Câu 1 : Quá trình hình thành nhà nước-pháp luật. Đặc điểm con đường
hình thành nhà nước ở phương Đông.
1. Quá trình hình thành Nhà nước
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc nhà nước.
Theo thuyết Thần học, cho rằng nhà nươc là do thượng đế sinh ra để quản lý xã hội,
quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và vô tận nên việc phục tùng quyền lực ấy là cần thiết và
tất yếu.
Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước là một sản phẩm của một bản hợp đồng(khế
ước) giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước. Khi đó,
nhà nước phải phục tùng xã hội, phục vụ mọi thành viên của xã hội. Khi nhà nước không
thực hiện được chức năng của nó, các thành viên trong xã hội sẽ huỷ bỏ khế ước cũ lập ra
một khế ước mới, một nhà nước tiến bộ hơn sẽ ra đời.
Ngoài ra còn có thuyết gia trưởng, thuyết tâm lý, thuyết bạo lực...
Theo học thuyết của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời trên cơ sở của sự tan rã
chế độ công xã nguyên thuỷ. Có hai nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ công xã
nguyên thuỷ, đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất (nguyên nhân kinh tế)
và sự mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng trong xã hôị, mâu thuẫn này ngày càng trở
nên gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa (nguyên nhân xã hội).
Chế độ công xã nguyên thuỷ, thị tộc, bộ lạc, bào tộc là cách thức tổ chức đầu tiên của
loài người trong buổi bình minh. Trong chế độ công xã nguyên thuỷ, mọi người đều bình
đẳng như nhau trong lao động và hưởng thụ, trong quyền lợi và nghĩa vụ. Khi lực lượng
sản xuất phát triển dẫn đến năng suất lao động ngày càng tăng lên, đặc biệt khi có công
cụ lao động bằng kim loại xuất hiện cùng với những kinh nghiệm đã tích luỹ được đã tạo
nên bước phát triển nhảy vọt trong trồng trọt và nghề thủ công. Dẫn đến sự phân công lao
động lần thứ nhất, trồng trọt tách khỏi chăn nuôi. Sau đó, các nghề thủ công cũng phát
triển mạnh tạo ra sự phân công lao động lầ thứ hai : thủ công nghiệp tách khỏi nông
nghiệp. Sau hai lần phân công lao động, xã hội đã có sự phân tầng. Sự chuyên môn hoá
của các ngành sản xuất đã làm cho nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các bộ phận dân cư
ngày một tăng cao. Điều này dẫn đến sự phân công lao động lần thứ ba, giao lưu hàng
hoá tăng nhanh và thương nghiệp xuất hiện. Sau lần phân công lao động thứ ba này, xã
hội đã bị phân hoá một cách sâu sắc. Do sự phân công lao động nên các ngành kinh tế
Con đường thứ nhất là “luật pháp hoá”, “nhà nước hoá”. Nhà nước thừa
nhận và nâng lên những tập quán có lợi cho mình. Đó là “ tập quán pháp”. Có tập quán
được nhà nước chính thức thừa nhận và đưa vào nội dung bột luật, nhưng cũng cõ những
tập quán được nhà nước mặc niên thừa nhận. Như vậy có tập quán pháp thành văn và tập
quán pháp không thành văn. Điển hình là ở các nước phương Đông như ấn Độ, Trung
Quốc, Việt Nam...
Con đường thứ hai là do nhà nước ban hành mới. Do nhu cầu điều chỉnh
những quan hệ ngày càng phức tạp, phong phú, sâu và rộng mà tập quán pháp không thể
điều chỉnh được hết. Pháp luật được tồn tại dưới dạng thành văn và bất thành văn. Pháp
luật thành văn ra đời ngay từ khi xuất hiện chữ viết.VD như luật 12 bảng của La Mã cổ
đại, bột luật Hammurabi của Lưỡng Hà cổ đại....
3. Đặc điểm con đường hình thành nhà nước ở phương Đông
ở phương Đông, các nhà nước thường được hình thành ở lưu vực những con sông lớn.
Điều kiện tự nhiên đã chứa đựng trong đó cả ưu đãi và thử thách. Bất cứ một cộng đồng
nào ở đây cũng phải tiến hành công cuộc trị thuỷ và thuỷ lợi. Mặc dù ở phương Đông chế
độ tư hưu về ruộng đất gần như không có, xã hội bị phân hoá chậm chạp đồng thời tính
giai cấp rất hạn chế và mâu thuẫn giữa các giai cấp đối kháng phát triển chưa tới mức độ
gay gắt, quyết liệt như ở phương Tây nhưng trong môi trường kinh tế xã hội mới như vậy
nhà nước đã phải ra đời. Chính công cuộc trị thuỷ, thuỷ lợi không chỉ là yếu tố duy trì chế
độ tư hữu về ruộng đất mà còn là yếu tố thúc đẩy nhà nước phải ra đời sớm. Trước đó tổ
chức của công xã thị tộc, với quy mô tổ chức và hiệu lực của nó, không còn đủ khả năng
tổ chức công cộng chống lũ và tưới tiêu. Đồng thời nhu cầu tự vệ cũng là một yếu tố quan
trọng thúc đẩy quá trình hình thành nhà nước. Nhà nước ra đời sớm, cả về thời gian và
không gian, do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc biệt của phương Đông.
