TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA: 2011 – 2015
Đề tài:
CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG FRANCHISING
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS: Nguyễn Phan Khôi
Nguyễn Thị Trinh
Bộ môn: Luật Tư pháp
MSSV: 5115859
Lớp: Luật Tư pháp 1 - K37
CầnThơ, tháng 12/2014
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
LỜI CẢM ƠN
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
1.1.2. Lịch sử các quy định của pháp luật về chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp ....................................................................................................................... 10
1.1.3. Ý nghĩa của việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp........................... 11
1.1.3.1. Đối với chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp ....................................... 11
1.1.3.2. Dưới góc độ người được chuyển giao ..................................................... 12
1.1.3.3. Dưới góc độ xã hội .................................................................................. 12
1.2. Khái quát chung về hoạt động franchising ....................................................... 13
1.2.1. Khái niệm về franchising .............................................................................. 13
1.2.2. Đặc điểm của franchising ............................................................................. 14
1.2.3. Lịch sử phát triển của hoạt động franchising và sự hình thành pháp luật về
nhượng quyền ở Việt Nam ...................................................................................... 15
1.2.3.1. Lịch sử phát triển của hoạt động franchising ......................................... 15
1.2.3.2. Sự hình thành pháp luật về nhượng quyền ở Việt Nam ........................... 16
GVHD: ThS. Nguyễn Phan Khôi
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
1.2.4. Ý nghĩa của hoạt động franchising có liên quan chuyển giao quyền sở hữu
công nghiệp .............................................................................................................. 17
1.2.4.1. Đối với bên nhượng quyền ...................................................................... 17
1.2.4.2. Đối với bên nhận quyền ........................................................................... 18
1.3. Mối quan hệ giữa hoạt động franchising và chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp ........................................................................................................................... 18
1.3.1. Sự giống nhau................................................................................................ 18
1.3.2. Sự khác biệt.................................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CHUYỂN GIAO
2.2.8.1. Thương lượng, hòa giải ........................................................................... 41
2.2.8.2. Trọng tài .................................................................................................. 41
2.2.8.3. Tòa án ...................................................................................................... 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ
CHUYỂNGIAO QUYỀN SỞ H ỮU CÔNG NGHIỆP TRONG HOẠT
ĐỘNG FRANCHISING Ở VIỆT NAM, NHỮNG HẠN CHẾ VÀ GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN........................................................................................... 44
3.1 Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại có liên quan đến chuyển
giao quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam ............................................................. 44
3.2. Mối quan hệ giữa chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp với các quy định
của pháp luật trong hoạt động franchising .............................................................. 47
3.2.1. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí
tuệ ............................................................................................................................. 47
3.2.2. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising theo
quy định của Luật Thương mại .............................................................................. 48
3.3. Những hạn chế về pháp luật chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong
hoạt động franchising ................................................................................................. 49
3.3.1. Hạn chế về hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp .................. 49
3.3.2. Hạn chế về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động
franchising ............................................................................................................... 50
3.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp trong hoạt động franchising .......................................................................... 54
3.4.1. Giải pháp về hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp ............... 54
3.4.2. Giải pháp về hoạt động nhượng quyền thương mại .................................... 55
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: ThS. Nguyễn Phan Khôi
Với vai trò tích cực của mình, nhượng quyền thương mại đã và đang được xem là
cách thức hiệu quả để các chủ thể kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh
bằng cách thai thác các thương hiệu thành công qua việc chuyển giao quyền sử dụng
các quyền thương mại của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền. Theo đánh giá
của các chuyên gia, phương thức kinh doanh thông qua mô hình nhượng quyền thương
mại, là một cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp muốn vươn xa nhưng chưa đủ sức tấn công vào thị trường lớn như Mỹ,
Nhật, Châu Âu. Mô hình nhượng quyền thương mại đã giúp họ xâm nhập gián tiếp vào
các thị trường với chi phí thấp nhất. Chính vì thế, người viết đã chọn đề tài luận văn
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
1
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
liên quan về các vấn đề trên là “Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt
động franchising”.
