thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo hiệp ước hợp tác sáng chế pct - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT TƯ PHÁP


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA (2011-2015)
Đề tài:
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ THEO HIỆP ƯỚC HỢP TÁC
SÁNG CHẾ - PCT

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

Ths. Nguyễn Phan Khôi

Lê Thị Ngọc Như
MSSV: 5115740
Lớp Luật Thương Mại 1
Khóa 37

Cần Thơ, tháng 12 năm 2014


LỜI CẢM ƠN!
Qua thời gian nghiên cứu về đề tài “Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế theo Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT”. Người viết đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ từ Thầy Cô, bạn bè tại trường. Qua đây, Người viết xin chân
thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô cùng các bạn. Đặc biệt, người viết xin gửi lời

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày…tháng…năm 2014
GVHD


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

2009)

SHTT

Sở hữu trí tuệ

SHCN

Sở hữu công nghiệp

Patent

Bằng sáng chế


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU

Trang

1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2
5. Kết cấu đề tài ..........................................................................................................2
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SÁNG CHẾ VÀ HIỆP ƯỚC HỢP TÁC

2.1.1. Nguyên tắc đối xử quốc gia ......................................................................... 19
2.1.2. Nguyên tắc tối huệ quốc .............................................................................. 21
2.2. Chủ thể có quyền nộp đơn................................................................................ 21
2.3. Quyền ưu tiên ................................................................................................... 22
2.3.1. Đơn quốc tế về sáng chế.............................................................................. 22
2.3.1.1. Tờ khai xin bảo hộ sáng chế.................................................................. 23
2.3.1.2. Bản mô tả sáng chế................................................................................ 24
2.3.1.3. Yêu cầu bảo hộ sáng chế ....................................................................... 24
2.3.1.4. Bản vẽ sáng chế ..................................................................................... 24
2.1.3.5. Bản tóm tắt sáng chế.............................................................................. 24
2.3.2. Ngày nộp đơn và ngày ưu tiên..................................................................... 26
2.3.3. Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên ...................................................................... 27
2.4. Trình tự thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
theo hiệp ước PCT ................................................................................................... 31
2.4.1. Giai đoạn quốc tế ........................................................................................ 31
2.4.1.1. Nộp đơn quốc tế .................................................................................... 31
2.4.1.2. Tra cứu quốc tế ...................................................................................... 33
2.4.1.3. Công bố quốc tế..................................................................................... 35
2.4.1.4. Xét nghiệm sơ bộ quốc tế ...................................................................... 36
2.4.2. Giai đoạn quốc gia ...................................................................................... 37
2.5. Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định hoặc có chọn Việt Nam . 41
2.5.1. Yêu cầu của việc nộp đơn đăng ký sáng chế có chỉ định hoặc có chọn Việt
Nam........................................................................................................................... 41
2.5.2. Cách thức nộp đơn đăng ký sáng chế có chỉ định hoặc có chọn Việt Nam 41
2.5.3. Quy trình đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định hoặc có chọn
Việt Nam ................................................................................................................... 41
2.5.3.1. Đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam ......................................................... 41
2.5.3.2. Đơn quốc tế có chọn Việt Nam .............................................................. 42
2.5.3.3. Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên................................................................. 42
2.5.3.4. Xử lý đơn trong giai đoạn quốc gia ........................................................ 43