Trong tất cả phạm vi các cộng đồng, tầng lớp quý tộc lúc ban đầu vốn thực hiện
“chức năng xã hội” đảm bảo lợi ích chung của cả cộng đồng, rồi chuyển sang “địa vị độc
lập đối với xã hội” và cuối cùng “vươn lên thành sự thống trị đối với xã hội”.
Câu 2 : Nhà nước Trung Quốc cổ đại
TCN)
TK12TCN)
(TK12-771TCN)
Nhà Đông Chu
(771-221TCN)
Thời kỳ Xuân Thu-Chiến Quốc
Nhà Hạ (TK 21-16 TCN)
Nối chức thủ lĩnh của cha, Khải trở thành ông vua đầu tiên của Trung Quốc, phải
đương đầu với nhiều cuọc chống chọi. Trải qua mấy thế kỷ, Kiệt nổi lên là một bạo chúa,
áp bức bóc lột dân chúng thậm tệ, mâu thuẫn xã hội đã tới mức gay gắt. Nhân đó, nhà
Thương được thành lập, tấn công nhà Hạ, nhà Hạ diệt vong.
Nhà Thương (TK 16-TK12 TCN)
Sau khi nhà Hạ sụp đổ, nhà Thương chính thức được thành lập, đóng đô ở phía
Nam sông Hoàng Hà. Đến TK 14 thì dời đô sang đất Ân ở phía Bắc sông Hoàng. Cũng từ
đó, nhà Thương phồn thịnh trong một thời gian dài, về mọi mặt đều phát triển hơn so với
thời nhà Hạ, công cụ và đồ dùng bằng đồng thau tương đối phổ biến. Việc trao đổi, mua
bán cũng khá phát triển. Quan hệ nô lệ đã phát triển, nhưng công việc chủ yếu vẫn chỉ là
làm việc trong gia đình chủ mà thôi.
Trụ là ông vua cuối cùng của nhà Thương nổi tiếng tàn bạo trong lịch sử Trung
Quốc, dùng nhiều hình phạt để đàn áp nhân dân, gây chiến tranh với các bộ lạc xung
quanh...Nhân đó nhà Chu ở phía Tây (vốn là nước chư hầu của nhà Thương) đã đem quân
tấn công, nhà Thương diệt vong.
3
Triều đại Tây Chu ( TK 12-771 TCN)
Sau khi đem quân tiêu diệt nhà Thương, nhà Chu đóng đô ở Cảo Kinh (phía Tây
Hạ-Thương : mới chỉ có một số chức vụ quản lý các công việc như quản lý
chăn nuôi, quản lý xe,..dưới Vua có chức quan Vu có quyền hành lớn nhất, giúp vua quản
lý công việc triều đình,
Tây Chu : bộ máy quan lại triều đình đi vào quy củ. vua thiết lập Tam Công
gồm ba chức quan lớn theo thứ tự cao thấp : Thái sư, Thái phó, Thái bảo. Về sau, bỏ Tam
công và lập ra 6 chức quan cao cấp (lục khanh) là Thái Tể, Tư Đồ, Tòng Bá, Tư Mã, Tư
Khấu, Tư Không. Song song có thái sử liêu gồm: Tả sử, Hữu sử
Chiến Quốc : xuất hiện chức quan cao cấp nhất trong bộ máy quan lại, tuỳ
nước có các tên gọi khác nhau như Lệnh doãn, Tướng quốc, Thừa tướng..Sau này nhà
Tần gọi Thừa tướng là Tể tướng.
Bộ máy quan lại địa phương:
Cấp hành chính : thời Hạ-Thương, viên quan đứng đầu thường là tù trưởng bộ
lạc trứoc đó hay con cháu của của họ. Thời Tây Chu, do chính sách phân phong nên thêm
một cấp địa phương là các nước chư hầu. Thời Xuân Thu-Chiến Quốc, do chiến tranh
4
liờn miờn nờn cỏc nc ch hu tr thnh quc gia c lp vi nh Chu vỡ th b mỏy
chớnh quyn a phng ch hu tr thnh b mỏy chớnh quyn T ca mt nc.
