TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 37 (2011 – 2015)
ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG – LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. LÊ THỊ NGUYỆN CHÂU
PHẠM THỊ MỸ PHƯƠNG
MSSV: 5115835
Lớp: Luật Thương Mại 1 – K37
Cần Thơ/2014
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được
rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết
NSNN: Ngân sách Nhà nước
5.
NNT: người nộp thuế
6.
DN: doanh nghiệp
7.
FDI: đầu tư trực tiếp nước ngoài (foreign Direct Investment)
8.
UBND: Uỷ ban nhân dân
9.
THNVDT: phòng tổng hợp – nghiệp vụ - dự toán
10.
SXKD: sản xuất kinh doanh
11.
DNNN: doanh nghiệp Nhà nước
CQ ĐKKD: cơ quan đăng kí kinh doanh
20.
KBNN: kho bạc Nhà nước
21.
HĐQT: hội đồng quản trị
22.
TTHC: thủ tục hành chính
23.
ĐVSN: đơn vị sự nghiệp
24.
MSDN: mã số doanh nghiệp
25.
ĐKT: đăng kí thuế
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục bảng
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài : ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài: ..................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................... 2
hành chính về thuế ........................................................................................38
1.3.6. Xử lí khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về thuế và các vấn đề khác ............40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC
THUẾ ...................................................................................................................43
2.1. Khái quát về Cục thuế tỉnh An Giang ............................................... 45
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Cục thuế An Giang...........................45
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế An Giang ...................................47
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của cục thuế An Giang..................49
2.1.4. Tình hình nhân sự của Cục thuế An Giang.........................................52
2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục thuế An Giang .................. 54
2.2.1. Kết quả thu thuế tại Cục thuế trong những năm gần đây ....................54
2.2.2. Đánh giá công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang ...............56
2.2.2.1. Thành tựu và một số hạn chế trong công tác quản lý thuế:..........71
2.2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý thuế tại Cục
thuế tỉnh An Giang....................................................................................76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TẠI AN GIANG....................................................................78
3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế ................................. 78
3.1.1. Xu hướng đổi mới quản lý thuế của các nước trên thế giới và yêu cầu
đổi mới quản lý thuế ở Việt Nam ..................................................................78
3.1.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ly thuế .........86
3.1.2.1. Hoàn thiện chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh
tế...............................................................................................................86
3.1.2.2. Đề ra các biện pháp nhằm chống gian lận về thuế.........................86
3.1.2.3. Các cơ quan hữu quan cần phối hợp giúp đỡ cơ quan thuế............87
3.1.3. Phương hướng, nhiệm vụ của Cục thuế trong thời gian tới ..................87
3.1.4. Sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý thuế tại Cục thuế....90
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
nước thì thuế còn có chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì thế, công tác quản lý
thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu và được các quốc gia trên thế giới
chú trọng. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ
chức, cá nhân. Tuy nhiên trong tình hình thực tế hiện nay thì công tác quản lý thuế
gặp không ít khó khăn do thực hiện theo tiến trình của Luật thuế mới, các đối tượng
nộp thuế không tự giác chấp hành pháp luật về thuế, có nhiều hành vi gian lận để
trốn thuế, vv…. Để khắc phục những khó khăn trên thì cần phải tăng cường hiệu
quả công tác quản lý thuế từ trung ương đến địa phương. Bên cạnh đó, các cơ quan
thuế của các tỉnh ra sức phân đấu để hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà
nước, đảm bảo cho nguồn thu của Ngân sách, góp phần thực hiện các chính sách an
sinh xã hội.
Năm vừa qua ( 2013), là năm hết sức khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
trên địa bàn tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung. Nhưng tỉnh An Giang
cũng đã phấn đấu hết sức để hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế của mình, nỗ lực trong
công tác quản lý thuế, những chỉ đạo của tỉnh đều hỗ trợ cho các đối tượng nộp thuế
vượt qua khó khăn và hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Dù vậy, kết quả đó vẫn chưa
tương xứng với khả năng của Tỉnh, công tác quản lý thuế vẫn còn một vài chỗ yếu
kém, chưa phát huy hết khả năng và hiệu quả.