Phụ lục

LUậN VĂN TốT NGHIệP

IV


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế mở cửa, tự do hóa thương mại như hiện nay, cùng với sự thâm nhập
sâu và rộng của tất cả các nền kinh tế thì sở hữu trí tuệ nói chung và tỷ lệ số đơn
đăng ký cấp bằng sáng chế và số bằng sáng chế được cấp trên dân số của một quốc
gia nói riêng là một trong những chỉ số đánh giá trình độ phát triển KH - CN của
quốc gia. Một trong những đối tượng của sở hữu trí tuệ đang được quan tâm hiện
nay là sáng chế. Quyền sở hữu trí tuệ cho đối tượng này đã và đang được điều chỉnh
bởi các luật quốc gia, các công ước, thỏa ước quốc tế. Như chúng ta đã biết, quyền
sở hữu công nghiệp đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký và phạm
vi bảo hộ được xác định trong văn bằng. Khi có tranh chấp xảy ra, văn bằng độc
quyền sáng chế là chứng cứ duy nhất chứng minh quyền sở hữu công nghiệp của
chủ sở hữu mà không cần chứng cứ khác. Tuy nhiên, nhằm nâng cao hơn nữa việc
bảo hộ sáng chế, các cá nhân, tổ chức cũng cần quan tâm tới việc bảo hộ các giải
pháp kỹ thuật mới tại nước ngoài. Tuy vậy, một số cá nhân, tổ chức dù ý thức được
phải xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế nhưng lại chỉ tiến hành
đăng ký ở Việt Nam không đăng ký ở nước ngoài. Đó là điều rất đáng tiếc bởi bằng
độc quyền sáng chế có hiệu lực ở Việt Nam nhưng không thể có hiệu lực ở nước
khác được. Nếu như muốn đầu tư ra nước ngoài, kể cả bán hàng cũng như mời đối
tác nước ngoài để hợp tác đầu tư sản xuất hay chuyển giao công nghệ thì trước tiên

sáng chế và hệ thống đăng ký xác lập quyền SHCN đối với loại đối tượng này theo
Hiệp ước cùng với việc phân tích luật thực định và những thuận lợi, khó khăn của
Hiệp ước Hợp tác sáng chế - PCT đối với Việt Nam, người viết đưa ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện cơ chế và hệ thống đăng ký xác lập quyền SHCN theo Hiệp
ước ở Việt Nam từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động đăng ký xác lập quyền SHCN
đối với sáng chế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của một luận văn cử nhân, người viết tập trung nghiên cứu những
vấn đề lý luận liên quan đến hệ thống đăng ký xác lập quyền SHCN đối với sáng
chế theo Hiệp ước Hợp tác sáng chế - PCT và pháp luật thực định của Việt Nam
trong việc thực thi theo Hiệp ước cùng với việc phân tích những thuận lợi, khó
khăn, đánh giá khả năng xác lập quyền SHCN đối với sáng chế từ đó đưa ra những
lập luận nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, người viết đã lựa chọn, sử dụng nhiều phương thức,
thao tác để tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề trong luận văn như phương pháp sưu
tầm thông tin, nghiên cứu lý luận dựa trên quy định của luật, nghị định, thông tư,
giáo trình, sách, cập nhật các thông tin trên sách, báo, internet liên quan đến nội
dung đề tài nghiên cứu…Đồng thời, người viết còn sử dụng phương pháp phân tích,
so sánh, thu thập số liệu, bình luận về các quy định của luật để giải quyết vấn đề.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài được chia thành ba phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận.
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối
với sáng chế và Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT.