Cp c s : Thi H-Thng, n v hnh chớnh cp c s l cụng xó nụng
thụn do tc trng ng u, do cụng xó bu ra. Thi Tõy Chu, thụn trng vn do cụng
xó bu ra nhng phi c chớnh quyn cp trờn phờ duyt. Thi Xuõn Thu-Chin Quc :
cú nhng thay i quan trng tu tng nc.
Quõn i : rt chỳ trng xõy dng. Ngoi quõn i ca T, a phng, cỏc
nc ch hu cng cú lc lng v trang riờng.
Tuy TQ c i b chia thnh nhiu nc nhng cỏc nh nc ú u l nh nc
quõn ch chuyờn ch da trờn c s kinh t, chớnh tr-xó hi:
Kinh t : hu ht rung t u thuc s hu ca nh vua, cụng xó nụng
thụn tn ti bn vng v c quyn s hu thc t rung t ca vua.
hụn nhõn bt bỡnh ng, bo v a v ca ngi n ụng trong gia ỡnh. Ngi chng cú
quyn ly hụn, quyn ca ngi ph n khụng c phỏp lut bo v.Hụn nhõn hp phỏp
phi cú giy t.
iu 128 ghi rừ : nu ngi v b mc bnh him nghốo thỡ ngi chng cú quyn
ly ngi ph n khỏc nhng phi chm súc ch ta sut i.
5
Điều 218 quy định : nếu dân tự do lấy vợ mà không có giấy tờ thì người vợ đó
không phải là vợ của y.
Chế định thừa kế : 167-170. Quyền để lại tài sản thừa kế bị pháp luật hạn chế ở
một số trường hợp nhất định. Điều 169 quy định : tất cả các con đều được chia tài sản
thừa kế như nhau.
Chế định hình sự : Hình phạt mang tính chất hà khắc, dã man đặc biệt áp dụng
quy tắc trả thù ngang bằng. Hầu hết các hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử bằng hình
phạt để đảm bảo đặc quyền của gia cấp thống trị, và những hành vi xâm hại đến tài sản
của giai cấp thống trị đều bị xử tử hình. Hình thức chuộc lỗi bằng tiền được áp dụng khá
phổ biến nhưng mức phạt tiền lại phụ thuộc vào địa vị của người bị hại. Hình thức xử tử
có khoảng 30 hình thức khác nhau nhưng đều rất dã man. Điều 196 quy định : nếu dân tự
do làm hỏng con mắt của bất kỳ người nào thì phải làm hỏng con mắt của y
Chế định tố tụng : nội dung chủ yếu là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
chủ nô. Đó là quy định những kẻ tàng trữ nô lệ hay giúp đỡ nô lệ chạy trốn đều bị xử tử.
Hay những quy định khắt khe của những kẻ cho vay nặng lãi đối với con nợ. Bộ luật còn
cho pháp chủ nợ có quyền tịch thu tài sản của con nợ thậm chí bắt các thành viên trong
gia đình con nợ làm nô lệ.
Bộ luật Hammurabi là bộ luật có giá trị vào bậc nhất ở phương Đông và thế giới cổ
đại, là tấm gương phản chiếu rõ nét bản chất giai cấp của nhà nước.
Câu 4 : Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến Trung Quốc triều đại Tần,
Đường, Minh.
là 40 rồi 48. Do Vua bổ nhiệm các quan lại
ở TƯ về cai trị. Có 3 chức quan : quận thư
(HC-TC-TP), quận uý (QS),quận giám
(giám sát)
- Thế quyền (vương quyền) : quyền lập pháp;
quyền hành pháp, bãi miễn, điều động, khen
thưởng..các quan lại từ TƯ tới địa phương;
quyền tư pháp.
- Thần quyền vua coi mình là thiên tử, có
quyền quản lý tín ngưỡng, tôn giáo trên cả
nước
6
Cửu Khanh gồm 9 viên quan phụ trách các công việc khác nhau : Đình uý coi việc
hình, Thiếu phủ coi việc thuế khoá, Lang trung lệnh cai quản quân túc vệ nhà vua, Vệ uý
trông coi cung điện...
Hoàng Đế có quyền lực tối cao. Mọi công việc quan trọng của nhà nước đề do các
đại thần thảo luận nhưng Hoàng Đế là người quyết định cuối cùng, mệnh lệnh của Hoàng
Đế phải được chấp hành tuyệt đối.
Dưới quận là huyện, đứng đầu là huyện lệnh. Dưới huyện là xã, đứng đầu là xã
trưởng. Các quan đứng đầu Quận, Huyện đều do TƯ bổ nhiệm.
Bộ máy nhà nước dưới triều Tần được tổ chức một cách quy củ, chặt chẽ, là sự
phát triển cả về lượng và chất. Đây là cuộc cải cách bộ máy nhà nước lần đầu tiên ở
Trung Quốc, đặt nền móng cho các triều đại tiếp theo.