2. Mục đích nghiên cứu
Để phát huy trọn vẹn giá trị của các tài sản trí tuệ mà cụ thể đó là các đối tượng sở
hữu công nghiệp, đồng thời để các chủ sở hữu và các chủ thể khác khai thác, sử dụng,
cải tiến các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp thông qua hoạt động franchising thì
các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trở thành một dạng hàng hóa đặc biệt. Theo
đó là các quy định của pháp luật - một công cụ hữu hiệu điều chỉnh các quan hệ đối
với các vấn đề trên là một biện pháp cần thiết bảo vệ tốt, rộng rãi nhất những lợi ích
mà các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp mang lại cho các chủ thể cũng như cho
cộng đồng xã hội. Đồng thời, để tìm ra các mặt tích cực và hạn chế trong hoạt động
nhượng quyền để có những phương hướng về pháp luật và thực tiễn hữu hiệu hơn.
franchising.
Chương 2: Những nội dung cơ bản về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong
hoạt động franchising.
Chương 3: Thực trạng về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động
franchising ở Việt Nam, những hạn chế và giải pháp hoàn thiện.
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
3
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ
CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG FRANCHISING
Trong thời đại phát triển của nền tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, sở
hữu công nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia. Chính vì vậy,
vấn đề về sở hữu công nghiệp đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm nhiều hơn, hệ
thống pháp luật cũng được hoàn thiện hơn cả về chất lượng và số lượng. Ngày nay,
quyền sở hữu công nghiệp là “hàng hóa” để trao đổi, mua bán nhằm mục đích thu lợi
nhuận; các đối tượng sở hữu công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong
hoạt động franchising là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế thương mại của mỗi quốc gia.
1.1. Khái quát chung về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
1.1.1. Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Khái niệm: Các đối tượng sở hữu công nghiệp trở thành “hàng hóa” thông qua
đến tình trạng xâm phạm các đối tượng sở hữu công nghiệp. Vì vậy, việc thực hiện
hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp phải đảm bảo là các đối tượng được
chuyển giao còn trong thời hạn bảo hộ theo quy định của pháp luật.
- Thứ ba, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện dưới
hình thức văn bản. Khái niệm “văn bản” được hiểu khá rộng, nghĩa là ngoài văn bản
truyền thống (bản giấy, bản khắc) thì những dạng khác của quá trình ghi chép ký tự
cũng được xem là văn bản như điện báo, telex, fax… hoặc các thông điệp dữ liệu khác.
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được lập bằng văn bản là công cụ
pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên nếu có xảy ra
tranh chấp.
Như vậy, hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp sẽ được thực hiện
thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và chuyển nhượng quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
1.1.1.1 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
- Khái niệm: Vấn đề chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại
Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 (Luật Sở hữu trí tuệ 2005),
theo đó:
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu công nghiệp chuyển
giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Người được chuyển nhượng
sẽ trở thành chủ sở hữu mới của quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tượng được
chuyển giao. Hoạt động này được xem là việc “bán đứt” quyền sở hữu công nghiệp.
- Chủ thể chuyển nhượng: Chủ thể chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là
chủ sở hữu công nghiệp đối với đối tượng được chuyển nhượng. Trong một hợp đồng
chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với một đối tượng nào đó của sở hữu
công nghiệp, thì toàn bộ quyền của chủ sở hữu đối với đối tượng đó sẽ là đối tượng
của hợp đồng chuyển nhượng.2
- Nội dung và hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp:
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức
2
- Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng: Đối với các loại quyền sở hữu công
nghiệp được xác lập không qua thủ tục đăng ký: tên thương mại, bí mật kinh doanh,
nhãn hiệu nổi tiếng thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có hiệu
lực theo thoả thuận giữa các bên. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác
lập trên cơ sở đăng ký: sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, hợp
đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký
tại cơ quan quản lý Nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. Việc đăng ký các loại hợp
đồng trên tại Việt Nam được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam,6 và có thể nộp
trực tiếp hoặc qua bưu điện, do chính các bên tham gia ký kết đăng ký hoặc thông qua
đại diện sở hữu công nghiệp.
Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
5
Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp được giải thích theo Điều 16 Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.
6
Hoặc tại 2 cơ quan đại diện của Cục tại Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
3
4
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
6
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
Tóm lại, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là một hình thức chuyển giao
quyền sở hữu công nghiệp khá đơn giản trong các hình thức của chuyển giao quyền sở
được phép của bên được chuyển quyền.
