tội rửa tiền trong luật hình sự việt nam hiện hành - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2011 – 2015

TỘI RỬA TIỀN TRONG LUẬT HÌNH SỰ
VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

CN. Nguyễn Văn Tròn

Trần Thanh Tho

Bộ Môn Luật Tư pháp

MSSV: 5116022
Lớp: Luật Tư Pháp 2-Khóa 37

Cần Thơ, tháng 12 - 2014
000000000000002222012
GVHD: Nguyễn Văn Tròn



Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

LỜI NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN


.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm…

GVHD: Nguyễn Văn Tròn

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

2.1.1. Dấu hiệu về khách thể của tội rửa tiền ...................................................... 22
2.1.2. Dấu hiệu về mặt khách quan của tội rửa tiền ............................................ 22
2.1.3. Dấu hiệu về chủ thể của tội rửa tiền .......................................................... 24
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

2.1.4. Dấu hiệu về mặt chủ quan của tội rửa tiền ................................................ 25
2.2. Các trƣờng hợp phạm tội rửa tiền cụ thể theo Điều 251 BLHS
Việt Nam ....................................................................................................................... 25
2.2.1. Phạm tội rửa tiền thuộc khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự .................... 25
2.2.2. Phạm tội rửa tiền thuộc khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự .................... 26
2.2.3. Phạm tội rửa tiền thuộc khoản 3 Điều 251 Bộ luật Hình sự .................... 29
2.2.4. Hình phạt bổ sung khoản 4 Điều 251 Bộ luật Hình sự ............................. 30
2.3. So sánh tội rửa tiền với một số tội xâm an toàn công cộng, trật tự
công cộng khác trong Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành .................................. 30
2.3.1. Tội rửa tiền với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người
khác phạm tội mà có ................................................................................................ 30
2.3.2. Tội rửa tiền với tội tài trợ khủng bố ........................................................... 33
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ TỘI RỬA TIỀN Ở VIỆT NAM NAY,
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
HIỆN HÀNH .................................................................................................................... 35
3.1. Tổng quan về tội rửa tiền trên thế giới ........................................................... 35
3.2. Thực trạng của tội rửa tiền của Việt Nam hiện nay ...................................... 38
3.3. Một số khó khăn và bất cập trong quá trình giải quyết tội rửa tiền ............ 40

ra những đồng tiền sạch từ những đồng tiền bất chính. Do đó hậu quả của nạn rửa tiền
là vô cùng nghiêm trọng đối với nền kinh tế - xã hội, đồng thời khuyến khích hoạt
động mua bán ma túy, khủng bố, các quan chức Nhà nước và kéo theo những hoạt
động phạm tội khác.
Với những quy định của pháp luật về tội rửa tiền còn chưa chặt chẽ chưa quy
định cụ thể nào xác định hay loại trừ rõ ràng hành vi rửa tiền của chủ thể tội phạm
nguồn. Bên cạnh đó tội rửa tiền xuất hiện ngày càng nhiều xuất phát từ việc người dân
có thói quen sử dụng tiền mặt nhiều, các phương tiện thanh toán hiện nay chưa được
triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nền kinh tế. Hoạt động
rửa tiền hiện nay không chỉ xảy ra trong lĩnh vực Ngân hàng mà còn qua các hình thức
khác như ma túy, nhà hàng, du lịch, đánh bạc… Và tội phạm tham nhũng cũng là
nguyên nhân gây ra nạn rửa tiền.
Để góp phần đấu tranh phòng chống tội phạm rửa tiền nguy hiểm này người
viết chọn đề tài “Tội rửa tiền trong Luật hình sự Việt Nam hiện hành” và trong phạm
vi nghiên cứu của mình người viết đưa ra những đề xuất, giải pháp hoàn thiện quy
định của pháp luật về tội rửa tiền, tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự .
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng rửa tiền trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng
cùng với những nguy cơ rửa tiền khi hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn tập trung đưa
ra lí luận thực tiễn và giải pháp phòng chống rửa tiền.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Với mục tiêu chính là đưa ra những lí luận và các giải pháp pháp chống rửa tiền
tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đồi bổ sung 2009. Đối tượng nghiên cứu của
luận văn là hoạt động rửa tiền, phòng chống rửa tiền tại Việt Nam và phạm vi nghiên
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