2. Nhà Đường (618-907) - triều đại cực thịnh trong lịch sử phong kiến
Trung Quốc,lừng lẫy hơn cả thời nhà Hán, tổ chúc HC-QS rất chặt chẽ, quân đội cơ động
và linh hoạt, hậu cần giỏi, hoạt động bành trướng và ngoại giao rộng lớn
Cơ quan kiểm sát
tối cao
Cơ quan xét xử
tối cao
Cả nước chia thành 10 đạo đến
TK 8 tăng lên 15 đạo
Để củng cố nhà nước tập quyền, nhà
Đường cải cách chế độ “sĩ tộc” (không
theo dòng dõi huyết tộc mà theo phẩm
trật cao thấp của quan lại) và mở rộng
khoa cử (có tới tám khoa mục, quan
trọng nhất là khoa tiến sĩ).
Quân đội : là một lực lượng hùng
mạnh thời bấy giờ, chú trọng phát triển
kị binh.
Xã trưởng (xã)
- Bộ lại : quản lý quan lại
- Bộ lễ : lễ nghi, triều tiết
- Bộ hình : xét xử
- Bộ hộ : hộ, hôn, điền sản
- Bộ binh : quân sự
- Bộ công : thủ công nghiệp, buôn
bán
7
Tri huyện (huyện)
Xã trưởng (xã)
Mọi quyền lực tập trung trong tay Hoàng Đế, chức thừa tướng bị bãi bỏ, từng bộ của
lục bộ phải chịu trách nhiệm trực tiếp dưới nhà vua. Ngoài ra còn có các cơ quan khác
như Hàn lâm viện, quốc tử giám, tư thiên giám...
Quân đội : đặt ra ngũ quân đô đốc phủ (trung, tả, hữu, tiền, hậu). Khi có chiến tranh,
Hoàng Đế cử tướng soái chỉ huy quân đội, khi kết thúc họ trả ấn tín cho nhiệm sở. Bằng
cách đó, xây dựng được một hàng ngũ võ quan có tài và vua trực tiếp nắm chắc được
quân đội.
Nguyên tắc :
- Bỏ bớt khâu trung gian, Hoàng Đế trực tiếp chỉ huy các chức quan quan trọng.
- Quyền hành không tập trung vào một quan chức mà được tản ra nhiều cơ quan
khác nhau như Lục bộ, Tam ti.
8
Câu 5 : Trạng thái phân quyền cát cứ của nhà nước phong kiến Tây
Âu
Thời kỳ phát triển của chế độ phong kiến :
- Hình thành và củng cố : TK 2 đến trước năm 843
- Phát triển : sau năm 843 đến TK15
- Khủng hoảng, suy vong : TK 15 đến TK 17
Quan hệ PK được thể hiện :
- Quan hệ bóc lột bằng địa tô được thể hiện rõ nhất, đặc trưng của chế độ phong
kiến
- Mối quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản : địa chủ (lãnh chua PK) và nông dân
(nông dân). Đây là mối quan hệ bất bình đẳng về mọi mặt. Nông dân hoàn toàn phụ thuộc
vào địa chủ PK, không có ruộng đất.
trị phong kiến.
Kinh tế : Nền kinh tế của lónh địa là nền kinh tế tự cung tự cấp. Lãnh địa có
nhiều trang viên, các trang viên lại được chia thành hai phần, một phần do lãnh chúa trực
tiếp quản lý, một phần được chia thành nhiều khoanh nhỏ để nông dân thuê lĩnh canh.
9
Xã hội : Quan hệ cơ bản trong xã hội là quan hệ giữa lãnh chúa với nông dân.
Nông dân coa ba loại : nông dân tự do, lệ dân và nông nô. Lệ dân và nông dân tự do trước
sau gì cũng bị biến thành nông nô, cả đời phụ thuộc chặt chẽ vào lãnh chúa, làm lao dịch
không công, nộp địa tô cho địa chủ...So với nô lệ trong xã hội cổ đại thì thân phận của
nông nô có khá hơn, họ có nhà cửa, công cụ sản xuất, kinh tế gia đình riêng.
Chính trị : Những tước vị và chức vụ mà nhà vua trao cho lãnh chúa nay trở
thành cha truyền con nối, biến luôn khu vực HC đứng đầu thành lãnh địa riêng, biến thần
thuộc, thần dân nhà vua thành thần thuộc, thần dân của lãnh chúa, có toà án xét xử riêng.
Lãnh chúa có quyền đúc tiền, thu thuế..bộ phận quân đội của lãnh chúa hoàn toàn tách
khỏi sự điều động của nhà vua. Giữa các lãnh chúa thường xảy ra chiến tranh nhằm mở
rộng lãnh địa, quyền lực, tài sản.