LUậN VĂN TốT NGHIệP

2


Theo từ điển tiếng Việt, sáng chế là nghĩ và chế tạo ra cái trước đó chưa từng
có. Đây là các hiểu cơ bản và thông thường của hầu hết tất cả mọi người về sáng
chế. Ví dụ James Watts sáng chế ra động cơ nước, Alfred Nobel sáng chế ra công
thức chế tạo thuốc nổ TNT…Theo đó, động cơ hơi nước hoặc thuốc nổ được gọi là
một sáng chế. Tuy nhiên theo cách hiểu này thì khái niệm sáng chế là một phạm trù
khá rộng và chưa rõ ràng.
Dưới góc độ pháp luật, sáng chế được định nghĩa một cách đầy đủ hơn. Trong
ấn phẩm số 917 ra ngày 17/10/2006 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO có
định nghĩa: “Sáng chế là một giải pháp mới và sáng tạo cho một vấn đề kỹ thuật.
Sáng chế có thể là việc tạo ra một thiết bị, sản phẩm, phương pháp hay quy trình
hoàn toàn mới hoặc đơn giản chỉ là cải tiến một sản phẩm, quy trình đã có”. Hầu hết
pháp luật của các nước trên thế giới không đưa ra khái niệm sáng chế trừ một số
nước như Nhật Bản, Liên Xô cũ. Theo điều 2 Luật sáng chế của Nhật Bản thì sáng
chế “là sự sáng tạo vượt bậc của những ý tưởng kỹ thuật dựa trên việc ứng dụng các
quy luật tự nhiên”1.Trong định nghĩa này không nhắc đến tính mới và sáng tạo của
giải pháp kỹ thuật nhưng lại nhấn mạnh rằng giải pháp đó là dựa trên việc ứng dụng
các quy luật tự nhiên.
Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 cũng đưa ra khái niệm sáng chế như
sau: “Sáng chế là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải
quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”2.Trong khái
1
2

Điều 2, Luật sáng chế Nhật Bản.
Khoản 12, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

LUậN VĂN TốT NGHIệP

4


Theo quy định tại Luật SHTT Việt Nam năm 2005 thì 4:
 Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình
thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước
hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên
trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
3
4

Khoản 1, Điều 58, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Điều 60, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

LUậN VĂN TốT NGHIệP

5


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

 Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có
hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
 Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường
hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng
kể từ ngày công bố:
 Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền
đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật SHTT;
 Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật SHTT
công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
 Sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật SHTT
trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế

Điều 62, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).

LUậN VĂN TốT NGHIệP

6


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

tạo ra sáng chế, lĩnh vực công nghệ và bất kể các sản phẩm được nhập khẩu hay
được sản xuất trong nước”7.
Theo Bộ luật sở hữu trí tuệ Pháp năm 1996 thì bằng độc quyền sáng chế (Brevet)
được cấp cho các sáng chế đáp ứng được ba điều kiện sau:
- Sáng chế phải có khả năng áp dụng trong công nghiệp theo nghĩa rộng nhất
bao gồm cả trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Sáng chế phải mới, một sáng chế được coi là mới nếu nó chưa được công
chúng biết đến trước khi nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ.
- Sáng chế phải có tính sáng tạo, được coi là có tính sáng tạo nếu sáng chế
không nảy sinh một cách hiển nhiên đối với người có trình độ trung bình làm việc
trong lĩnh vực tương ứng.
Theo quy định của Luật sáng chế của Hoa Kỳ thì bất kỳ sáng chế (invention) hay
phát minh (discovers) nào đáp ứng ba yêu cầu là: tính mới (novel), không hiển
nhiên (non - obvious) và hữu ích (useful) thì đều có thể được cấp văn bằng bảo hộ
độc quyền sáng chế8.
Như vậy, nhìn chung pháp luật quốc tế cũng như hầu hết các quốc gia đều coi tính
mới, tính sáng tạo và hữu ích của một sáng chế là các điều kiện để được cấp văn
bằng bảo hộ.
1.1.1.2 Đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế
Có những sáng chế đáp ứng cả ba điều kiện nêu trên là tính mới, trình độ sáng


7


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT



Phương pháp chữa bệnh cho người hay động vật, phương pháp chẩn đoán bệnh
cho người hay động vật (không bao gồm các sản phẩm để sử dụng trong các
phương pháp đó).