1

SVTH: Trần Thanh Tho



2

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỘI RỬA TIỀN
1.1. Khái quát chung tội rửa tiền
1.1.1. Khái niệm rửa tiền
Rửa tiền là hành động chuyển lợi nhuận thu được từ những hoạt động phạm
pháp sang lợi nhuận hợp pháp, phạm vi rửa tiền do buôn bán ma tuý thường được coi
là kiếm được rất nhiều lợi nhuận bất hợp pháp, một số hoạt động khác như buôn lậu vũ
khí, buôn lậu những tác phẩm nghệ thuật bị đánh cắp, buôn bán bộ phận người, bí mật
hạt nhân, vũ khí, việc sử dụng tiền của những tổ chức khủng bố, bắt cóc tống tiền,
những giao dịch tài chính bất hợp pháp để trốn tránh những luật pháp quốc tế.1
Ngày 07/06/2005, Chính phủ ban hành Nghị Định số 74/2005/NĐ-CP về phòng
chống rửa tiền. Trong Nghị định này, lần đầu tiên thuật ngữ rửa tiền được sử dụng và
giải thích như sau:
Rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hoá tiền, tài sản do
phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể sau đây:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài
sản do phạm tội mà có;
b) Thu nhận, chiếm giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, vận chuyển,
sử dụng, vận chuyển qua biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có;
c) Đầu tư vào một dự án, một công trình, góp vốn vào một doanh nghiệp hoặc

đến năm năm:
a)Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc
giao dịch khác liên quan đến tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có nhằm che giấu
nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó;
b) Sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc tiến hành các
hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c)Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thật sự, vị trí, quá trình di chuyển
hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc
xác minh các thông tin đó;
d)Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này
đối với tiền, tài sản biết rõ là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi
tiền, tài sản do phạm tội mà có.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường họp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10
năm:
a)Có tổ chức;
b)Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c)Phạm tội nhiều lần;
d)Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tiền, tài sản phạm tội có giá trị lớn;
g)Thu lợi bất chính lớn;
h)Gây hậu quả nghiêm trọng;
i)Tái phạm nguy hiếm.
3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 năm đến
15 năm:
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

4

SVTH: Trần Thanh Tho

quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật
tự pháp luật Xã hội chủ nghĩa.
Vì chưa có một văn bản nào (kể cả Bộ luật Hình sự) đưa ra khái niệm về tội rửa
tiền nên trong lý luận và thực tiễn còn có nhiều quan điểm khác nhau. Quan điểm thứ
nhất cho rằng, theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự thì “tội rửa tiền là hành vi tham
gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên
quan đến tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp
pháp của tiền, tài sản đó, sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc
tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác, che giấu thông tin về nguồn
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

5

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

gốc, bản chất thật sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản
biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó, thực hiện
một trong các hành vi trên đối với tiền, tài sản biết rõ là có được từ việc chuyển dịch,
chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tội mà có”.3 Quan điểm thứ hai cho
rằng, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07/ 06/2005 về phòng,
chống rửa tiền “tội rửa tiền là hành vi của cá nhân, tổ chức tìm cách hợp pháp hóa tiền,
tài sản do phạm tội mà có thông qua các hoạt động cụ thể tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào một giao dịch liên quan đến tiền, tài sản do phạm tội mà có, thu nhận, chiếm
giữ, chuyển dịch, chuyển đổi, chuyển nhượng, vận chuyển, sử dụng, vận chuyển qua
biên giới tiền, tài sản do phạm tội mà có, đầu tư vào một dự án, một công trình, góp

6

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

Việc rửa tiền thường được tiến hành theo một chu trình cơ bản bao gồm 3 giai
đoạn: phân phối, dàn trải, hội nhập.
Giai đoạn phân phối (placement): Phân phối nguồn tiền từ các hoạt động phi
pháp vào các định chế tài chính mà không bị phát hiện bởi các cơ quan luật pháp. Các
tội phạm rửa tiền thực hiện đầu tư phân tán bằng cách chia các khoản “tiền bẩn” thành
nhiều khoản tiền nhỏ dưới mức quy định.
Giai đoạn dàn trải (layering): Tiền được chuyển từ tổ chức tài chính này sang tổ
chức tài chính khác để che giấu nguồn gốc và chủ sở hữu của tiền. Thực chất đây là
quy trình tạo ra một chuỗi các giao dịch nhằm mục đích che đậy các nguồn tiền từ các
hoạt động phi pháp và làm cho chúng ngày càng xa nguồn gốc ban đầu.
Giai đoạn hội nhập (integration): Tiền được đầu tư vào những hoạt động kinh
doanh hợp pháp.
1.1.4. Qui trình và các phương thức rửa tiền rửa tiền
1.1.4.1. Qui trình rửa tiền
Về mặt qui trình, rửa tiền được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đưa tiền bất hợp pháp vào hệ thống kinh tế tài chính, gọi tắt là
“gửi tiền”. Giai đoạn này được coi là khó khăn nhất đối với bọn tội phạm, vì tiền và tài
sản bất hợp pháp đang được các cơ quan Điều tra theo dõi. Hơn thế nữa, nhà nước
thường đặt ra nhiều qui chế để đón lõng bọn tội phạm rửa tiền, ví dụ như quy định
lượng tiền mặt được đưa qua biên giới, được phép thanh toán và thực hiện các quy
định về khai báo ngân hàng.

