nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2011 – 2014

Đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Giáo viên hướng dẫn:
Võ Thị Bảo Trâm

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Thùy
MSSV: 5115936
Lớp: Tư pháp K37

Cần Thơ, tháng 11/2014


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện

MỤC LỤC


Trang
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................1

2.1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với vấn đề giải quyết việc
làm ...........................................................................................................................16
2.1.3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với vấn đề giải quyết việc làm ................17
2.2. Giải quyết việc làm cho các lao động đặc thù ...................................................18
2.2.1. Đối với lao động là nữ.............................................................................18
2.2.2. Đối với lao động là người khuyết tật .......................................................20
2.2.3. Đối với lao động là người cao tuổi .........................................................23
2.3. Các chính sách trong việc hỗ trợ và giải quyết việc làm ..................................24
2.3.1. Chương trình việc làm trong giải quyết việc làm .....................................24
2.3.2. Qũy về giải quyết việc làm trong giải quyết việc làm ...............................25
2.3.3. Tổ chức trung tâm dịch vụ việc làm trong giải quyết việc làm .................26
2.3.4. Dạy nghề gắn liền với việc làm trong giải quyết việc làm........................27
2.3.5. Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong giải quyết việc làm 28
2.4. Tạo cơ hội việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên hiện nay...................29
2.5. Hành vi nghiêm cấm trong luật việc làm .......................................................33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM – MỘT SỐ
GIẢI PHÁP VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY..........................................................................................................................34
3.1. Thực trạng về việc làm và giải quyết việc làm ở Việt Nam hiện nay ................34
3.1.1. Mặt đạt được về việc làm và giải quyết việc làm......................................34
3.1.2. Mặt chưa đạt được về việc làm và giải quyết việc làm .............................35
3.1.3. Nguyên nhân dẫn đến bất cập trong việc giải quyết việc làm...................35
3.1.4. Giải pháp cho người lao động về giải quyết việc làm ..............................36
3.2. Một số định hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm theo các quy định
của nhà nước ...........................................................................................................38
3.2.1 Một số định hướng giải quyết việc làm..................................................38
3.2.2. Một số giải pháp giải quyết việc làm ....................................................39
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 42


văn tốt nghiệp cuối khóa.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các quy định của Luật, chính sách Nhà nước ban hành về
việc làm và giải quyết việc làm, để rút ra những hạn chế, từ đó tìm ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện những bất cập và đưa ra phương hướng giải quyết và những
quy định còn hạn chế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, người viết tập trung nghiên cứu
quy định và các căn cứ pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành kèm
theo luật, ngoài ra còn có các sách, bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành…được sử
GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-1-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
dụng làm nguồn tài liệu để giải quyết đề tài của luận văn ở nước ta trong việc tạo việc
làm và giải quyết việc làm cho người lao động, ngoài ra còn đưa ra tình hình thực
trạng về việc làm về những kết quả đạt được và chưa đạt được, và một số giải pháp
nhằm khắc phục những hạn chế trong các chính sách thực hiện về việc làm và giải
quyết việc làm hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được yêu cầu của để tài của luận văn, người viết đã tìm tòi tham khảo
những vấn đề liên quan đến đề tài, cũng như những quy định của Luật, các phương
pháp thu thập, thống kê, câu chữ,..có liên quan để hoàn thiện bài làm của mình.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,

Người ta đã đưa ra rất nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm,và ở các
quốc gia khác nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị,
luật pháp… người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có
một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Có nhiều quan niệm về việc làm như Guy Hân Tơ, chuyên gia việc phát triển hải
ngoại Luân Đôn cũng đưa ra định nghĩa: “Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt
động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống
của con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ
của quá trình kinh tế”.
Còn theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) việc làm được hiểu “Người có việc làm
là những người làm những việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh
toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự
tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không nhận tiền công hoặc hiện vật”2.
Ở Việt Nam, để hiểu khái niệm việc làm rõ hơn ta dựa vào góc độ kinh tế - xã
hội và góc độ pháp lý.

1

Dân kinh tế, khái niệm thất nghiệp là gì,
cập:14/9/2014].
2
Giáo trình luật lao động Việt Nam 1997 của Đại học Luật Hà Nội, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội,1997,tr.62.