Hiệp định TRIPS cũng quy định “Các thành viên có thể loại trừ không cấp
patent cho những sáng chế cần phải bị cấm khai thác nhằm mục đích thương mại
trong lãnh thổ của mình để bảo vệ trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội, kể cả để
bảo vệ cuộc sống và sức khỏe của con người và động vật hoặc thực vật hoặc để
tránh gây nguy hại nghiêm trọng cho môi trường, với điều kiện những ngoại lệ đó
được quy định không chỉ vì lý do duy nhất là việc khai thác các sáng chế tương ứng
bị pháp luật của nước đó ngăn cấm”10.
Ở Hoa Kỳ, các học thuyết, các ý tưởng trừu tượng, các quy luật hiện tượng tự
nhiên không phải là đối tượng được cấp bằng sáng chế. Tuy nhiên, phạm vi các đối
tượng có thể được bảo hộ theo văn bằng sáng chế được quy định rất rộng: Các phát
minh, các giống cây trồng mới, các phương pháp chữa bệnh, một số các chương
trình phần mềm máy tính (các chương trình liên quan đến phương pháp thực hiện
các hoạt động kinh doanh, thương mại điện tử) cũng có thể được xem xét để cấp
văn bằng độc quyền sáng chế.
Những quy định về đối tượng loại trừ còn tùy thuộc vào quan điểm của từng quốc
gia. Có thể ở nước này, một sáng chế được bảo hộ nhưng ở nước khác sáng chế lại
thuộc đối tượng loại trừ.

Các nước trên thế giới hiện nay đều quy định quyền sở hữu công nghiệp đối với
sáng chế được xác lập trên cơ sở bằng độc quyền sáng chế (Patent) do cơ quan có
thẩm quyền cấp. Pháp luật các nước đều áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, theo
đó nếu có từ hai chủ thể trở lên đều nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ với cùng
một sáng chế, thì văn bằng bảo hộ được cấp cho người nộp đơn sớm nhất trong số
những người nộp đơn đó.
Về thủ tục xét nghiệm đơn, pháp luật các nước đều quy định đơn xin cấp bằng độc
quyền sáng chế nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ phải qua xét
nghiệm hình thức trước khi được cấp văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên việc xét nghiệm
nội dung cũng như quá trình thực hiện xét nghiệm nội dung để cấp bằng sáng chế ở
từng nước lại có những điểm khác nhau. Nhưng nhìn chung, ta có thể phân thành
những nhóm sau11:
- Nhóm thứ nhất là nhóm bằng độc quyền sáng chế được cấp ngay sau khi xét
nghiệm hình thức mà không cần phải tiến hành xét nghiệm nội dung sáng chế. Hiện
nay được áp dụng tại một số nước đang phát triển ở Trung Đông, Nam Mỹ và một
số nước Đông Nam Á. Việc cấp bằng sáng chế diễn ra khoảng từ 6 đến 18 tháng sau
ngày nộp đơn. Thủ tục xét nghiệm này thuộc hệ thống xét nghiệm sau hay còn gọi
là hệ thống cấp bằng sáng chế không qua xét nghiệm. Tức là việc xét nghiệm nội
dung sáng chế chỉ diễn ra nếu sau này có xảy ra tranh chấp về hiệu lực của bằng
sáng chế được cấp.
- Nhóm thứ hai là nhóm thuộc hệ thống xét nghiệm trước, theo đó một sáng chế
để được cấp văn bằng bảo hộ phải trải qua cả 2 giai đoạn xét nghiệm hình thức và
xét nghiệm nội dung. Việc xét nghiệm nội dung được thực hiện khoảng vài tháng
sau ngày nộp đơn. Việc xét nghiệm này có thể kéo dài từ 1 đến 3 năm. Chỉ sau khi
đã xét nghiệm nội dung mà sáng chế thỏa mãn các tiêu chuẩn được cấp văn bằng
bảo hộ thì bằng độc quyền sáng chế mới được cấp. Cơ chế xét nghiệm này được áp
dụng ở Liên Bang Nga hiện nay.
11