tâm đến nguồn gốc vốn đầu tư “tiền sạch”, “tiền bẩn” đều được chấp nhận thông qua
hoạt động đầu tư. Đây là mảnh đất màu mỡ để rửa tiền. Về phía bọn tội phạm, hiệu
quả đầu tư lại không phải là mục đích và lỗ lãi không quan trọng nên hoạt động đầu tư
chỉ được xem như là một công cụ rửa tiền. Chúng đưa tiền những nước đang phát triển
để mua bất động sản, mua lại nhà máy, công ty phá sản, thành lập các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài lợi nhuận sau đầu tư được chuyển đến các địa chỉ mong muốn
đã có bề ngoài hợp pháp.
Rửa tiền thông qua các công ty bảo hiểm
Theo đó, bọn tội phạm dùng tiền có nguồn gốc bất hợp pháp mua bảo hiểm
nhân thọ của các công ty bảo hiểm. Khoản tiền này được nằm trong tài khoản của các
công ty bảo hiểm một thời gian nhất định. Tiền có nguồn gốc bất hợp pháp không
được sử dụng trong thời gian dài cũng tạo ra cho nó một Điều kiện an toàn nhất định.
Sau đó, kẻ tẩy rửa sẽ viện một lí do nào đó để yêu cầu rút tiền trước thời hạn hoặc
dùng giá trị của hợp đồng bảo hiểm để đảm bảo chi trả cho một nhu cầu giao dịch nào
đó như mua bất động sản.
Trên thực tế bọn tội phạm còn biến hóa để nó trở nên rối rắm hơn nhiều. trong
trường hợp khi yêu cầu công ty bảo hiểm rút tiền, chúng không rút tiền cho chính bản
thân mình mà sẽ chỉ định một người khác là người thụ hưởng như con, cháu, đồng
bọn, luật sư.
Rửa tiền bằng cách sử dụng hóa đơn, chứng từ giả

Luận văn, Luận văn phòng chống Rửa tiền qua hệ thống Ngân hàng Việt Nam,
[truy
cập ngày 12-10-2014].
6

GVHD: Nguyễn Văn Tròn

8


được xác nhận các khoản tiền thắng bạc với một tỉ lệ chi phí nhất định.
Rửa tiền thông qua sổ xố và cá cược hợp pháp
Việc hợp thức hóa tiền có nguồn gốc phạm tội khi thực hiện thông qua mua lại
những giải thưởng xổ số với giá lớn hơn giá trị thực mà người trúng thưởng có thể
được hưởng. Khoản chi phí lớn hơn đó là khoản chi phí đảm bảo cho tính hợp pháp
của đồng tiền bất hợp pháp. Sau khi sở hữu vé xổ số trúng thưởng, bọn tội phạm vào
công ty phát hành xổ số là có thể nhận tiền hợp pháp.
Trong Điều kiện của cơ chế thị trường nhiều trò chơi cá cược được thừa nhận là
nhu cầu giải trí như đua ngựa, trọi gà, trọi trâu,... Hoạt động cá cược này sử dụng tiền
mặt với số lượng lớn. Đây cũng là mảnh đất tốt cho việc rửa tiền.
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

9

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

Rửa tiền thông qua đầu tư chứng khoán
Thị trường chúng khoán cũng là nơi bọn tội phạm chú ý lợi dụng để rửa tiền,
nhất là thị trường chứng khoán ở những nước chưa có quy định chặt chẽ về kiểm soát
nguồn gốc tài chính và pháp luật về rửa tiền. Bọn tội phạm sử dụng các khoản tiền bất
hợp pháp để đầu tư cổ phiếu được niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán.
Sau một thời gian đầu tư, các cổ phiếu trên sẽ được bán ra với giá có thể thấp hơn giá
đầu tư ban đầu, nhưng dấu vết tội phạm của đồng tiền bất hợp pháp đã dần phai mờ.
Do những đồng tiền này được nhận qua hệ thống tài chính nên nó có được bề ngoài
hợp pháp.



Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

gia các giao dịch này, cho dù phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt có thuận
tiện thì đó vẫn không phải là phương tiện thanh toán được lựa chọn, xuất phát từ nhu
cầu che giấu nguồn gốc giao dịch và danh tính của đối tượng tham gia. Hệ thống phục
vụ cho thanh toán tiền mặt chưa phát triển, phải thừa nhận rằng, hiện nay cơ sở hạ tầng
phục vụ cho thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu từ thực tế
cuộc sống.
Tại các ngân hàng Việt Nam, ngoài nguy cơ rửa tiền từ các giao dịch chuyển
tiền điện tử thì các giao dịch chuyển tiền trực tiếp cũng rất dễ xảy ra do hệ thống quản
trị rủi ro, phòng chống rửa tiền của các ngân hàng chưa hoàn thiện, một số ngân hàng
áp dụng hệ thống cập nhật, theo dõi, lọc giao dịch chưa thật chuẩn xác, đồng bộ theo
chuẩn quốc tế. Thêm vào đó, chính nhân viên ngân hàng trong quá trình giao dịch
cũng chưa mấy quan tâm đến vấn đề này.
Cùng với hoạt động thương mại và đầu tư ngày càng gia tăng ở Việt Nam. Cơ
quan cảnh báo nếu không có các biện pháp nhanh và hiệu quả để đối phó thì tội phạm
rửa tiền đặt biệt là tội tham nhũng sẽ gia tăng và sự vận hành hợp pháp của lĩnh vực tài
chính tại Việt Nam cũng sẽ bị ảnh hưởng.
Các tội phạm nguồn ngày càng phát triển đặt biệt là tham nhũng. Tham nhũng
là một trong những nguyên nhân gây ra nạn rửa tiền. Và vấn đề phòng chống tham
nhũng ở Việt Nam vẫn chưa được diễn ra một cách triệt để vì nó liên quan đến nhiều
người ở nhiều vị trí cấp cao, dường như trở thành hệ thống.
Hệ thống các cơ quan pháp luật phòng chống rửa tiền còn yếu kém trong thời
đại công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin chính là mấu chốt trong phòng,
chống rửa tiền. Tuy nhiên, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào phòng, chống
rửa tiền ở các ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Nhất là sự thiếu quan tâm

tính nguy hiểm càng lớn thông qua các hành vi tham nhũng và các tìm kiếm đặc lợi
khác. Điều này làm thiên lệch các quyết định đầu tư tài chính và dẫn đến giảm hiệu
quả của hệ thống tài chính ở cấp vi mô lẫn vĩ mô.
Lý do thứ hai, ở các nước đang phát triển lòng tin của khách hàng đối với hệ
thống tài chính là một yêu cầu quan trọng để phát triển hệ thống này qua thời gian và
như vậy bất cứ một tín hiệu nào mà khách hàng cho rằng những định chế tài chính là
gian lận hoặc tiếp tay cho hoạt động gian lận này đều có thể làm suy sụp niềm tin và
có thể tồn tại đến cả hệ thống. Trong tình trạng tồi tệ khủng hoảng ngân hàng có thể
xảy ra vì công chúng sẽ cư xử theo hiệu ứng tâm lí bầy đàn hoặc rút vốn hàng loạt nếu
lòng tin này không còn.
Bên cạnh tác động đến hệ thống tài chính, rửa tiền còn tác động tiêu cực trực
tiếp đến tăng trưởng của khu vực kinh tế chính thức. Rửa tiền sẽ làm chênh lệch hướng
phân bổ nguồn lực trong khu vực kinh tế chính thức kém hiệu quả. Theo các báo cáo
rửa tiền, phần lớn lượng tiền này được đem đi đầu tư ở những khu vực xem như là vô
trùng để đảm bảo tính an toàn là suất sinh lợi. Những khoản đầu tư này không những
chỉ tạo ra ít hiệu suất cho nền kinh tế mà nó chệch hướng cung và cầu tự nhiên của khu
vực chính thức. Thường thì trong khu vực bất động sản, các hoạt động nghệ thuật, đồ
cổ, nữ trang và các ngành ô tô đắt tiền được giới rửa tiền quan tâm. Những dấu hiệu
bất thường về cung hoặc cầu trong xã hội thường là do các hoạt động bất chính gây ra,
và rửa tiền là một hoạt động quan trọng tạo nên sự mất cân đối trong xã hội này.
Rửa tiền cũng có tác động lên khu vực nước ngoài. Có hai tác động kinh tế
chính của việc rửa tiền lên khu vực nước ngoài đối với một nền kinh tế là làm giảm
đầu tư nước ngoài và bóp méo giá cả ngoại thương. Về mặt lí thuyết nếu hiện tượng
này lặp đi lặp lại và với số lượng lớn có thể dẫn đến làm thay đổi cơ cấu kinh tế đất
nước và tạo sự cân bằng giả tạo. Một lúc nào đó, việc rửa tiền hoàn tất hoặc rút ra khỏi
GVHD: Nguyễn Văn Tròn