Như vậy, trên thực tế, các lãnh địa đã biến thành những quốc gia nhỏ. Các lãnh chúa
trở thành vua trên lãnh địa của mình, có đầy đủ các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp,
có quân đội, toà án, luật lệ riêng. Chính trong trạng thái phân quyền cát cứ, quan hệ PK
được thể hiện rõ nét nhất, đây cũng là thời ký phát triển của chế độ PK Tây Âu.
Câu 6 : Tính không thống nhất của pháp luật phong kiến Tây Âu.
Tính không thống nhất của pháp luật phong kiến Tây Âu được biểu hiện ở nguồn luật
và các chế định pháp luật. Nội dung của pháp luật phong kiến Tây Âu mang tính đặc
quyêng, đặc lợi, bảo vệ địa vị của giai cấp địa chủ PK. Các bộ luật tiêu biểu : bộ luật Xa
lích ( cuối TK 5, đầu TK 6), luật Vidigốt, luật Xắc xông...
- Thứ nhất là tính không thống nhất về nguồn luật : PLPK Tây Âu có nguồn
đình người chồng cũ.
Câu 7 : Nhà nước tư sản Anh thời cận đại (thời kỳ CNTB tự do cạnh
tranh)
1. CMTS Anh và sự thiết lập chính thể quân chủ nghị viện :
Quan hệ sản xuất TBCN ra đời ngay trong lòng XHPK đã đáp ứng được nhu cầu về
giải phóng sức lao động, thay thế cho QHSX PK đã lỗi thời, lạc hậu. QHSX TBCN với
tính chất tiến bộ hơn đã thúc đẩy LLSX phát triển, điều này dẫn đến mâu thuẫn giữa
QHSX PK với trình độ phát triển của LLSX, mâu thuẫn này càng ngày càng gay gắt. Giai
cấp TS muốn tiến hành cuộc CMTS nhằm xoá bỏ QHSX PK, thíêt lập QHSX mới, đó là
QHSX TBCN.CMTS Anh là cuộc cách mạng không triệt để.
1646 1648 nội 1-1649 : chém 2-1689, 1871 kết
1640 1642
chiến lần Saclơ I, chấm
CMTS
thiết thúc thời kỳ
CNTB tự do
2
Anh nổ ra,
hết NN quân lập chính
giai cấp
thể quân cạnh tranh
nội chiến
chủ chuyên
TS tuyên
lần 1
chế, lập ra NN chủ nghị
chiến với
viện
CH nghị viện,
Hạ nghị viện (635 đại biểu)
- Cách thức thành lập:
Thượng nghị viện (viện nguyên lão): đại quý tộc mới, thượng nghị
sĩ là những quý tộc có phẩm hàm từ bá tước trở lên thì được cha truyền con
nối, các thủ tướng hết nhệm kì, một số hoàng thân quốc thích do HHĐ bổ
nhiệm.
Hạ nghị viện do đại diện các tầng lớp nhân dân bầu ra.
Vai trò, quyền hạn: rất lớn để hạn chế tới mức tối đa quyền hạn nhà vua, làm cho ngai
vàng trở thành hư vị. Ban đầu, quyền hạn của thượng viện lớn hơn nghị viện nhưng về
sau, hạ viện ngày càng có quyền lực, lấn át vai trò, quyền hạn của thượng nghị
viện...Thượng viện hoạt động rất hình thức, mang tính chất danh nghĩa, vừa là thế lực
kiềm chế và đối trọng của hạ viện. ở Anh có hai đảng thay nhau cầm quyền là đảng Tự do
và đảng Bảo thủ.
+ Quyền lập pháp, ban hành Hiến pháp và luật
+ Quyền quyết định ngân sách và thuế
+ Quyền giám sát hoạt động nội các, bầu hoặc bãi nhiệm các thành viên của nội các.
+ Quyền thành lập chính phủ
c. Chính phủ
- Cách thức thành lập : được lập ra từ đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện,
nếu số ghế ngang bằng nhau thì thanhg lập chính phủ liên minh các đảng; thủ lĩnh của
đảng chiếm đa số ghế thì được bầu làm thủ tướng (người đứng đầu chính phủ), nếu số
ghế ngang nhau thì Nghị viện chỉ bầu ra một thủ lĩnh đảng làm thủ tướng.
- Cơ cấu : đa dạng, bao gồm cả bộ trưởng, thứ trưởng, phụ tá.... (khoảng 40-60
người)
- Vai trò, quyền hạn : có quyền hành pháp, đưa lực lượng vũ trang ra ngoài gây
chiến, có quyền ban hành tình trạng khẩn cấp trong nước Anh hay một vùng.
* Ngoài nguyên thủ quốc gia, nghị viện, chính phủ còn có hệ thống toà án,
quân đội...
Hệ thống toà án gồm có hệ thống toà án TƯ và hệ thông toà án địa phương
Quân đội : sau CM chủ yếu đi xâm lược, mở rộng thị trường, lãnh thổ..
chế PK, buộc phải lật đổ để thiết lập nền dân chủ.