Năm 2014, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, kinh tế thế
giới có dấu hiện phục hồi nhưng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong nước, chính trị xã
hội ổn định; kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn,
hạn chế. Đồng thời việc triển khai áp dụng các chính sách mới, cùng với các giải
pháp của chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh dự kiến cũng
sẽ tác động ảnh hưởng làm giảm thu ngân sách ngân sách. Trước tình hình trên
ngành thuế tỉnh An Giang phải tiếp tục thực hiện cải cách hành chính về thuế; đa
dạng hóa các công tác tuyên truyền, hỗ trợ; tối thiểu hóa các thủ tục hành chính về
thuế, vươn tới sự quản lý theo Tuyên ngôn của ngành là “Minh bạch – Chuyên
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
thuế nào mà chỉ dựa trên nội dung của Luật thuế để đánh giá công tác quản lý tại
Cục thuế; từ thực trạng đánh giá đó để đề ra các giải pháp để hoàn thiện công tác
quản lý trên địa bàn.
5. Bố cục luận văn:
Bố cục luận văn ngoài mục lục, lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội
dung chính được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục thuế An Giang.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế.
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
2
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1. Khái quát chung về thuế, quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động
thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền
lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Vì vậy, thuế ra đời là do nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước và vì mục đích phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước đó trong
một giai đoạn lịch sử. Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với
phạm vi hoạt động của Nhà nước ngày càng mở rộng thì chế độ đóng góp theo phương
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
Hà Nội thì “ thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải
nộp cho Nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định”.
Mặt khác, Giáo trình Quản lý Tài chính công của học viện tài chính quan niệm rằng “
thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù
phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào
ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ lợi ích
công cộng”.
Theo từ điển tiếng việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các các tổ
chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp…buộc phải nộp cho Nhà nước
theo quy định”.
Với những quan điểm trên về thuế, người viết đưa ra quan điểm riêng của mình về thuế
trên cơ sở tham khảo là: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân, tổ chức có đủ
điều kiện nhất định phải nộp cho Nhà nước trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà
nước ban hành. Sự ra đời và tồn tại của thuế không chỉ phụ thuộc vào ý chí của con
người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kì lịch sử nhất
định.
Tuy nhiên, có thế thấy rõ các khái niệm trên đều thống nhất một điểm: thuế là một khoản
nộp bắt buộc vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Khoản thu này được thực hiện theo quy định của pháp luật có mức thu và thời hạn thu
nhất định.
1.1.2. Đặc điểm của thuế
Từ những khái niệm trên, ta có thể chỉ ra được một vài đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc.
Mục tiêu của Nhà nước là phục vụ các lợi ích công cộng như: quốc phòng, y tế, môi
cho Nhà nước khi có đủ các điều kiện do pháp luật về thuế quy định mà không phải là
nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Đối tượng nộp thuế không có
quyền trốn thuế, hành vi này bị xem là vi phạm pháp luật. Ngoài ra, không có thể thỏa
thuận một khoản đóng góp nào hết giữa cơ quan quản lý thuế với người nộp thuế. Đóng
bao nhiêu hay đóng thế nào thì đều do pháp luật về quản lý thuế quy định. Nếu có hành
vi trốn thuế sẽ bị xử lý hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của luật để họ làm tròn
nghĩa vụ nộp thuế.
Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực, có tính chất pháp lý cao.
Những quy định pháp luật về thuế do Quốc Hội ban hành – một trong những văn bản
pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra. Khoản 4 Điều
69 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 có quy định rằng chỉ có Quốc Hội mới có quyền quy
định, sửa đổi, bãi bỏ các thứ thuế. Cũng như đã phân tích đặc điểm thứ nhất của thuế là
thuế có tính bắt buộc. Do đó, Nhà nước dùng quyền lực của mình để ban hành các quy
định, bắt buộc các chủ thể thỏa mãn điều kiện của Luật phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
của mình. Các quy định ấy phải nằm trong các văn bản có tính chất pháp lý cao, tính
cưỡng chế thi hành là bắt buộc. Và điều quan trọng là các cơ quan thực hiện chức năng
quản lý thuế điều tuyệt đối thực hiện nghĩa vụ của mình theo sự hướng dẫn của Luật, của
quy định mà chủ thể trên đã ban hành.