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-3-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy



nhập cho bản thân người lao động.
- Không bị pháp luật cấm: Không phải mọi hoạt động lao động nào tạo ra thu
nhập điều được coi là việc làm, hoạt động lao động tạo ra thu nhập phải được hợp
pháp, được pháp luật thừa nhận không trái quy định pháp luật mới được thừa nhận là

3

Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Lao động, năm 2012

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-4-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
việc làm, tùy theo điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán, quan niệm về đạo đức
giữa các quốc gia mà pháp luật quy định khác nhau về tính hợp pháp lao động về việc
làm4. Ví dụ như hoạt động mại dâm, đánh bạc được công nhận ở nhiều quốc gia trên
thế giới vì tạo ra thu nhập cao như Thái Lan, Mỹ…..Tuy nhiên những hoạt này này ở
nước ta là hoạt động phạm pháp là tệ nạn xã hội và không được thừa nhận dù vẫn tạo
ra thu nhập.
Như vậy việc làm là hoạt động tạo thu nhập nhưng không bị pháp luật cấm. Có
việc làm vừa tạo công việc thu nhập cho người lao động nuôi sống bản thân, gia đình
người lao động nâng cao trình độ hiểu biết kỹ năng sống lành mạnh cho người lao
động, tránh xa các tệ nạn nguy hiểm của xã hội làm cho xã hội ngày càng văn minh
hơn. Khái niệm việc làm hiện nay phù hợp hơn với nền sản xuất hàng hóa nhiều thành
phần theo cơ chế thị trường, tạo điều kiện cho mọi người dân tham gia vào nhiều hoạt



Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
Ở Việt Nam thời kỳ bao cấp trước đây, nhà nước bao cấp cả vấn đề việc làm Điều
58 Hiến pháp 1980 quy định “Nhà nước dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế và văn
hóa mà tạo thêm việc làm, sắp xếp công việc căn cứ vào năng lực, nguyện vọng của cá
nhân và yêu cầu của xã hội”. Các xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã không được tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà phải tuân theo chỉ tiêu, kế hoạch nhà nước
giao, kể cả việc tuyển dụng cũng phải dựa vào chỉ tiêu biên chế nhà nước, vì vậy
người trực tiếp sử dụng lao động không được tự do lựa chọn người lao động, còn
người lao động không được tự do lựa chọn việc làm mà phải chờ sự sắp xếp, tuyển
dụng của nhà nước.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, quan niệm về việc làm và giải quyết
việc làm được thay đổi. Nhà nước không có trách nhiệm sắp xếp công việc cho người
lao động nữa mà chỉ có kế hoạch tạo ngày càng nhiều công việc cho người lao động6.
Trong nền kinh tế thị trường người lao động có thể tự do lựa chọn nghề và tìm công
việc phù hợp với bản thân mình, chứ không còn chờ sự sắp xếp và công việc như trước
đây. Còn người sử dụng lao động thì có quyền tùy ý lựa chọn người lao động số lượng
và áp dụng các quy định riêng của mình chỉ cần không trái pháp luật là được, đây là
những điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động được tự do tiềm kiếm
công việc và sử dụng lao động hợp lý theo ý mình. Do những lý do trên trách nhiệm
giải quyết việc làm vừa là trách nhiệm của Nhà nước của người sử dụng lao động và
bản thân người lao động.
Để tạo việc làm, cũng như duy trì việc làm hiện có, thì cần có những chính sách
ổn định và định hướng đúng với nhu cầu hiện tại, nhà nước cũng tạo nhiều cơ hội việc
làm nhiều chính sách đáp ứng nhu cầu người lao động, như vay vốn ban hành các văn
bản tạo việc làm, thay đổi nhiều mặt trong nền kinh tế như chuyển nền kinh tế nông
nghiệp sang nền kinh tế thị trường thay đổi phương thức sản xuất hiện đại, ban hành
nhiều chính sách cơ hội việc làm về từng địa phương.