- 10/1776, một số bang giành được độc lập, hội nghị lục địa được triệu tập, các điều
khoản liên bang với nội dung chủ yếu là thiết lập uỷ ban lâm thời để lãnh đạo cuộc CM,
quyền lực của mỗi bang là rất lớn, chính quyền liên bang có quyền lực rất hạn chế.
2. Hiến pháp 1787-Tổ chức bộ máy NNTS Mỹ
a. Nguyên tắc xây dựng hiến pháp : theo nguyên t¾c tam quyền phân lập.
- Quyền lực nhà nước buộc phải chia thành các nhánh quyền lực khác nhau
- Các nhánh quyền lực này phải do các cơ quan khác nhau nắm giữ
- Mỗi nhánh quyền lực phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các nhành quyền lực
khác.
Tạo ra thế kiềm chế, đối trọng giữa các nhánh quyền lực.
b. Tổ chức bộ máy NNTS Mỹ :
o
Nguyên tắc
Nguồn gốc 3 nhánh quyền lực là khác nhau, HP quy định đối tượng cử tri bầu
ra các nhánh là khác nhau.
Các nhánh có nhiệm kỳ khác nhau
3 cơ quan này luôn phải thực hiện nguyên tắc kiềm chế, đối trọng để không cơ
quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nước.
o
Nhà nước TS Mỹ là nhà nước TS điển hình nhất của chính thể cộng hoá tổng
thống.ở chính thể này, tổng thông vừa là nguyên thủ QG, vừa là người đứng đầu cơ
quan hành pháp. Chính phủ chỉ cịu trách nhiệm trước tổng thống, không chịu trách
nhiệm trước nghị viện, không thể bị nghị viện giải tán.
o
Nghị viện : Điều 1 khoản 1 HP 1787 quy định, mọi thẩm quyền lập pháp đều
thuộc về nghị viện. Nghị viện bao gồm thượng viện và hạ viện.
- Thượng viện : Là CQ đại diện của các bang. Mỗi bang được bầu ra 2 thượng nghị
sĩ vì thẩm quyền độc lập được trao cho thượng nghị viện, trong quá trình biểu quyết giữa
các bang luôn bảo đảm quyền lợi bình đẳng.
hành, quản lý làm cho HP&PL được thực thi một cách tốt nhất. Với quy định ấy, Tổng
thống là người duy nhất có quyền quản ký nhà nước.
Biểu hiện : HP&PL không trao cho phó tổng thống và các bộ trưởng bất kỳ một
thẩm quyền độc lập nào của chính quyền liên bang.
Điều kiện để được đi tranh cử tông thống :
- 35 tuổi trở lên,
- phải được sinh ra tại nước Mỹ,
- 14 năm làm việc và sinh sống tại bang ra tranh cử,
- nhiệm kỳ 4 năm, không đương chức quá 2 nhiệm kỳ
Thẩm quyền, quyền hạn :
- Nhánh quyền hành pháp : là người duy nhất có quyền bổ nhiệm các bộ
trưởng để thành lập chính phủ của mình. Chính phủ chỉ chịu trách nhiệm trước Tổng
thống, không chịu trách nhiệm trước nghị viện. Chính phủ chỉ là cơ quan tư vấn, giúp
việc cho tổng thống. Ngoài ra, Tổng thống còn được quyền ban bố tất cả các loại văn bản
như chỉ thị, quyết định mà không cần phải có sự phê chuẩn của nghị viện.
- Nhánh quyền lập pháp : có quyền phê chuẩn tất cả các đạo luật quyền phủ
quyết của tổng thống đối với các đạo luật đã được nghị viện thông qua.
- Chỉ duy nhất Tổng thống được quyền triệu tập các phiên hopc đặc biệt
hoặc của mỗi viện, hoặc cả hai viện mà ở các phiên họp ấy, Tổng thống thông báo những
vấn đề quan trọng nhất của chính quyền liên bang.
- Quyền tư pháp : được quyền bổ nhiệm tất cả các thành viên của pháp viện
tối cao toàn liên bang với nhiệm kỳ suốt đời.
- Quyền ân xá tội phạm
14
- Quyền quân sự và đối ngoại : Tổng thống là tổng tư lệnh các lực lượng vũ
trang, có quyền bổ nhiệm các tướng lĩnh cao cấp trong quân đội, là người đứng đầu các
lực lượng an ninh QG, cho phép Tổng thống được sử dụng lực lượng quân đội để bảo vệ
hoà bình và an ninh nước Mỹ.