Viện khoa học pháp lý: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc

thẩm quyền theo trình tự, thủ tục chặt chẽ;
Căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với tài sản hữu hình là sự xuất hiện các sự kiện
pháp lý quy định trong Bộ luật dân sự trong khi đó quyền SHCN đối với sáng chế
phát sinh trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền cấp
theo trình tự, thủ tục luật định.
1.1.2.4 Chủ đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
Chủ đơn đăng ký xác lập quyền SHCN đối với sáng chế là tổ chức, cá nhân nộp
đơn đăng ký sáng chế. Khi văn bằng bảo hộ sáng chế được cấp, chủ đơn sẽ được ghi
nhận là chủ văn bằng bảo hộ. Chủ đơn có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp
pháp tại Việt Nam tiến hành thủ tục đăng ký quyền SHCN tại Cục SHTT.
1.1.2.5 Cơ quan xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
Cơ quan xác lập quyền SHCN đối với sáng chế là cơ quan có trách nhiệm, thẩm
quyền tiếp nhận và tiến hành các thủ tục đăng ký xác lập quyền SHCN, ở hầu như
tất cả các quốc gia trên thế giới, cơ quan xác lập quyền SHCN là một cơ quan thuộc
LUậN VĂN TốT NGHIệP

10


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

Chính phủ với sự độc lập tương đối về mặt cơ cấu tổ chức và trách nhiệm pháp lý
nhằm đảm bảo các quyết định của cơ quan về cấp, từ chối, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực
một đối tượng SHCN hoặc quyết định giải quyết tranh chấp giữa các bên được đưa
ra một cách độc lập, không bị can thiệp bởi mệnh lệnh hành chính của cơ quan cấp
trên mà chỉ có thể bị khiếu nại theo thủ tục khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo thủ
tục tố tụng tại tòa án.
Việc tổ chức hệ thống cơ quan xác lập quyền SHCN đối với sáng chế phụ thuộc
vào điều kiện, đặc điểm của từng quốc gia. Vị trí, chức năng, phạm vi, nhiệm vụ,


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

các chủ thể tham gia vào quá trình xác lập quyền là một trong những điều kiện góp
phần nâng cao hiệu quả của hệ thống SHCN quốc gia.
Xu hướng chung của thế giới hiện nay là đơn giản hóa đến mức tối thiểu các thủ
tục liên quan đến đăng ký bảo hộ quyền SHCN đối với sáng chế. Cơ chế xác lập
quyền phải được xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện sao cho các chủ thể sáng
tạo có thể được đăng ký bảo hộ quyền sở hữu của mình tại cơ quan có thẩm quyền
một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất. Cơ quan SHTT quốc gia phải đóng vai trò
như một tổ chức hỗ trợ cho các chủ thể sáng tạo trong việc xác lập, bảo vệ và phát
triển tài sản trí tuệ của mình.
Trong những năm gần đây ở các nước có hệ thống SHTT phát triển như Mỹ,
Nhật, Anh, Australia,…hàng loạt các chính sách, cơ chế nhằm tăng cường hiệu quả
bảo hộ SHTT nói chung và hoàn thiện cơ chế xác lập quyền SHCN đối với sáng chế
nói riêng đã được xây dựng và triển khai thực hiện. Nhà nước ban hành các chính
sách và triển khai các chương trình hành động nhằm một mặt hỗ trợ các chủ thể
sáng tạo trong quá trình thực hiện xác lập quyền SHCN, mặt khác đề ra những yêu
cầu, điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thực thi
nhiệm vụ liên quan đến hoạt động xác lập quyền SHCN đối với sáng chế,…
Bên cạnh việc hoàn thiện cơ chế xác lập quyền ở cấp độ quốc gia, các nước cũng
chú trọng tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế về vấn đề này. Các điều ước
quốc tế được ký kết nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc rút gọn, đơn giản hóa các
thủ tục xác lập quyền SHCN đối với sáng chế của các quốc gia thành viên:
- Hiệp định TRIPS yêu cầu các thủ tục xác lập quyền phải hợp lý, đặc biệt là
không được phức tạp quá;
- Công ước Paris hàm chứa những nguyên tắc cơ bản, nền tảng cho cơ chế xác
lập quyền mang tính quốc tế;
- Hiệp ước hợp tác Patent cũng đưa ra những yêu cầu đối với các quốc gia thành

