Soạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)_bài 1 - Pdf 30

I. TỪ ĐỒNG NGHĨA\r\n\r\n1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Gợi ý: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Gợi ý: Căn cứ vào mức độ giống nhau về nghĩa giữa các từ, người ta chia từ đồng nghĩa thành đồng nghĩa
hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
3. Trong các cách hiểu về từ đồng nghĩa sau đây, cách hiểu nào đúng, cách hiểu nào sai? Hãy giải
thích.
a) Các từ đồng nghĩa với nhau thì có thể thay thế nhau trong mọi trường hợp sử dụng.
b) Nhiều ngôn ngữ trên thế giới không có hiện tượng đồng nghĩa.
c) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ; không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn
ba từ.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Gợi ý: Không phải trong trường hợp sử dụng nào các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau được.
Đồng nghĩa là hiện tượng phổ biến của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới. Đồng nghĩa có thể là quan hệ
giữa hai, ba hoặc nhiều hơn ba từ.
4. Đọc câu sau và cho biết tại sao từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi? Sự thay thế này có tác dụng
diễn đạt như thế nào?
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Gợi ý: Phân tích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ xuân trong câu. Dựa trên cơ sở chuyển nghĩa theo cơ
chế hoán dụ, từ xuân đồng nghĩa với từ tuổi. Việc sử dụng từ xuân thay thế cho từ tuổi ở đây có tác dụng
tránh trùng lặp (với từ tuổi tác ở sau) và thể hiện ý vị lạc quan, hóm hỉnh.
II. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Thế nào là từ trái nghĩa?
Gợi ý: Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau.
2. Từ trái nghĩa có giá trị sử dụng như thế nào?
Gợi ý: Từ trái nghĩa được sử dụng triệt để trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng
mạnh, gợi liên tưởng, làm cho lời nói thêm sinh động.


đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác (Ví dụ chim rộng hơntu
hú, sáo,… nhưng hẹp hơn động vật).
3. Bằng những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt, hãy hoàn chỉnh sơ đồ sau:


4. Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ trong từng ô thuộc hệ thống từ phức của sơ đồ trên theo mẫu:
Từ ngữ muốn giải
thích







Từ ngữ có nghĩa được tạo ra bằng cách….
rộng hơn


được tạo ra bằng cách…

Gợi ý: Từ ghép là từ phức được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa.
IV. TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Trường từ vựng là gì?
Gợi ý: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét nghĩa chung.
2. Trong đoạn trích sau, tác giả đã sử dụng những từ thuộc cùng một trường từ vựng để tạo hiệu
quả tác động như thế nào?
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi
của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status