Có thể thấy rằng, thuế và quyền lực Nhà nước là hai phạm trù không thể tách rời nhau:
Quốc hội là cơ quan duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật
chất để duy trì quyền lực Nhà nước. Muốn thuế có tính ổn định, không có hành vi trốn
thuế, gian lận hay sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế…thì bằng quyền lực chính trị, Nhà
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
5
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
khoản cụ thể. Điều này thể hiện rõ ở chỗ nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy
định gắn với mục đích chi tiêu nào cả mà được sử dụng nhằm phục vụ cho nhu cầu chi
tiêu chung của toàn xã hội trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Vì thế, đặc điểm thứ ba này giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về khái niệm của thuế khi
xem xét trên hai phương diện: thuế vừa là công cụ dùng để huy động nguồn thu đáp ứng
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
6
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thuế cũng là công cụ giúp Nhà nước thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội hay công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Thứ tư, thuế có phạm vi áp dụng rộng.
So với phí, lệ phí thì thuế có phạm vi áp dụng rộng hơn. Phạm vi áp dụng của thuế không
bị giới hạn, khác biệt giữa các địa phương, vùng lãnh thổ. Phí, lệ phí được điều chỉnh cho
một không gian phụ thuộc vào mục đích, điều kiện kinh tế của một địa phương hay một
vùng lãnh thổ nào đó. Trong khi hầu hết mọi đối tượng hàng hóa dịch vụ ( được phép
lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cá nhân ( có tư cách chủ thể) điều chịu sự điều
chỉnh của thuế. Bởi vì thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với các cá nhân, tổ
chứa khi có đủ điều kiện nhất định. Ngược lại, phí và lệ phí cũng là các khoản thu
mang tính bắt buộc nhưng tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai thác
và hưởng thụ lợi ích từ những dịch vụ công cộng nhất định do nhà nước cung cấp mà
theo quy định của pháp luật có thu phí hoặc lệ phí.
Như vậy, từ việc nghiên cứu đặc điểm của thuế chúng ta phần nào hiểu được bản chất
Như vậy, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước là vai trò cơ bản của thuế.
Thứ hai, thuế có vai trò kích thích sự tăng trưởng kinh tế:
Là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu
nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một
nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản xuất và thị
trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lí; có những ngành kinh tế tác động đến sự
tăng trưởng kinh tế nhưng lại không được các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế
quan tâm vì lợi nhuận không cao, cần có sự đầu tư của Nhà nước. Điều này đòi hỏi phải
huy động một tỉ lệ thuế tương đối cao đối với một số ngành có điều kiện thuận lợi trong
những thời kì nhất định và một tỉ lệ thuế tương đối thấp đối với những ngành kém thuận
lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế. Đồng thời, việc phân biệt thuế suất đối với
từng loại sản phẩm, ngành hàng đã góp phần điều chỉnh giá cả, quan hệ cung cầu và
hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúng
hướng của Nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng, ngành nghề cũng góp
phần kích thích tăng trưởng kinh tế.
Nhìn chung trong quá trình cải cách hệ thống thuế của nước ta, Nhà nước đã chú trọng
xác lập đúng đắn mối quan hệ giữa các loại thuế, xác định hợp lí các đối tượng chịu thuế,
thuế suất và chế độ miễn giảm cho những đối tượng nộp thuế làm cho hệ thống thuế hiện
hành phát huy tác dụng trong việc khuyến kích đầu tư, phát triển những ngành nghề sản
xuất kinh doanh có lợi cho nền kinh tế, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng, thực hiện chính
sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, bảo vệ và phát triển sản xuất hàng hóa trong nước và
tạo điều kiện cho hàng hóa trong nước có khả năng cạnh tranh với thị trường thế giới.
Thứ ba, vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nếu không có bàn tay vô hình của Nhà nước mà
để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung
cao và tạo ra hai cực đối lập nhau: một số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn một
phần số đông khác thì cuộc sống của họ ở mức thu nhập thấp. Thực tế, sự phát triển của
một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một cộng đồng, sẽ không công bằng nếu không
chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người. Bởi vậy, cần có sự can thiệp của Nhà
chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng), đội ngũ cán bộ, công chức thuế.
Trong đó, cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ thuế (gọi chung là bộ máy quản lý
thuế) là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý thuế.
Từ khái niệm quản lý thuế ta có thể hiểu pháp luật quản lý thuế như sau, pháp luật quản
lý thuế là tổng hợp các quy định của pháp luật, quy định các thủ tục, các biện pháp
nghiệp vụ để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng thu thuế, các
biện pháp để kiểm tra, thanh tra việc đóng thuế.
Muốn đảm bảo cho nguồn thu thuế là nguồn thu ổn định và là nguồn tài chính quan trọng
của Nhà nước thì cần có những cách thức đảm bảo cho việc thu thuế được thực hiện.