Địa lý - kinh tế-xã hội
1.1 Địa lý – kinh tế : nền kinh tế sớm có nhiều thành phần
- Nằm trên bán đảo Ban-can ở phía Nam châu Âu, thuận lợi cho việc thương mại,
buôn bán, họ có thể vượt qua Địa Trung Hải tới Cận Đông là Bắc Phi, phía Bắc là Bắc
Âu, phía Tây là Tây Âu và Đại Tây Dương, có nhiều thuận lợi cho giao lưu hàng hoá,
thương nghiệp, nhiều hải cảng tốt
- Sản phẩm : lúa mì, lúa đại mạch, nho(nấu rượu), ôliu (lấy dầu); nghề thủ công,
chế tạo vũ khí, công cụ sản xuất cũng rất phát triển
- Công thương nghiệp : chưa có máy móc nhưng nền kinh tế vận hành theo cơ
chế hàng hoá thị trường, có chủ nô có trong tay hàng ngàn nô lệ, nền kinh tế thị trường
La Mã rất phát triển (tương đối giống CNTB thời kỳ cận đại) khác hoàn toàn châu á
1.2 Xã hội
15
- TK 8 TCN, Hy Lạp bước vào thời kỳ XH có giai cấp tan rã một cách triệt để, tư
hữu phát riển mạnh, nó quyết định cách thức phát triển của xã hội
- XH có 3 giai cấp : chủ nô, nông dân-thị dân, nô lệ
Xã hội
Chủ nô
Chủ nô nông
nghiệp
Bảo thủ, phản động, tư
tưởng chính trị : quân chủ
nghiệp, chèo thuyền cho
chủ nô đi buôn bán, bị
đem ra đấu trường cho
chủ nô giải trí (đấu với
nhau hoặc đấu với hổ
báo)
(*) Nô lệ giống
châu á : không
được xem là con
người, lao động khổ
sai, không được
hưởng thành quả
lao động
2. Lịch sử Hy Lạp – La Mã
2.1 Lịch sử cổ đại Hy Lạp
Vào TK 8 TCN, nhiều thành bang, có 2 hình thúc nhà nước tồn tại là nhà nước cộng
hoà quý tộc chủ nô Spac và cộng hoà dân chủ chủ nô Aten.
Kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển rất rực rỡ nhất là vào khoảng TK 5 TCN.
Đến TK 2 TCN : Hy Lạp bị sụp đổ dưới sự xâm lược của đế quốc La Mã.
2.2 Lịch sử cổ đại La Mã
TK 6 TCN, trên bán đảo Italia, hình thành nhiều QG của nhiều tộc người khác nhau.
Người Latin (bao gồm La Mã) đã dựng nước ở miền trung nước Italia, TK 6 TCN,
người Latin xây dựng thành Rome ở bên bờ sông Typơrơ.
Sự phát triển của đế quốc La Mã gắn liền với những cuộc chiến tranh xâm lược, mở
rộng lãnh thổ, xây dựng một đế quốc La Mã rộng lớn nhất thời kỳ cổ đại. Đế quốc La Mã
chinh phục toàn bộ bán đảo Italia, Nam Âu, xâm lược toàn bộ Bắc Âu, Tây Âu (tức là
toàn bộ nước Anh bây giờ), qua Địa Trung Hải xâm lược toàn bộ Lưỡng Hà, toàn bộ Bắc
Phi, TK 2 TCN là thời kỳ hưng thịnh của đế quốc La Mã, biên giới phía Nam kéo dài
tuổi đều có thể tham gia hội nghị công dân. Mọi người thông qua hay phản đối những vấn
đề trong hội nghị bằng những tiếng thét chứ không được thảo luạn gì. Khi biểu quyết
những vấn đề quan trọng những người dự hội nghị chia thành hai hàng, qua đó biết được
tỷ lệ số người đồng ý hay phản đối. Tuy nhiên, hội nghị công dân thường chỉ mang tính
hình thức vì dễ xảy ra tiêu cực lại không được họp thường xuyên mà phải tuỳ theo quyết
định của Hai Vua.
- Về sau, do mâu thuẫn giữa hội đồng trưởng lão và hội nghị công dân ngày một gay
gắt nên một CQ có quyền hạn rất lớn được thành lập đó là Hội đồng 5 quan giám sát-là
đại biểu của tập đoàn quý tộc bảo thủ nhất, có quyền hành rất lớn như giám sát vua, giám
sát hội đòng trưởng lão...Thực chất, nó là CQ lãnh đạo tối cao xủa NN nhằm tập trung
quyền lực vào tay tầng lớp quý tộc chủ nô.
- NN Spac đặc biệt chú trọng quân đôị. Lục quân Spac là đội quân thiện chiến. Mọi
ngưòi trong toàn đất nước đều chú ý phát triển quân đội, các bé trai được huấn luyện từ
năm 7 tuổi để trở thành chiến sĩ dũng cảm, nhanh nhẹn..đến năm 20 tuổi được mặc quân
phục và đến năm 60 tuổi mới được cởi bỏ bộ quần áo lính.