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
7
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
Như vậy, người được chuyển giao quyền theo kiểu độc quyền có quyền sử dụng và
ngăn cấm. Họ có quyền ngăn cản người chuyển giao cho mình tiếp tục chuyển giao
cho người khác, hoặc ngăn cản người chuyển giao quyền cho mình sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp đó. Về phía ngược lại, người được chuyển giao quyền theo kiểu
độc quyền cũng không đươc tự do chuyển giao quyền sử dụng của mình cho người
khác theo hợp đồng thứ cấp trừ khi được bên chuyển quyền đồng ý.
Ngoài ra, nếu người chuyển giao quyền là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp, thì với tư cách là chủ sở hữu, người đó có thể chuyển nhượng quyền sở hữu
công nghiệp của mình cho người khác, cho dù đã chuyển giao quyền sử dụng theo kiểu
độc quyền trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng trước đó.
+ Việc chuyển giao quyền sử dụng không độc quyền được thực hiện thông qua hợp
đồng không độc quyền. Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong
phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp không độc quyền với người khác.
- Hình thức và nội dung của chuyển nhượng quyền sử dụng: Việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp
đồng bằng văn bản, gọi là hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp còn gọi là hợp
đồng li-xăng.
hiệu.
+ Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ
sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế.
- Hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng: Hợp đồng sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, đối với loại
quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký như: sáng chế, nhãn hiệu,
thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, hợp đồng chuyển quyền sử dụng chỉ có giá trị
pháp lý đối với bên thứ ba (ví dụ như bên được chuyển quyền thứ cấp) khi đã được
đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Việc đăng ký các loại hợp đồng trên tại Việt Nam được thực hiện tại Cục Sở hữu
trí tuệ Việt Nam, và có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện, do chính các bên tham gia
ký kết đăng ký hoặc thông qua đại diện sở hữu công nghiệp.9 Hợp đồng sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công
nghiệp của bên giao bị chấm dứt. Việc chấm dứt hiệu lực này có thể do các nguyên
nhân như hết hạn bảo hộ hoặc văn bằng bảo hộ bị huỷ.
Như vậy, hoạt động chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được
pháp luật nước ta quy định một cách cụ thể về các điều kiện khi chuyển quyền sử
dụng, cũng như các điều khoản hạn chế. Do đó, các chủ thể cần phải lưu ý khi tiến
hành hợp đồng này.
Tóm lại, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện thông qua hai hình
thức cơ bản đó là nhượng quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp.
Xem chi tiết tại Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp.
9
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
9
- Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bao gồm việc xác lập quyền sở
hữu công nghiệp, quy định chi tiết về chủ thể, nội dung, giới hạn, chuyển giao quyền,
về hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp và về các biện pháp thúc đẩy hoạt động sở
hữu công nghiệp.
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thi hành
Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bao gồm: Thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
10
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
giao quyền sở hữu công nghiệp và thủ tục bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với
sáng chế, đại diện sở hữu công nghiệp, đảm bảo thông tin sở hữu công nghiệp.
- Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
và quản lý Nhà nước về Sở hữu trí tuệ, bao gồm việc xác định hành vi, tính chất và
mức độ xâm phạm đối với từng đối tượng sở hữu trí tuệ, cách xác định thiệt hại, thủ
tục yêu cầu và giải quyết xử lý xâm phạm, quy định về xử lý xâm phạm bằng biện
pháp hành chính, kiểm soát hàng hóa xuất và nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ,
về giám định sở hữu trí tuệ, đồng thời quy định chi tiết về quản lý Nhà nước trong lĩnh
vực Sở hữu trí tuệ.
- Nghị định 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và
quyền sở hữu công nghiệp thì chủ sở hữu đó sẽ được độc quyền khai thác đối tượng sở
hữu công nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Khi đó chủ sở hữu có quyền sử
dụng, khai thác cũng như chuyển giao hay chuyển nhượng các đối tượng sở hữu công
nghiệp đó cho các chủ thể khác để thu về một số lợi ích vật chất bù đắp cho những chi
phí và công sức trong quá trình nghiên cứu, sáng tạo.
- Thứ hai, thông qua hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp sẽ mở rộng
việc khai thác các đối tượng sở hữu công nghiệp. Nghĩa là, giá trị của các đối tượng sở
hữu công nghiệp sẽ được khai thác và phát huy hiệu quả tối đa mang lại lợi ích kinh tế
không chỉ cho chủ sở hữu mà các chủ thể khác được chuyển giao cũng hưởng được
những giá trị nhất định.
