TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN THƢƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA: 2011-2015
Đề tài:
NGHĨA VỤ CHUNG THỦY CỦA VỢ CHỒNG
TRONG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN THỊ MỸ LINH
NGUYỄN THỊ KIM BIÊN
MSSV: 5115959
LỚP: LUẬT THƢƠNG MẠI 2
KHÓA: 37
CẦN THƠ, 11/2014
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
--------- .........................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày ….. Tháng ….. Năm 2014
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ................................................................................ 3
5. Cơ cấu luận văn ......................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHĨA VỤ CHUNG THỦY CỦA VỢ CHỒNG TRONG
LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM
1.1 Khái niệm về nghĩa vụ và nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng....................... 5
1.2 Lƣợc sử các chế định nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng qua các thời kỳ ...... 7
1.2.1 Trong Bộ luật nhà Lê............................................................................................ 8
2.5 Chế tài khi vi phạm nghĩa vụ chung thủy ........................................................... 35
2.5.1 Chế tài hành chính ................................................................................................ 35
2.5.2 Chế tài hình sự...................................................................................................... 37
CHƢƠNG 3
THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CHUNG THỦY CỦA VỢ CHỒNG
TRONG LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM
3.1 Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của sự vi phạm nghĩa vụ chung thủy của
vợ chồng ....................................................................................................................... 41
3.2 Bất cập từ những quy định của pháp luật .......................................................... 43
3.2.1 Bất cập trong chế tài về xử lý vi phạm hành chính .............................................. 43
3.2.2 Bất cập trong chế tài hình sự ................................................................................ 44
3.3 Giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về nghĩa vụ chung thủy của vợ
chồng ............................................................................................................................. 46
3.3.1 Tăng mức độ nghiêm khắc của chế tài hành chính khi vi phạm nguyên tắc hôn
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
nhân một vợ một chồng ................................................................................................. 46
3.3.2 Tăng chế tài hình sự quy định căn cứ xét mức xử lý ........................................... 47
3.3.3 Giải pháp về quy định của pháp luật .................................................................... 48
3.4 Về mặt xã hội ......................................................................................................... 49
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 54
MỤC LỤC .................................................................................................................... 56
nhân và gia đình năm 2000 điều có qui định về nguyên tắc hôn nhân “một vợ một
chồng”. Bên cạnh trong Luật hôn nhân năm 1986 và Luật hôn nhân gia đình hiện hành
có quy định cụ thể như thế nào là chung thủy, nhằm ngăn ngừa vợ hoặc chồng có quan
hệ bất chính với người khác ngoài hôn nhân. Luật hôn nhân năm 2000 không qui định
cụ thể thế nào là “chung thủy” và thế nào là “không chung thủy” bên cạnh cũng không
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
1
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
đặt ra các biện pháp chế tài khi vi phạm nghĩa vụ chung thủy một cách độc lập,mà pháp
luật chỉ qui định nguyên tắc dự phòng khi vợ chồng vi phạm nghĩa vụ chung thủy đến
mức vi phạm nguyên tắc hôn nhân “một vợ một chồng” và khi đó sẽ bị chế tài theo
nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng. Tuy nhiên có một số trường hợp pháp luật
không xử lý được do chưa thỏa điều kiện vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một
chồng. Và nếu đã thỏa điều kiện.Và nếu đã thỏa điều kiện vi phạm để xử lý thì gặp một
số vướng mắc đó là pháp luật được ban hành ra nhưng khó thực thi được vì gặp nhiều
qui định còn hạn chế. Do vậy người viết chọn đề tài “Nghĩa vụ chung thủy của vợ
chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam” là đề tài nghiên cứu cho luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu về tình hình thực tế của những qui định của pháp luật bên cạnh các yếu
tố xã hội tác động, cũng như nêu lên một số hậu quả,nguyên nhân của sự vi phạm nghĩa
vụ chung thủy đó nhằm có hướng đóng góp vào các quy phạm của pháp luật điều chỉnh
các vấn đề trên. Trong khuôn khổ của một đề tài luận văn người viết cũng nhằm mục
đích nhằm góp phần hoàn thiện nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng đồng thời bổ
trường hợp ngoại tình có mối quan hệ xác thịt với một người khác ngoài chồng hoặc vợ
của người đó. Nhằm xem xét những trường hợp đó có thể thỏa những điều kiện qui
định về các biện pháp chế tài khi vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng.