trên các quy định đưa ra và có sự đồng ý của hai bên, trong quá trình đó người lao
động được trả lương và phải tuân thủ các quy định trong quá trình giao kết hợp đồng
trước đó và chịu sự quản lý của người sử dụng lao động.
Đối với người lao động việc làm là mục tiêu chính họ hướng tới, việc làm là
nguồn sống lẽ sống đối với họ. Người lao động mục tiêu chính của họ tìm việc làm tạo
ra thu nhập nuôi sống bản thân, gia đình. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển nhanh
chóng nhu cầu lao động càng cao, thì vấn đề đòi hỏi tay nghề trình độ cũng không
ngừng tăng, trong hoàn cảnh đó tuy có cơ hội việc làm nhưng đòi hỏi người lao động
phải biết cách năng cao trình độ tay nghề phù hợp với môi trường làm việc của mình,
không ngừng thay đổi hoàn thiện khả năng để thích nghi với điều kiện hiện tại.
Nhà nước doanh nghiệp…. tạo điều kiện việc làm cho người lao động nhưng người
lao động phải biết cách năng cao trình độ trước hết phải tự mình linh hoạt trong tìm
kiếm việc làm không ỷ lại, người lao động cần chủ động trang bị cho mình một nghề,
một công việc tự hành nghề trong trường hợp không tham gia quan hệ lao động. Người
lao động là lực lượng lớn trong toàn xã hội họ là một phần quyết định nền kinh tế, nền
kinh tế đất nước có nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao sự xuất
hiện của nhiều trung tâm dạy nghề tạo điều kiện nâng cao tay nghề. Những năm gần
đây tỷ lệ lao động tăng cao có tay nghề khi tham gia vào quá trình sản xuất nâng cao
sản phẩm chất lương việc làm.
1.2.2. Đối với người sử dụng lao động trong việc giải quyết việc làm

7

Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật lao động, năm 2012

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-7-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy

Môt khi số lượng thất nghiệp gia tăng ở bất kỳ nước nào thì sẽ đẩy nền kinh tế đó rơi
vào tình trạng khủng hoảng.
Việc làm có thể nuôi sống bản thân gia đình vì vậy việc làm luôn gắn liền với
từng cá nhân, việc làm tạo ra trình độ tay nghề kiến thức cho mọi người, nâng cao tay
nghề tạo công việc ổn định và thu nhập. Cá nhân gia đình là một phần của xã hội

8
9

Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật lao động, năm 2012
Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật lao động, năm 2012

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-8-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
không thể tách rời, lại tác động trực tiếp đến nền kinh tế vì thế mọi hoạt động việc làm
tạo ra hai chiều hướng trái ngược nhau , nếu Nhà nước đầu tư nhiều chính sách hổ trợ
phát triển việc làm trong xã hội, khi mọi cá nhân có thể tìm được việc làm tao thu nhập
trình độ nâng cao thì tạo được một xã hội bình ổn, bền vững, bảo đảm sự hài hòa giữa
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, ngăn ngừa hạn chế các tệ nạn tiêu
cực…Ngược lại nền kinh tế không đáp ứng nhu cầu việc làm khi mà những cá nhân ấy
không tạo được thu nhập thì có nhiều vấn đề phát sinh tệ nạn xã hội trình độ hiểu biết
thấp dễ bị rủ rê xúi dục làm nhiều việc xấu tạo gánh nặng cho Nhà nước và xã hội.
Một khi xã hội không đáp ứng được nhu cầu người lao động tạo tình hình kinh tế