1.1.3.2. Dưới góc độ người được chuyển giao
- Thứ nhất là khi các chủ thể có quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp
tiến hành các hoạt động chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghiệp thì người được
chuyển giao sẽ không tốn thời gian nghiên cứu, sáng tạo các đối tượng sở hữu công
nghiệp. Thay vào đó người được chuyển giao tập trung thời gian vào việc xác định
phương hướng tiếp cận và sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp như thế nào để
đạt được hiệu quả cao; đồng thời khai thác các giá trị của các đối tượng sở hữu công
nghiệp một cách toàn diện hơn.
- Thứ hai là một khi các đối tượng sở hữu công nghiệp được chủ sở hữu công khai
thông qua hoạt động chuyển giao sẽ hạn chế được tình trạng việc nghiên cứu, sáng tạo
bị trùng lặp giữa các đối tượng sở hữu công nghiệp với nhau. Điều này sẽ tránh được
sự lãng phí thời gian, chi phí và công sức đối với các chủ thể sáng tạo vì các chủ thể
sáng tạo có thể sáng tạo ra các thành quả mới chứ không tạo ra những gì đã có, nhất là
các đối tượng đã được bảo hộ.
1.1.3.3. Dưới góc độ xã hội
- Thứ nhất, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp sẽ tạo được môi trường cạnh
tranh lành mạnh đảm bảo cho sự phát triển xã hội nói chung và trong lĩnh vực phát
triển kinh tế nói riêng. Đối với các chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp thì
việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là điều kiện thúc đẩy các chủ sở hữu tiến
hành các hoạt động sáng tạo, đổi mới kỹ thuật, khuyến khích chuyển giao công nghệ
nhận quyền hình thành từ thời điểm xuất hiện quan hệ nhượng quyền giữa các bên.
11
Ths. Dương Kim Thế Nguyên, Giáo trình Luật thương mại 1A, 2007, trang 149.
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
14
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
Đối với bên nhượng quyền sẽ tiến hành việc cung cấp tài liệu, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo
nhân viên cho bên nhận quyền. Đối với bên nhận quyền cũng phải tuân thủ việc khai
thác bí quyết kinh doanh từ bên nhượng quyền theo đúng thỏa thuận đã cam kết, đây
vừa là nghĩa vụ vừa là lợi ích của bên nhận quyền khi áp dụng toàn bộ bí quyết của
bên nhượng quyền.
- Thứ ba, bên nhận quyền vừa độc lập, vừa phụ thuộc vào bên nhượng quyền. Đây
là hai thuộc tính tồn tại song song trong mối quan hệ giữa các bên tham gia trong hệ
thống nhượng quyền. Tính độc lập của bên nhận quyền được thể hiện trong mối quan
hệ sở hữu tài sản đối với bên nhượng quyền. Do bên nhận quyền phải tự bỏ vốn ra đầu
tư cơ sở kinh doanh nhượng quyền, và kinh doanh vì lợi ích của chính mình nên sẽ độc
lập trong doanh thu, lợi nhuận và có thể chịu rủi ro do những sai phạm trong kinh
doanh của mình. Mặt khác, những tài sản của bên nhận quyền sẽ do bên nhận quyền
làm chủ và tách bạch với tài sản của bên nhượng quyền.
Tuy nhiên, bên nhận quyền cũng phải phụ thuộc vào bên nhượng quyền trong việc
tuân thủ theo các quy định do bên nhượng quyền đặt ra, vì mục tiêu đảm bảo tính
thống nhất trong hệ thống nhượng quyền. Theo đó, thì bên nhượng quyền có thể định
kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện các quyền thương mại từ bên nhận quyền
pháp phát triển kinh tế liên quan đến franchise đã được nghiên cứu, ứng dụng và
khuyến khích phát triển. Năm 2000, Chính phủ Thái Lan cũng đã có các chính sách
khuyến khích, quảng bá, hỗ trợ việc nhượng quyền của các doanh nghiệp Thái Lan tại
thị trường nội địa và quốc tế. Trung Quốc đang trở thành thị trường tiềm năng của các
thương hiệu nước ngoài như: Mc Donald's, KFC, Hard Rock Cafe, Chilli's... đồng thời
đây là cứ địa đầu tiên để các tập đoàn này bán franchise ra khắp Châu Á.