là sáng chế được bảo hộ.
Trong trường hợp không thực hiện việc đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế
theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu không có căn cứ pháp lý để ngăn cản người
khác khai thác, sử dụng sáng chế thuộc quyền sở hữu của mình. Quyền này chỉ phát
sinh trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp theo trình tự, thủ tục nhất định. Nói cách khác, đăng ký quyền SHCN đối với
sáng chế là một biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ sáng chế tránh được sự xâm
phạm của người khác.
1.2 Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT
1.2.1 Lịch sử của Hiệp ước PCT
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT đã bắt đầu manh nha từ năm 1966 khi Ban
Điều hành Công ước Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp kêu gọi nghiên cứu tìm
cách giảm bớt những gánh nặng có liên quan tới việc lập hồ sơ và cấp bằng cho
cùng một sáng chế ở các quốc gia khác nhau đối với những người đăng ký và cơ
quan sáng chế. Kết quả là Hiệp định PCT của WIPO đã được ký kết tại Washington,
D.C. năm 1970 và có hiệu lực năm 1978. Hiệp định đã được sửa đổi năm 1979,
1984, 2001 và 2004. Hệ thống đăng ký PCT hiện có 148 quốc gia thành viên. Hiệp
ước này đã giải quyết tình trạng quá tải của hệ thống đăng ký sáng chế của các quốc
gia và khắc phục một số hạn chế của Công ước Paris.

LUậN VĂN TốT NGHIệP

13


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

Nhờ đơn giản hóa quá trình lập hồ sơ đăng ký cấp bằng sáng chế nên PCT đã giúp
những nhà sáng chế được bảo hộ bằng sáng chế của họ trên toàn thế giới. Hiệp ước

quan tra cứu quốc tế.

LUậN VĂN TốT NGHIệP

14


Thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế theo
Hiệp ước hợp tác sáng chế - PCT

1.2.2 Mục tiêu của Hiệp ước PCT
Theo như tên gọi, Hiệp ước hợp tác patent là một thỏa thuận hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực sáng chế. Hiệp ước này thường được coi là tiến bộ quan trọng nhất trong
hợp tác quốc tế về lĩnh vực này kể từ khi thông qua Công ước Paris. Tuy nhiên đây
là một hiệp ước có quy mô lớn để hợp lý hóa và hợp tác trong việc nộp đơn, tra cứu,
xét nghiệm đơn xin cấp bằng độc quyền sáng chế và phổ biến thông tin kỹ thuật có
trong đó. Hiệp ước PCT không quy định về việc cấp “bằng độc quyền sáng chế
quốc tế” nhiệm vụ và trách nhiệm cấp bằng độc quyền sáng chế vẫn thuộc thẩm
quyền của các cơ quan sáng chế ở những nước nơi có yêu cầu bảo hộ (“các Cơ quan
được chỉ định”).
Mục tiêu cơ bản của PCT là bằng việc đơn giản hóa tạo ra một hệ thống hiệu quả
và tiết kiệm hơn so với các cách thức nộp đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế ở nhiều
nước trước đây hoặc theo truyền thống - vì lợi ích của người nộp đơn và của các cơ
quan SHTT quốc gia. Để đạt được những mục tiêu của mình, PCT đã:12
- Thiết lập một hệ thống quốc tế cho phép nộp một đơn riêng lẻ (“đơn quốc
tế”) với một cơ quan sáng chế riêng (“Cơ quan nhận đơn”), bằng một ngôn ngữ có
hiệu lực tại mỗi nước thành viên của PCT mà người nộp đơn nêu tên (“chỉ định”)
trong đơn của mình;
- Quy định một cơ quan sáng chế riêng - Cơ quan nhận đơn để xét nghiệm
hình thức đơn quốc tế;