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
- Góp phần làm tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm khoảng cách giàu
nghèo trong xã hội, người lao động có thu nhập ổn định tạo nhiều cơ hội nâng cao
trình độ, cải thiện đời sống cho bản thân và gia đình, làm tăng vị thế người lao động
trong gia đình và ngoài xã hội.
- Tạo việc làm và giải quyết việc làm nhằm phân bổ lao động một cách hợp lý ,
góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý đưa đến một hệ thống lao động phù hợp với cơ
cấu hệ thống ngành nghề có sự phối hợp hài hoà giữa các bộ phận tổ chức, bố trí lao
động phù hợp với đặc điểm tính chất của công việc sẽ nâng cao năng suất lao động cá
nhân, giúp họ phát triển khả năng và sự sáng tạo của mình cho quá trình sản xuất phát
triển .
Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn của Nhà Nước là phải phát huy cao
khả năng nguồn lực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành gánh
nặng , thậm chí gây trở ngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội. Vì vậy một
quốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động là thành công lớn trong sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội, chính tri của quốc gia đó.
1.3.2. Phân loại việc làm và giải quyết việc làm
Việc làm tạo ra thu nhập cho người lao động tuy nhiên có sự phân biệt về thời
thời gian sử dụng lao động, có việc làm chính, việc làm phụ.
Việc làm chính (hay là toàn thời gian): Là làm việc 8 tiếng mỗi ngày và làm 5
ngày trong tuần, có thu nhập cao. Đây là công việc thường gọi làm việc theo giờ hành
chính, thường là những công việc ổn định tạo thu nhập cao, đòi hỏi phải có trình độ,
được đảm bảo công việc.
Việc làm phụ (bán thời gian): Là công việc làm sau công việc chính để tạo ra thu
nhập thêm, thời gian làm tùy theo sự chọn lựa trình độ nơi cần người làm việc, là công
việc không ổn định và không đảm bảo công việc.
Khi tình hình kinh tế ngày càng phát triển có nhiều nhu cầu việc làm mà ít đòi hỏi
trình độ nhưng tạo cơ hội việc làm cao, đây cũng là cơ hội tiềm kiếm thêm công việc

Daniel Legrand. Lúc mới thành lập tổ chức lao động Quốc tế (ILO) là tổ chức tự trị
liên kết với Hội Quốc Liên. Năm 1946, (ILO) ký Hiệp định quy định mối quan hệ với
Liên hợp quốc và trở thành tổ chức chuyên môn đầu tiên của Liên hợp quốc. Tổ chức
lao động Quốc tế (ILO) đóng Trụ sở tại Giơ-ne-vơ, Thuỵ Sỹ. Đến nay, tổ chức lao
động Quốc tế (ILO) đã có 180 quốc gia thành viên trong đó Brunây là thành viên trẻ
nhất. Nguồn kinh phí cho các hoạt động của tổ chức lao động Quốc tế (ILO) bao gồm:
nguồn ngân sách thường xuyên do các nước thành viên tổ chức lao động Quốc tế
(ILO) đóng góp niên liễm theo tỷ lệ của Liên hợp quốc, và các nguồn tài chính do các
nhà tài trợ song phương và đa phương hỗ trợ. Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) được
thành lập trên cơ sở ba mục tiêu cơ bản là mục tiêu:
- Mục tiêu nhân đạo (cải thiện điều kiện làm việc của người lao động).
- Mục tiêu chính trị (đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ các quyền lao động và
quyền con người sẽ tạo bình ổn xã hội).
- Mục tiêu kinh tế.
10

Giáo trình luật lao động Việt Nam 1999 Đại học luật quốc gia Hà Nội, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội , năm
1999, tr. 168.

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-11-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
Để thực hiện các mục tiêu trên, tổ chức lao động Quốc tế (ILO) xây dựng các tiêu
chuẩn lao động quốc tế thông qua hình thức các Công ước và Nghị quyết trong đó qui


GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-12-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
- Công ước số 100 về trả công bình đẳng giữa lao động nam và nữ cho loại công việc
có giá trị ngang nhau.
- Công ước số 111 về chống phân biệt đối xử tại nơi làm việc.
- Công ước số 138 qui định tuổi tối thiểu được đi làm việc.
- Công ước số 182 về cấm và hành động ngay lập tức loại bỏ các hình thức lao động
trẻ em tồi tệ nhất.
- Công ước 29 về chống lao động cưỡng bức.11
Ngoài ra, nước ta đang chịu ràng buộc nghĩa vụ với 17 Công ước khác của tổ
chức lao động Quốc tế (ILO). Việt Nam đang tiếp tục nghiên cứu Công ước khác của
tổ chức lao động Quốc tế (ILO) trong đó tập trung vào các Công ước liên quan đến
việc xây dựng và phát triển thể chế kinh tế thị trường phục vụ cho quá trình hội nhập
quốc tế của Việt Nam để phê chuẩn vào thời điểm thích hợp, như Công ước 105 về
xóa bỏ lao động cưỡng bức và bắt buộc, Công ước 87 về tự do hiệp hội và bảo vệ
quyền tổ chức, Công ước số 98 về quyền tổ chức, thương lượng tập thể12.
Chính phủ Việt Nam luôn giữ vững các cam kết với tổ chức lao động Quốc tế
(ILO). Trong nước, Chính phủ đã xây dựng các Bộ luật quan trọng như Bộ Luật Lao
động, Dân sự, Hình sự.. nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi và bảo vệ quyền lợi cho
người lao động.
Các hỗ trợ của tổ chức lao động Quốc tế (ILO) tập trung giúp Chính phủ hoạch
định chiến lược và chính sách về lao động, việc làm nhằm giúp cải thiện điều kiện