Hiện nay, khi nhắc đến các nhà nhượng quyền (franchisor) thành công tại Việt
Nam, có lẽ người ta nghĩ ngay đến Phở 24, cafe Trung Nguyên. Phở 24 mới bắt đầu
xuất hiện từ năm 2003, nhưng chưa đầy 03 năm, Phở 24 đã có trên 20 cửa hàng phở
nhượng quyền trong khắp cả nước. Đặc biệt, trong năm 2006, Phở 24 đã tiến hành
nhượng quyền sang Phillipine và Indonesia. Trung Nguyên là một trong số ít các
doanh nghiệp tiến hành hoạt động franchise trong và ngoài nước. Hiện nay, cả nước có
hàng trăm cửa hiệu mang nhãn hiệu “Trung Nguyên”, không chỉ ở trong nước, Trung
Nguyên đã thực hiện việc nhượng quyền cho nhiều cửa hiệu ở Nhật Bản, Hoa Kỳ,
Trung Quốc, Singapore…12
Bên cạnh các thương hiệu nói trên, có thể kể đến Kinh Đô Bakery, thời trang
Ninomax, Foci, giày dép T&T... Đặc biệt T&T là một trong những doanh nghiệp đầu
tiên được Bộ Thương mại cấp phép nhượng quyền sang Maysia và Úc. Đây cũng là
những tín hiệu đáng mừng cho sự phát triển non trẻ của lĩnh vực franchising tại Việt
Nam.
Để tồn tại và phát triển, các hệ thống kinh doanh nhượng quyền trong nước sẽ phải
tiến đến hình thành các mô hình chuẩn mực, dễ nhân rộng, dễ kiểm soát và chuẩn hóa
với một đội ngũ nhân sự chuyên môn cũng phải quốc tế hóa để theo kịp đòi hỏi cạnh
tranh đặc thù của ngành nghề kinh doanh nhượng quyền thương mại.
1.2.3.2. Sự hình thành pháp luật về nhượng quyền ở Việt Nam
Ở Việt Nam, franchise được xem manh nha xuất hiện vào giữa thập niên 90. Trong
thời gian đó, khái niệm franchise gần như xa lạ, chưa được luật hóa. Văn bản đầu tiên
ghi nhận về nhượng quyền thương mại là thông tư 1254/BKHCN/1999 ban hành
TS. Nguyễn Thanh Tâm, Quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động thương mại, Nhà xuất bản tư pháp Hà
Nội 2006, trang 124.
nhận quyền thương mại luôn chịu sự kiểm soát của bên nhượng quyền thương mại.
Thứ hai là bên nhượng quyền thu được một khoản lợi nhuận lớn từ việc nhượng
quyền cho bên nhận quyền, vì khi nhượng quyền bên nhận quyền phải trả tiền cho việc
bán quyền thương hiệu và tiền phí để được kinh doanh với tên và hệ thống của bên
nhượng quyền. Đồng thời, bên nhận nhượng quyền phải mua sản phẩm, nguyên liệu
của bên nhượng quyền nhờ đó mà bên nhượng quyền có thể tối đa hóa thu nhập của
mình.
Thứ ba là thúc đẩy quảng bá thương hiệu khi sử dụng hình thức nhượng quyền,
bên nhượng quyền sẽ tạo được những lợi thế trong việc quảng cáo, quảng bá thương
hiệu của mình. Mở rộng kinh doanh và sự xuất hiện ở khắp nơi của chuỗi cửa hàng sẽ
đưa hình ảnh sản phẩm đi vào tầm nhìn của khách hàng một cách dễ dàng. Bên cạnh
Khoản 6 Điều 4 Nghị Định 11/2005 của Chính Phủ quy định như sau “Cấp phép đặc quyền kinh doanh, theo
đó bên nhận sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa và bí quyết của bên giao để tiến hành hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực dịch vụ thương mại”.
13
GVHD: ThS Nguyễn Phan Khôi
17
SVTH: Nguyễn Thị Trinh
Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động franchising
đó, vì chi phí của việc quảng bá sẽ được trải rộng cho rất nhiều cửa hàng cho nên chi
phí quảng cáo cho một đơn vị là không lớn. Điều này là lợi thế cạnh tranh cho bên
nhượng quyền. Hoạt động quảng cáo càng hiệu quả, hình ảnh sản phẩm, thương hiệu
càng được nâng cao, giá trị của công ty ngày càng lớn sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho
bên nhận quyền của thương hiệu đó. Vậy, cả hai bên ngày càng thu được lợi nhuận từ
việc áp dụng hình thức kinh doanh này.
18
SVTH: Nguyễn Thị Trinh