12

SVTH: Trần Thanh Tho

gây rối trật tự công cộng, tội hành nghề mê tín, dị đoan gây hậu quả nghiêm trọng, tội
đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc, tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm
tội mà có, tội chứa mại dâm, tội môi giới mại dâm, tội tổ chức dùng chất ma túy, tội
xâm phạm mồ mả, hài cốt. Trong đó tội rửa tiền chưa được quy định thành một tội

Tài liệu, Đề tài giải pháp phòng chống, Rửa tiền qua hệ thống Ngân hàng Việt Nam,
[truy cập ngày 11-10-2014].
8

GVHD: Nguyễn Văn Tròn

13

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

riêng biệt, nhưng được quy định chung trong nhóm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản
do người khác phạm tội mà có (Điều 201, Bộ luật Hình sự năm 1986). Cụ thể:
“Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
1- Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ do
người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
2- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ ba năm
đến mười hai năm:
a) Có tổ chức;
b) Tài sản có số lượng lớn hoặc có giá trị lớn;
c) Tái phạm nguy hiểm.”



Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

1.2.2. Các quy định của pháp luật Việt Nam về tội rửa tiền theo Luật Hình sự
1999
Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam năm 1999 thì chưa quy định cụ
thể về tội rửa tiền mà chỉ quy định về tội rửa tiền xuất hiện với nhiều hình thức, thủ
đoạn phạm tội tinh vi, nguy hiểm, đe dọa gây bất ổn cho các quan hệ xã hội, cho nền
kinh tế và an ninh quốc gia. Việc đấu tranh phòng chống tội tẩy rửa tiền được quốc hội
cụ thể hóa tội danh tại Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung 2009.
Hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có là loại tội phạm mới được quy định
trong Bộ luật Hình sự 1999 sửa đồi bổ sung 2009. Hành vi này không chỉ gây khó
khăn cho hoạt động của các cơ quan Điều tra, truy tố, xét xử còn trực tiếp xâm phạm
đến trật tự công cộng, trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Hợp pháp hóa tiền tài sản do phạm tội mà có với bản chất là rửa tiền là một loại
tội chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam, thể hiện ở các khía cạnh:
Về khoa học luật hình sự, lí luận về tội này còn mờ nhạt chưa có hệ thống quan
điểm nhất quán khiến nhiều người chưa hiểu rõ và chưa nhận thức đầy đủ tính nguy
hiểm của tội này, từ đó chưa có cơ sở khoa học vững chắc trong việc giải quyết vụ án
trên thực tiễn.
Về mặt luật thực định, việc quy định tội danh hợp thức hóa tiền tài sản do phạm
tội mà có chưa phản ánh hết được sự nghiêm trọng, đa dạng, phức tạp và những tác hại
nguy hiểm của hoạt động rửa tiền đối với nền kinh tế. Do đó, cần thiết nghiên cứu và
đưa ra mô hình lí luận mới trong đó có mở rộng phạm vi chủ thể, hành vi khách quan
của tội này nhằm tránh bỏ lọt tội phạm.
Hiện nay trên thế giới các quốc gia đều sử dụng khái niệm tội rửa tiền. Vì vậy,
việc qui định trong Bộ luật Hình sự tội danh mới này không những làm cho luật Việt