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh các hợp tác xã Việt Nam,
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Khi tham gia tổ chức lao động Quốc tế (ILO) tạo nhiều cơ hội thuận lợi phát triển
các quyền bảo vệ nhân phẩm danh dự quyền lợi của người lao động đặc biệt là lao
động nữ và trẻ em. Nhận được sự giúp đỡ đầu tư cải thiện sữa đổi luật việc làm phù
hợp hơn với nhu cầu hiện tại, và nhiều dự án đã và đang thực hiện có quả ở Việt Nam.
Tăng cường hoạt động củaViệt Nam trên thế giới, thuận lợi cho việc cải thiện môi
trường sống và hòa nhập cùng thế giới.

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-14-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
CHƯƠNG 2
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở
VIỆT NAM HIỆN
2.1. Quy định pháp luật về trách nhiệm của Nhà nước- người sử dụng lao động và
người lao động đối với vấn đề giải quyết việc làm
2.1.1. Trách nhiệm của người lao động đối với vấn đề giải quyết việc làm
Người lao động luôn mong muốn tìm được công việc ổn định để nuôi sống bản
thân và gia đình, đối với người lao động khi bước vào tuổi lao động điều mà họ luôn
quan tâm là tìm kiếm một công việc ổn định thích hợp với bản thân cũng như tay nghề
của họ, tuy nhiên không phải chuyện gì ta mong muốn luôn đạt được, một khi không
xin được việc làm bản chất của người lao động luôn ỷ lại và chờ hướng giải quyết ở
địa phương các chính sách Nhà nước ban hành, hoặc mang xu hướng chán nản không

số giải pháp hoàn thiện
2.1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với vấn đề giải quyết việc làm
Người sử dụng lao động có vai trò chủ chốt trong việc giải quyết việc làm cho
người lao động bởi họ là người tạo ra công việc cho người lao động. Người sử dụng
lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tổ chức tuyển
chọn người lao động, người sử dụng lao động có quyền tuyển lao động tùy theo công
việc như thế nào là tùy người sử dung lao động, khi ký kết hợp đồng lao động với
người lao động thì người sử dụng lao động phải cam kết thực hiện đúng như hợp đồng
hai người ký kết ban đầu.
- Đảm bảo đúng công việc cho người lao động trong thời gian hợp đồng được ký
kết tức là người lao động được đảm bảo làm việc đúng chuyên môn của bản thân, trừ
một số trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng do
nhiều nguyên nhân chính đáng như Điều 31 Bộ Luật Lao động 2012,cho người lao
động thôi việc sớm hơn quy định, chấm dứt hợp đồng do nhiều yếu tố khách quan,
trong các trường hợp này người lao động phải được đảm bảo các quyền lợi chính đáng
về thu nhập.
- Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm giải quyết việc làm cho một số đối
tượng lao động đặc thù, trường hợp nhiều người cùng có đủ điều kiện tuyển dụng thì
phải ưu tiên tuyển dụng lao động là người tàn tật, phụ nữ, lao động là dân tộc thiểu số,
người đã bị mất việc làm từ một năm trở lên.
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức sở hữu phải nhận
một tỷ lệ người lao động là người tàn tật, lao động nữ vào làm việc. Doanh nghiệp tiếp
nhận số người lao động là người tàn tật vào làm việc thấp hơn tỷ lệ quy định thì hàng
tháng phải nộp vào quỹ việc làm cho người tàn tật một khoản tiền theo quy định, nếu
cao hơn thì khi sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hoặc có dự án phát triển sản xuất sẽ
được xét cho vay vốn với lãi suất thấp hoặc được xét hỗ trợ từ quỹ việc làm. Doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ thì được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của
Nhà nước.
- Trách nhiệm của người sử dụng trong giải quyết việc làm còn thể hiện ở nghĩa
vụ nộp bảo hiểm thất nghiệp đối với những doanh nghiệp có trên 10 lao động trở lên