Ngoài ra trong quá trình thu thuế có những vấn đề cần pháp luật điều chỉnh, cần có
những biện pháp xử lí khi đối tượng nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ tài chính của
mình. Bởi lẽ, việc đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc chứ không phải tự nguyện để tạo ra
nguồn tiền chung cho Nhà nước nên sẽ có những trường hợp trốn thuế hay gian lận trong
ngành thuế. Công tác quản lý thuế có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngành thuế. Bởi
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
9
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
vì, không phải cơ quan nào cũng có chức năng thực hiện công việc này, chỉ những bộ
phận có chức năng thu ngân sách, quản lý thuế theo quy định của Nhà nước mà thôi.
Hơn nữa, các biện pháp nghiệp vụ này mang tính đặc thù và giúp chúng ta quản lý được
hoat động thu ngân sách. Thuế là quản lý theo chức năng, từng bộ phận. Tuy nhiên,
muốn công tác này hoàn thiện hoặc thực hiện tốt thì các chức năng đó phải được hoàn
10
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
nộp thuế chưa nhiều, loại hình sản xuất còn đơn giản, trình độ sản xuất và quản lý kinh
doanh còn thấp, công tác quản lý thuế được thực hiện theo quy trình chuyên quản, tổ
chức bộ máy của Cục Thuế được tổ chức thành các phòng chuyên quản đối với từng loại
đối tượng nộp thuế theo ngành nghề là hoàn toàn phù hợp. Theo đó, bộ máy quản lý thuế
cũng được hoàn thiện và kiện toàn dần trong suốt quá trình phát triển của hệ thống Thuế
thống nhất hơn 10 năm qua. Bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến sự vận hành
toàn bộ hệ thống thuế. Nếu bộ máy quản lý thuế được tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ
các chức năng quản lý thuế thì sẽ phát huy được tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế
và hiệu quả quản lý cao hơn. Ngược lại, một cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp,
rườm rà sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy.
Vai trò của bộ máy quản lý thể hiện:
+ Bảo đảm hệ thống pháp luật thuế được thực thi đầy đủ, nghiêm túc.
+ Bảo đảm mục tiêu thụ ngân sách Nhà nước.
+ Nâng cao hiệu quản lý thuế, bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế, giảm chi phí quản
lý của cơ quan thuế và chi phí tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Con người
luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong lĩnh vực quản lý. Trong bộ
máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ công chức thuế là bộ phận quan trọng, góp phần vào
việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa học, minh bạch và quyết định
việc đề xuất, áp dụng các phương pháp, quy trình và các biện pháp nghiệp vụ quản lý
thuế hợp lý, khoa học bảo đảm tính tiên tiến, hiện đại, đạt hiệu quả kinh tế cao.Vì vậy,
việc xây dựng, phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ quản lý thuế, bảo đảm đầy
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
Bên cạnh Tổng cục thuế còn có Tổng cục hải quan trực thuộc Bộ Tài chính dưới sự chỉ
đạo của Bộ trưởng. Cũng giống như Tổng cục thuế, Tổng cục hải quan cũng có những
chức năng liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
Theo Điều 11 của Luật hải quan quy định nhiệm vụ của cơ quan hải quan là: Hải quan
Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải;
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện
pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Địa bàn hoạt động của Hải quan: (Quy định tại điều 6 Luật Hải quan)
Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên
vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế,
các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho
bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt
Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt
động hải quan khác theo quy định của pháp luật. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ
quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương
tiện vận tải. Ở đây, người viết chỉ giới thiệu sơ lược về cơ quan hải quan vì nó liên quan
đến công tác quản lý hàng hóa xuất, nhập khẩu về vấn đề thuế chứ người viết không tiến
hành nghiên cứu công tác quản lý thuế của cơ quan này.
1.2. Nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế
1.2.1. Chính sách, cơ chế và môi trường quản lý thuế
thuế suất phù hợp sẽ giúp cho công việc quản lý mang tính hiệu quả cao và mang lại kết
quả tốt cho ngành thuế. Mục tiêu của công tác quản lý thuế là không những tập trung
huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách Nhà nước mà còn đảm bảo cho công tác
thanh tra, kiểm tra được thực hiện tốt, các quy trình của công tác đăng kí, kê khai , nộp,
thuế, vv…cũng được thực hiện theo quy định. Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật
thuế của các đối tượng nộp thuế là điểm mấu chốt để thực hiện tốt mục tiêu đó.