tế trong đấu tranh phòng, chống rửa tiền.
Công ước của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy
và các chất hướng thần năm 1988 (Công ước Viên) là công ước đầu tiên có các quy
định về đấu tranh chống rửa tiền ở cấp độ quốc tế. Trong Công ước này không có quy
định rõ ràng nào để xác định chủ thể của tội phạm rửa tiền có bao gồm người phạm tội
nguồn hay không. Tuy nhiên xem xét Điều 3 của Công ước Viên, quy định mục đích là
yếu tố bắt buộc, tức là hành vi rửa tiền phải xuất phát từ một trong hai mục đích là
nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản, hoặc nhằm giúp đỡ người phạm tội
trốn tránh các hậu quả pháp lý do hành vi phạm tội của mình gây ra. Sự tồn tại của
thuật ngữ “giúp đỡ” trong trường hợp thứ hai rõ ràng đã loại trừ người thực hiện hành
vi phạm tội nguồn ra khỏi phạm vi chủ thể của tội phạm rửa tiền, trong khi trường hợp
thứ nhất lại không xác định mục đích che giấu tiền, tài sản là do bản thân người phạm
tội chiếm đoạt được hay là giúp đỡ người khác. Căn cứ tinh thần của điều luật, người
viết cho rằng, ý đồ của người làm luật muốn hướng tới cả chủ thể của tội phạm nguồn
và những đối tượng khác tuy không thực hiện tội phạm nguồn nhưng tham gia vào quá
trình rửa tiền.11
Khi Bộ luật Hình sự năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì đã có quy
định cụ thể về tội rửa tiền cụ thể là Điều 251 BLHS quy định về tội phạm rửa tiền như
sau:

10

Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999 (đã được sửa đồi, bổ sung 2009).

Công Ước của Liên Hợp Quốc về phòng chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất
hướng thần năm 1988.
11

GVHD: Nguyễn Văn Tròn


thủ các khuyến nghị về chống rửa tiền, lại nhận định rằng quy định tại Điều 251 Bộ
luật Hình sự Việt Nam cho phép trừng trị các hành vi tự rửa tiền của người thực hiện
tội phạm nguồn tuy rằng nó chưa được thể hiện trong thực tiễn xét xử. Giải thích vấn
đề này, một số quan điểm cho rằng trong thực tiễn xét xử của Việt Nam, khi người
phạm tội chiếm đoạt được tài sản từ việc thực hiện tội phạm và sau đó hợp pháp hóa
hoặc sử dụng tài sản đã chiếm đoạt được vào các hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt
động kinh tế khác, thì thông thường người phạm tội chỉ bị truy tố về hành vi phạm tội
nguồn mà không đồng thời bị truy tố theo Điều 251 BLHS, vì hình phạt đối với các tội
phạm nguồn trong trường hợp này thường đã rất nghiêm khắc, trong nhiều trường hợp

12

Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung 2009).

13

Lực Lượng Đặc Nhiệm Tài Chính về chống Rửa tiền (FATF).

GVHD: Nguyễn Văn Tròn

17

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

là hình phạt cao nhất - tử hình. Do vậy không cần thiết phải truy tố một hành vi kém


14

Điều 174, Bộ luật Hình sự Liên Bang Nga năm 1997 (BLHS Nga).

GVHD: Nguyễn Văn Tròn

18

SVTH: Trần Thanh Tho


Luận văn tốt nghiệp

Tội rửa tiền trong Luật Hình sự Việt Nam hiện hành

Quốc tế, ngày 31 tháng 10 năm 2002 nước Nga tiếp tục tiến hành sửa đổi Luật Phòng
chống rửa tiền. Nghiên cứu nội dung sửa đổi cho thấy, lần sửa đổi này chỉ tiến hành xử
lý trên phương diện kỹ thuật lập pháp, thay đổi tên gọi của đạo luật thành “Luật phòng
chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố”, đưa thêm cụm từ chống tài trợ khủng bố
vào tên các chương 2, chương 4 cũng như các Điều, khoản cụ thể có liên quan.15
Ngoài ra, trong Điều 5 có sửa đổi và mở rộng phạm vi của các tổ chức tài chính,
cụ thể bao gồm 8 loại tổ chức sau là tổ chức tín dụng, cá nhân tổ chức chuyên môn
trên thị trường chứng khoán, công ty bảo hiểm và các công ty cho thuê tài chính, đơn
vị bưu chính và thông tin liên bang, công ty cầm đồ, thế chấp, tổ chức mua bán kim
loại quý, đá quý, các công ty tổ chức đua ngựa, sổ xố và các loại trò chơi có thưởng
khác, các cơ quan quản lý các quỹ đầu tư và các quỹ trợ cấp phi chính phủ. Tiếp theo,
ngày 28 tháng 7 năm 2004, nước Nga thông qua Đạo luật số 88-FZ, tiếp tục sửa đổi
lần thứ hai Luật Phòng chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố.
Tại Điều 5 đã quy định thêm loại tổ chức tài chính thứ 9 là tổ chức trung gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status