tạo nhiều việc làm cho người lao động.
15

- Nhà nước có các chính sách việc làm cho người lao động theo khoản 2,3,4 Điều
12 Bộ Luật Lao động 2012, ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao
động là người khuyết tật, lao động là phụ nữ, người dân tộc thiểu số. Nhà nước có
chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân trong và ngoài nước, bao
gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư phát triển kinh doanh nhằm tạo
nhiều việc làm cho người lao động. Sử dụng nhiều nhân công Việt Nam cũng là một
trong những điều kiện giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật pháp hiện hành. Mở
rộng thị trường lao động nước ngoài tạo cơ hội việc làm cho người lao động, tạo cơ
hội vay vốn thông qua quỹ quốc gia về việc làm. Nhìn chung các chính sách giải quyết
việc làm điều có điểm chung định hướng mở rộng tạo ra cơ hội việc làm qua nhiều
hình thức từ trong nước và thị trường ngoài nước.

14

Nghị định số 100/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
15
Khoản 1 Điều 12 Bộ Luật Lao động, năm 2012

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-17-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một

Hiến pháp năm 1980 Điều 55 khẳng định: “Mọi công dân đều bình đẳng trước
pháp luật”.

GVHD: Võ Thị Bảo Trâm

-18-

SVTH: Nguyễn Thị Kim Thùy


Nghiên cứu quy định pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm- thực trạng và một
số giải pháp hoàn thiện
Hiến pháp năm 1992 Điều 63 khẳng định: “Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt
đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ”.
Hiến pháp năm 2013 Điều 26 Hiến pháp nhấn mạnh: “Công dân nam, nữ bình
đẳng về mọi mặt, Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới”.
Như vậy qua các bản Hiến pháp ta thấy vị trị và quyền lợi của người phụ ngày
càng phát triển trong xã hội. Các chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ Điều
153 Bộ Luật lao động:
1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm
thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc
không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề
nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động
nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài
hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động
nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng

nghĩa của các quy định pháp luật. Cần phải xem xét đối với vấn đề quy định chế tài xử
phạt đối với các doanh nghiệp vi phạm các quy định nói trên. Bởi lẽ, hiện nay chế tài
áp dụng đối với lĩnh vực lao động là quá nhẹ, không đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa,
chưa kể tới việc giám sát, kiểm tra rất lỏng lẻo, sơ sài, thậm chí không được thực hiện.
2.2.2. Đối với lao động là người khuyết tật
Trong những năm qua nước ta đã quan tâm nhiều đến lĩnh vực việc làm của người
khuyết tật. Nhiều văn bản pháp lý đã được ban hành nhằm đảm bảo quyền học nghề và
làm việc của người khuyết tật, cũng như tạo những ưu đãi cho các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nhận người khuyết tật vào làm việc.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật năm 2010 thì người khuyết
tật được hiểu là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy
giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập
gặp khó khăn16. Pháp luật về giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật là
những quy định pháp lý được xây dựng nhằm loại bỏ những bất công mà người khuyết
tật đang phải gánh chịu, xóa bỏ những định kiến khiến người khuyết tật bị tách biệt ra
ngoài xã hội, đồng thời tăng cường cơ hội việc làm bình đẳng cho họ trong thị trường
lao động. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng hướng dẫn thúc đẩy cơ hội việc làm
bình đẳng cho người khuyết tật không bao gồm việc ngăn cấm phân biệt đối xử vì lý
do khuyết tật.
Bộ luật Lao động 2012 khẳng định: “Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo
việc làm của lao động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu đãi người
sử dụng lao động tạo việc làm và nhận lao động là người khuyết tật vào làm việc, theo
quy định của Luật Người khuyết tật”17. Quyền làm việc của lao động khuyết tật tạo ra
cơ hội và động lực cho người khuyết tật tìm kiếm việc làm, có cơ hội khẳng định bản

16
17

Khoản 1 Điều 2 Luật khuyết tật 2010
Khoản 1 Điều 176 Bộ Luật Lao động 2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status