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
máy quản lý doanh nghiệp. Qua đó nâng cao uy tín thị phần và thực hiện các chiến

Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trớc tiên phụ thuộc vào trực tiếp
vào tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức của những ngời liên quan
đến các quá trình kiểm soát. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến hành vi ứng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xử, tính trung thực của nhân viên trong công việc và độ tin cậy của các thông tin
thu thập đợc cũng nh độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ và báo cáo tài
chính. Đáp ứng yêu cầu về tính chính trực và giá trị đạo đức, các nhà quản lý trong
đơn vị phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức và cách c xử đúng đắn để có
thể ngăn ngừa các hoạt động của nhân viên mà đợc xem là thiếu đạo đức hoặc
phạm pháp. Để đảm bảo hiệu quả hơn, các nhà quản lý phải là ngời đi đầu về việc
tuân thủ các chuẩn mực đã đề ra và phổ biến đến tất cả các nhân viên trong đơn vị.
3.1.2. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý.
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhân thức của ngời quản lý, phong
cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, t cách và cả thái độ của nhà quản lý khi
điều hành đơn vị.
Các quan điểm của nhà quản lý sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chính sách, chế độ,
các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp. Bởi vì
chính các nhà quản lý sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm
soát áp dụng tại doanh nghiệp.
Triết lý quản lý và phong cáh điều hành còn đợc thể hiện ở quá trình đào tạo
và việc nắm bắt các nội dung kiểm soát. Nếu những nhà quản lý đợc đào tạo
chuyên nghiệp thì họ sẽ có những hiểu biết về công việc kiểm soát cùng với hệ
thống chính sách, thủ tục kiểm soát đợc ban hành đầy đủ. Sự quan tâm và coi
trọng công tác kiểm soát của các nhà quản lý sẽ đảm bảo cho hệ thống kiểm soát
nội bộ hoạt động có hiệu quả.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn giữa các
thành viên trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong công việc đạt đợc các mục tiêu.
Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm

đội ngũ nhân viên luôn là nhân tố quan trong trong môi trờng kiểm soát. Nếu một
doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có năng lực và tin cậy sẽ đảm bảo đợc các mục
tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ mặc dù không cần thực hiện quá trình kiểm soát.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên kém năng lực và thiếu trung
thực thì dù có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ,
hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn không thể phát huy hiệu quả.
Do đó các nhà quản lý cần có những chính sách cụ thể trong việc tuyển dụng
đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thởng hay kỷ luật nhân viên. Nhà quản lý chỉ nên
tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiêmj
vịu đợc giao và phải giám sát, huấn luyệncho họ thật đầy đủ và thờng xuyên. Bên
cạnh đó, nhà quản lý cần chú ý rằng, một chính sách đôid đãi,thăng chức và đào
tạo tốt sẽ đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát đợc thực hiện nghiêm túc và có
hiệu lực.
3.1.5. Uỷ ban kiểm soát.
Uỷ ban kiểm soát bao gồm những ngời hoạt động trong bộ máy lãnh đạo cao
nhất của đơn vị nh: thành viên của Hội đồng Quản trị nhng không tham gia vào
việc điều hành của đơn vị và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Uỷ ban kiểm soát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Một là: giám sát sự chấp hành luật pháp của các công ty.
Hai là: kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ.
Ba là: giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính.
Bốn là: dung hoà những bất đồng ( nếu có) giữa Ban giám đốc với các kiểm
toán viên bên ngoài.
Với những nhiệm vụ và quyền hạn trên, uỷ ban kiểm soát có thể có những
đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị thông qua việc
giám sát các hoạt động của đơn vị. Do đó Uỷ ban kiểm soát có ảnh hởng lớn đến
môi trờng kiểm soát.
3.1.6. Công tác kế hoạch.