Trong quá trình phát triển của lịch sử Hy Lạp cổ đại, NN Spac là dinh luỹ của thế lực
chủ nô phản động nhất, chống lại những thành bang theo chính thể CH dân chủ chủ nô.
Quyền lực NN tập trung tối đa vào tay tập đoành quý tộc chủ nô và quyền dân chủ của
những người tự do bị hạn chế tới mức tối thiểu. Bởi vậy, NN Spac là NN CH quý tộc chủ
nô điển hình nhất.
4. Nhà nước cộng hoà dân chủ chủ nô Aten
4.1 Quá trình Aten chuyển sang chính thể cộng hoà
Cũng như nhiều vùng khác ở Hy Lạp, đến khoảng TK 8 - TK 6 TCN, Aten bắt đầu
bước vào xã hội có giai cấp và có nhà nước.
17
ở Aten, công thương nghiệp phát triển rất sớm với tốc độ rất nhanh, bên cạnh tầng lớp
quý tộc chủ nô, tầng lớp chủ nô mới (chủ nô công thương) xuất hiện rất sớm, tăng nhanh
về số lượng và mạnh về kinh tế, họ giữ vai trò quan trọng trong quá trinhg hình thành và
là công dân hay tước
quyền công dân
- Quân đội và cảnh sát :
được trang bị tốt, có lực
lượng hải quân mạnh.
- Là nhà nước dân chủ
nhất,hoàn thiện nhất, tiến
bộ nhất thời kỳ cổ đại,
mang tính chất XH nhất
thời kỳ cổ đại.
Biểu hiện
Quan chấp chính
Có quyền lực
lớn về HC, QS
Bầu ra
Toà bồi
thẩm
Đại hội công dân
Bầu ra
- bị cáo được
quyền bào
chữa hay mời
luật sư bào
- quyền quản lý tài chính của đấtnước
- quyền giám sát các nhân viên quan
chức
- quyền chuẩn bị ND những vấn đề
đua ra trình trước ĐH công dân
Có sự tham gia của nhân dân vào việc ban hành các đạo luật. Các CQNN
được thành lập theo nguyên tắc bầu cử (rút thăm). Các công việc của NN
được giải quyết công khai, dân chủ, thủ tục quản lý đơn giản, không quan
liêu, Đã tách toà án ra khỏi CQHC để chuyên thực hiện việc xét xử, ban
hành chế độ tiền lương cho những người phục vụ trong bộ máy NN, chỉ phụ
nữ, kiều dân và những người được giải phóng khỏi địa vị nô lệ mới không
được bầu cử.
18
5. Nhà nước La Mã
5.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà nước La Mã
Bán đảo Italia vươn ra Địa Trung Hải có nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ,
lag nơi gặp gỡ của những luông văn minh Đông và Tây Địa Trung Hải. Trước khi La Mã
chiếm toàn bộ Italia, ở đây coa 3 tộc người sinh sông, người Hy Lạp ở phía Nam, người
Êtơrutxcơ ở phía Bắc và người Latin ở phía trung. Người Latinn cho xây dựng thành La
Mã nên họ được gọi là người La Mã.
Quá trình hình thành NN La Mã là kết quả của cảc hai yếu tố : sự phân hoá XH, phân
hoá giai cấp ở tộc người Latin và tộc người Êtơrutxcơ và cuộc đấu tranh của người Latin
chống lại sự xâm lược của người Êtơrutxcơ. Xã hội người La Mã thời kỳ này vẫn là chế
độ quân sự bộ lạc, sau đó, XH dần bị phân hoá thành quý tộc chủ nô, nô lệ, bình dân.
XH từng bước chuyển sang XH có giai cấp và nhà nước xuất hiện.
5.2 Tổ chức bộ máy NN La Mã (chính thể CH quý tộc sau đó chuyển sang chính thể
cộng hoà bị giải tán. Chính thể quân chủ chuyên chế vừa là sản phẩm của thời kỳ suy
vong và sụp đổ của chế độ chiếm hữu nô lệ, vừa là công cụ thống trị của giai cấp chủ nô
của đế quốc La Mã. Đến TK 5, đế quốc La Mã bị phong kiến hoá.
19
La Mã xây dựng bộ máy nhà nước theo chính thể cộng hoà quý tộc đã bắt đầu có sựu
phân chia và giám sát quyền lực. Thiết chế chính trị của La Mã đã đặt nền móng cho
chiều hướng phát triển của nền văn minh cận hiện đại của châu Âu.
Nguyên nhân của sự tan rã, suy vong của đế quốc La Mã :
- Quá rộng lớn
- QHSX PK đã được hình thành
- Người Giec-manh đã tràn vào xâm lược La Mã.
20