Cơ chế quản lý cũng như thực hiện các quy trình của công tác quản lý thuế cũng là một
trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác này và là một trong những nhân tố
quan trọng. Thời gian vừa quan, thủ tục thuế tại Việt Nam được cho là khá mất nhiều
thời gian so với những nước bạn trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan2. Thủ tục
thuế thì rườm rà, mất nhiều thời gian và công sức của người nộp thuế. Người quản lý
cũng phải nhọc nhằn trong công việc thu thuế. Một cơ chế quản lý như vậy sẽ tốn nhiều
thời gian, công sức. Cần hiện đại hóa những bước cần thiết cho thuận lợi hơn trong quá
trình thực hiện và đảm bảo cho cơ chế hoạt động theo chiều hướng tốt nhất. Cơ chế linh
hoạt sẽ làm cho việc quản lý phát triển bền vững và mang lại hiệu quả tuyệt đối.
Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh sẽ đảm
bảo việc vi phạm luật giảm đi. Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thuế cũng dễ
thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế. Bởi vì, họ biết rằng khi vi phạm
họ sẽ không tránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện. Ý thức chấp hành luật pháp nói
chung và luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế. Khi người
2
Theo bài báo: Bộ trưởng Bộ Tài chính, Đinh Tiến Dũng, Vì sao mất 872 giờ cho thủ tục thuế?, Báo tuổi
tuổi trẻ ngày 5/7/2014,
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
14
Đây cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Vì đây
là cơ sở để đảm bảo cho những cán bộ thuế có thể làm việc tốt và hiệu quả. Hơn
nữa là nơi lưu trữ những tài liệu quan trọng của ngành thuế, kết nối thông tin giữa
những địa điểm với nhau. Tạo ra một mạng kết nối nội bộ chặt chẽ và liên kết. Và
đây cũng là bộ mặt ngoài của ngành nên cần khang trang và được trang bị đầy đủ
các thiết bị để đảm bảo cho việc thực hiện công tác.
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
15
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
1.3. Quy định về công tác quản lý thuế theo Luật quản lý thuế năm 2006 ( sửa
đổi, bổ sung năm 2012)
1.3.1. Nội dung công tác quản lý thuế
1.3.1.1. Đăng kí thuế, cấp mã số thuế, kê khai thuế
Đăng kí thuế: là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo
mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về
thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật.
Tổng Cục thuế là cơ quan Nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng kí thuế và cấp mã
số thuế. Người nộp thuế phải đăng kí thuế. Quá trình đăng kí thuế là một quá trình phức
tạp và tốn nhiều thời gian.
Mã số thuế: là một dãy số, chữ cái hoặc kí tự khác do cơ quan quản lý thuế cấp cho
người nộp thuế dùng để quản lý thuế3 bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất
do Bộ tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng kê khai các thông tin nhằm xác định số thuế phải nộp.
Tờ khai hải quan được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4
GVHD: Lê Thị Nguyệt Châu
16
SVTH: Phạm Thị Mỹ Phương
Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh An Giang – Lý luận và thực
tiễn
- Đối với đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên được quy định ở trên thì sẽ kê khai
trên mẫu tờ khai số 01 – ĐKT – TCT và các bảng kê khai kèm theo (nếu có).
- Đối với đơn vị trực thuộc đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên thì kê khai theo
mẫu số 02 – ĐKT – TCT; đối với cửa hàng, cửa hiệu, cá nhân kinh doanh thì kê khai
theo mẫu số 03.1 – ĐKT – TCT.
Ngày 27/03/2014, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký Quyết định số 329/QĐ-TCT về
việc ban hành Quy trình quản lý đăng kí thuế, thay thế cho Quyết định số 443/QĐ-TCT
ngày 29/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quản
lý thuế.
Quy trình nhằm thực hiện các quy định về đăng kí thuế của Luật quản lý thuế, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn thi hành Luật quản lý thuế; chuẩn hóa công tác quản lý người nộp thuế nhằm mục
đích nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế. Quy trình áp dụng
cho các cơ quan thuế các cấp: Tổng cục thuế, cục thuế và chi cục thuế trong việc quản lý
đăng kí thuế của người nộp thuế và được áp dụng giải quyết đăng kí mới mã số thuế,
thay đổi thông tin đăng kí thuế, chấm dứt và khôi phục mã số thuế.