Cụm từ của hành vi “ngoại tình” được biểu hiện nhiều dạng khác nhau như ngoại tình
trong tư tưởng hay có mối quan hệ xác thịt với một người khác ngoài chồng (vợ). Và từ
ngữ “ngoại tình” được trình bày trong luận văn là cụm từ dùng được hiểu theo nghĩa có
mối quan hệ xác thịt với một người khác ngoài chồng hoặc vợ của họ.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Cơ sở pháp luận của việc nghiên cứu, đánh giá các vấn đề của luận văn dựa
vào phương pháp phân tích luật viết, các phương pháp quy nạp, diễn dịch phương pháp
thu thập tài liệu, quá trình tìm hiểu thực tế. Sử dụng phương pháp khoa học lịch sử biện
chứng, kết hợp với quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ghi trong các văn bản
pháp chế điều chỉnh về hôn nhân và gia đình.
5. Cơ cấu luận văn
Ngoài phần lời nói đầu,kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.Luận văn
nghiên cứu về “Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình
Việt Nam” còn có phần nội dung được kết cấu thành ba chương.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
3
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
Chƣơng 1: Lý luận chung về nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong
Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Trong chương 1 người viết nêu lên khái niệm của nghĩa vụ chung thủy, lược sử
điều kiện xã hội cụ thể, trong những tình hình xã hội nhất định. Khi đã trở thành cái
bên trong, nghĩa vụ trở nên trù tượng hơn so với chuẩn mực trên cơ sở lập trường chính
trị, đạo đức hình thành ở mỗi cái nhân. Nghĩa vụ gắn liền với tính tất yếu của đạo đức,
với những yêu cầu đòi hỏi chung nhất, với những qui định chính thức và không chính
thức, với trách nhiệm khả năng và năng lực của cá nhân. Hành vi của con người được
qui định bởi nhiều yếu tố, một trong số đó là nghĩa vụ được xã hội xác lập, nghĩa vụ
được qui định bằng pháp luật. Thông thường, nghĩa vụ thường đi đôi với quyền, chằng
hạn công dân có quyền và nghĩa vụ cơ bản được qui định trong hiến pháp và pháp luật.
Theo từ điển tiếng Việt thì nghĩa vụ được hiểu là: “Một việc mà pháp luật hay
đạo đức bắt buộc phải làm đối với xã hội,đối với người khác”.
Dưới góc độ pháp lý: nghĩa vụ là hành vi mà một người phải thực hiện vì lợi
ích của một người khác.Có ba loại nghĩa vụ:
Nghĩa vụ theo phong tục,tập quán của địa phương qui định
Nghĩa vụ về đạo đức,nhân văn: nghĩa vụ đạo đức là ý thức trách nhiệm,là tình
cảm tự giác của con người đối với người khác và đối với xã hội,được con người ý thức
và tự nguyện tự giác hành động. Nghĩa vụ là một trong những nét đặc trưng cơ bản của
con người. Chỉ có ở xã hội loài người mới có ý thức về nghĩa vụ. Đối với loài vật,mọi
hành động đều hoàn toàn theo bản năng.Còn cuộc sống của con người ngoài bản năng
có ý thức con người còn có một yếu tố tự nguyện tự giác mà biểu hiện cao nhất là ý
thức về nghĩa vụ được thông qua những hành vi đạo đức. Ngoài ra nghĩa vụ đạo đức
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
5
mà thoi nhằm thực hiện trách nhiệm đối với gia đình, đồng thời góp phần vào sự bền
_______________
1
Xem: Tập thể tác giả, Giáo trình đạo đức học- nhà xuất bản chính trị quốc gia
Hà Nội-1997,tr.105.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
6
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
vững của gia đình và sự ổn định của xã hội”.
1.2 Lƣợc sử các chế định nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng
Trong thời nguyên thủy của xã hội loài người khi con người vừa thoát thai từ
loài vật,chưa có quan hệ hôn nhân và gia đình. Quan hệ giữa người đàn ông và người
đàn bà gọi là quan hệ tính giao,mang tính chất bầy đàn và bừa bãi. Có nghĩa mọi người
đàn bà đều thuộc mọi người đàn ông và ngược lại,điều này được coi là phù hợp với tập
quán lúc bấy giờ.
Thực tế lúc bấy giờ,do điều kiện tự nhiên quyết định nên con người phải chấp
nhận cuộc sống ăn ở chung,chung chạ vợ chồng như PH.Ăngghen đã viết “Đấy là hình
thức quần hôn,một hình thức hôn nhân trong đó cả từng nhóm đàn ông và cả từng
nhóm đàn bà đều là sở hữu của nhau. Trong đó ghen tuông luôn khó lòng phát triển”(2).
Dần dần do xã hội phát triển, các hình thái hôn nhân gia đình cũng xuất hiện như tồn
tại chế độ quần hôn,hôn nhân đối ngẫu,hôn nhân một vợ một chồng.
chung thủy chỉ được áp đặt với người vợ và quan niệm này được duy trì khá lâu trong
lịch sử phát triển của thời đại.