được chỉ định, đó là các cơ quan của quốc gia hoặc đại diện cho những nước đã
được chỉ định trong đơn quốc tế. Theo thuật ngữ của PCT, việc đề cập tới Cơ quan
“quốc gia”, giai đoạn “quốc gia” hay phí “quốc gia” cũng đề cập tới cả thủ tục trước
một cơ quan sáng chế khu vực.
Đặc biệt ở những nước phát triển hơn với một số lượng lớn hơn các đơn xin cấp
bằng độc quyền sáng chế, từ nhiều năm nay cơ quan sáng chế đã phải vật lộn với
một khối lượng công việc nặng nhọc (dẫn tới việc trì hoãn) và với vấn đề sắp xếp
các nguồn lực sao cho hợp lý nhất để đảm bảo rằng hệ thống sáng chế mang lại hiệu
quả lớn nhất từ nguồn nhân lực sẵn có. Theo hệ thống PCT, vào thời điểm đơn quốc
tế được gửi Cơ quan quốc gia, đơn quốc tế đã được Cơ quan nhận đơn thẩm định về
hình thức, được Cơ quan tra cứu quốc tế tra cứu và có thể đã được một Cơ quan xét
nghiệm sơ bộ quốc tế xét nghiệm về nội dung. Vì vậy mà các thủ tục tập trung ở
giai đoạn quốc tế đã giảm được khối lượng công việc của các cơ quan sáng chế
quốc gia.
Hiệp ước hợp tác sáng chế là điều ước quốc tế quy định về nộp đơn đăng ký
nhằm đạt được sự bảo hộ độc quyền đối với sáng chế tại nhiều nước. Hệ thống quy
định một thủ tục đơn giản cho nhà sáng chế hoặc người nộp đơn để đăng ký và cuối
cùng là được cấp bằng độc quyền sáng chế. Một trong các mục đích khác của Hiệp
ước là nhằm thúc đẩy sự trao đổi thông tin kỹ thuật chứa trong các tư liệu sáng chế
giữa các nước liên quan và cả trong cộng đồng khoa học liên quan, đó là các nhà
sáng chế và ngành công nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan.
Như vậy, ngoài mục đích đơn giản hóa thủ tục yêu cầu cấp bằng độc quyền sáng
chế, PCT còn có mục tiêu khác là nhằm phổ biến có hiệu quả các tri thức kỹ thuật
chứa trong tư liệu sáng chế. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng hệ thống PCT không
quy định việc cấp patent quốc tế mà chỉ là sự thống nhất về thủ tục nộp đơn trong
việc cấp bằng độc quyền sáng chế.

LUậN VĂN TốT NGHIệP

16

định của Công ước Paris là cơ sở pháp lý quan trọng đầu tiên đặt nền tảng cho việc
bảo hộ quốc tế quyền SHCN nói chung và sáng chế nói riêng. Chúng ta thấy rằng
mối quan hệ giữa Hiệp định TRIPS và Công ước Paris về bảo hộ quyền SHCN là sự
kế thừa và phát triển. Sự kế thừa và phát triển này được thể hiện rất rõ trong các quy
định của Hiệp định TRIPS. Từ đó các nước thành viên WTO đã đi đến những thỏa
thuận xây dựng một khung pháp lý hoàn thiện việc bảo hộ quyền SHCN với mục
đích các quyền này được thực thi phù hợp, hiệu quả trong thực tế hiện nay, đặc biệt
là về khía cạnh thương mại. Điều này thực chất chúng ta cũng có thể thấy rõ ngay
13

Tổ chức SHTT thế giới: Cẩm nang Sở hữu trí tuệ WIPO: Chính sách, Pháp luật và Áp dụng, Cục SHTT
phát hành, trang 108.

LUậN VĂN TốT NGHIệP

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status