Một là, tính có thực: xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật, cơ cấu
kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụ không có thực vào sổ sách
của đơn vị.
Hai là, sự phê chuẩn: đảm bảo mọi nghiệp vụ xảy ra phải đợc phê chuẩn hợp
lý. Sự phê chuẩn ở đây có thể biểu hiện bởi chữ ký của những ngời có quyền hạn
hoặc có sự uỷ quyển hợp lệ.
Ba là, tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, không dấu hoặc bỏ ngoài sổ sách.
Bốn là, sự đánh giá: bảo đảm không có sự sai phạm trong việc tính toán các
khoản giá và phí. Kế toán phải sử dụng đúng các phơng pháp đo lờng giá trị các
nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị của chúng
Năm là, sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ đựoc ghi chép đúng theo sơ đồ
tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán. Để đảm bảo mục tiêu
này, kế toán phải thực hiện diễn giải nghiệp vụ một cách chi tiết, đầy đủ đẻ cho
phép phân loại đúng đắn các nghiệp vụ.
Sáu là, tính đúng kỳ: xác định đúng kù hạn của các nghiệp cụ kinh tế đã xảy
ra để đảm bảo việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện kịp thời theo đúng
quy định.
Bảy là, quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác số liệu kế toán đựoc ghi
vào sổ phải đợc tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn. Trình bày đúng đắn các nghiệp
vụ và tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
3.2.2. Ngoài các mục tiêu kể trên cần phải chú ý đến hai bộ phận quan trọng
trong hệ thống kế toán.
Thứ nhất là các chứng từ kế toán: với đặc trng là đăng ký từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, chứng từ cho phép kiểm tra, giám sát tỉ mỉ về từng hành vi kinh tế
thông qua thủ tục lập chứng từ.
Chứng từ đợc xem nh là một bằng chứng chứng minh sự tồn tại của các
nghiệp vụ. Do đó nó cho phép ngăn chặn kịp thời các hành vi sai phạm nhằm bảo
vệ tài sản của đơn vị. Đồng thời nó còn đợc xem là căn cứ để giải quyết các vụ
tranh chấp giữa các đối tợng, kể cả bên trong và bên ngoài đơn vị.

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng cho rằng: trách nhiệm và công
việc cần đựoc phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ
phận.
Nguyên tắc bắt kiêm nhiệm quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm
trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm
dụng quyền hạn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý,
các cấp dới đợc giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một
phạm vi nhất định. quá trình uỷ quyền đợc tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp
hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm
mất tính tập trung của doanh nghiệp.
Dựa trên các nguyên tắc ngày các thủ tục kiểm soát đợc thiết lập và đợc thực
hiện thông qua các hoạt động kiểm soát.
Sau đây là những hoạt động kiểm soát chủ yếu thích hợp cho việc kiểm soát
kế toán của đơn vị.
Một là: phân chia trách nhiệm đầy đủ:
Hoạt động này đựoc thực hiện theo hai nguyên tắc cơ bản là: nguyên tắc phân
công, phân nhiệm và nguyên tắc bắt kiêm nhiệm nghĩa là không để cho một bộ
phận hoặc cá nhân nào giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành đến khi
kết thúc mà phải đợc phân chia cho nhiều ngời, nhiều bộ phận thực hiện; không
một cá nhân nào đợc thực hiện nhiều hơn một trong các chức năng: phê chuẩn,
thực hiện, ghi sổ nghiệp vụ và bảo quản tài sản của đơn vị.
Thông qua việc phân chia trách nhiệm này, các nhân viên có thể kiểm soát
lẫn nhau. Do đó các sai sót sảy ra có thể đựoc phát hiện một cách nhanh chóng và
giảm thiểu cơ hội cho bất kỳ cá nhân nào đó có thể gây ra những sai sót và gian
lận trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
Việc phân chia trách nhiệm đòi hỏi phải tách biệt giữa các chức năng sau
đây:

- Tổ chức luân chuyển chứng từ phải khoa học và kịp thời, tổ chức lu trữ và
bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn.
Thứ hai: phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động:
Tất các các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn đúng đắn nếu muốn thoả
mãn các quá trình kiểm soát, các nghiệp vụ phát sinh phải đựoc phê chuẩn bởi một
nhân viên quản lý trong phạm vi và quyền hạn cho phép. Sự phê chuẩn có thể
chung chung (áp dụng cho toàn đơn vị) hoặc cụ thể (áp dụng cho từng nghiệp vụ
riêng biệt)
Các cá nhân hoặc bộ phận đợc uỷ quyền để thực hiện phê chuẩn phải giữ
chức vụ tơng xứng với tính chất và tầm quan trọng của nghiệp vụ
Ba là: kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách.
Biện pháp bảo vệ quan trong nhất để bảo vệ tài sản và sổ sách là việc sử dụng
những biện pháp đề phòng vật chất. Các hình thức bảo vệ vật chất cũng cần thiết
đối với sổ sách và chứng từ. Hoạt động kiểm soát này đựoc thực hiện cho sổ sách
và tất cả những tài sản khác, kể cả những chứng từ đã đợc đánh số.
Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế
phải đợc thực hiện định kỳ. Nếu phát hiện có bất kỳ sự chênh lệch nào đó thì hệ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status