1.2.1 Trong Bộ luật nhà Lê
Trong xã hội phong kiến Việt Nam, các quan hệ hôn nhân và gia đình ảnh hưởng
nặng nề tư tưởng nho giáo. Nho giáo trở thành tư tương thống trị trong xã hội.Một
trong những mối quan hệ cơ bản quan trọng nhất trong xã hội là quan hệ phu phụ (vợ
chồng). Pháp luật nhà Lê đã quy định những quyền cơ bản của nghĩa vụ vợ và chồng
như: Nghĩa vụ đồng cư,nghĩa vụ phù trợ,nghĩa vụ trung thành và nghĩa vụ tòng phu.
Nghĩa vụ chung thủy đặt ra giữa người vợ và người chồng mang tính chất tương
đối vì trong thời gian này người chồng vẫn có quyền đa thê. Nhưng bên cạnh đó Điều
401 của bộ Luật quy định: “Gian dâm với vợ kẻ khác bị lưu hoặc chết,với vợ lẻ (thiếp)
của người khác thì tội giảm một bực tội,với người có quyền quý thì xử riêng. Kẻ phạm
tội phải nộp tiền tạ lỗi như luật định. Vợ lớn vợ bé phạm tội điều xử lưu, điền sản trả
lại cho người chồng. Nếu vợ chưa cưới thì cả hai điều được giảm một bực”. Đồng thời
tại Điều 405 quy định: “Ngoại tình với vợ người khác thì xử đánh 60 trượng, biếm hai
xa thì xử riêng”. Người vợ có hành vi dâm đãng bị coi là phạm vào “thất xuất” để
người chồng ly hôn. Mặt khác theo tập quán lúc bấy giờ thì những người phụ nữ không
đoan chính bị kỳ thị và trừng trị rất tàn ác.
Trong giai đoạn này nghĩa vụ chung thủy của cả người vợ và chồng cũng được
pháp luật quy định,nhưng chỉ mang tính chất tương đối với người chồng.
1.2.2 Trong Luật gia đình 1959
Trong thời kì Pháp thuộc,quan niệm chỉ người phụ nữ mới phải thực hiện nghĩa
vụ chung thủy vẫn tồn tại và thể hiện rất rõ trong phong tục tập quán cũng như pháp
_______________
4
Xem: C.Mác -Ph.Ăngghen, tuyển tập 6, NXB.Sự thật, Hà Nội 1994 tr 96.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
8
23/7/1964 được thay thế bởi Bộ Dân luật ngày 20/12/1972. Lúc này tuy qui định về tội
“giao du thân mật” không còn nữa, song trong Bộ Hình luật năm 1972 thì ngoài tội
_______________
5
Xem: Vũ Văn Mẫu, Việt Nam dân luật lược giảng, Sài Gòn 1973, tr.97.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
9
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
“trong khi hôn thú chưa đoạn tiêu mà kết hôn với người khác” (Điều 380) thì còn có tội
“phạm gian” mà người chồng phạm gian hay người vợ phạm gian (thường gọi là ngoại
tình) và người tòng phạm đều có thể bị phạt vạ bằng tiền và phạt tù giam đến hai năm.
Qua đó có thể thấy rằng trong thời kỳ này, sự chung thủy của cả vợ chồng đã được
chú trọng hơn thể hiện sự bình đẳng hơn trong quan hệ vợ chồng nhưng cũng còn có
nhiều điểm chưa phù hợp thực tế.
1.2.3 Trong Luật hôn nhân và gia đình năm 1986
Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ( 30/04/1975)
,cả nước thống nhất, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn cả
nước độc lập, thống nhất và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa,tiến nhanh,tiến
mạnh,tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. Tiếp đó trong phiên họp 18/12/1980 của
Quốc hội khóa VI, kì họp thứ 7 đã chính thức thông qua bản Hiến pháp thứ 3 của nước
ta, làm nền tảng cho bước phát triển mới của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam,
Hiến pháp 1980 đạo luật cơ bản của Nhà nước đã qui định các nguyên tắc cơ bản của
chế độ hôn nhân và gia đình xã hội chủ nghĩa tại các Điều 38,47,63,64 của Hiến pháp.
Việc áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, có một số điều không phù hợp
-Vợ chồng bình đẳng
-Bảo vệ quyền lợi của cha mẹ con cái
-Bảo vệ bà mẹ và trẻ em
Tại Điều 1 của Luật qui định: “Nhà nước bảo đảm thực hiện chế độ hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng,nhằm xây dựng gia đình dân
chủ, hòa thuận,hạnh phúc,bền vững”.
Tại một qui định khác tại Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 nhằm
qui định rõ hơn và bổ trợ cho nguyên qui định ở nguyên tắc hôn nhân một vợ một
chồng: “Vợ chồng có nghĩa vụ chung thủy với nhau” cũng như Điều 4 của Luật qui
định: “Cấm người đang có vợ,có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với
người khác”. Vì ta thấy rằng nếu như luật qui định vợ chồng chỉ phải tuân theo nguyên
tắc hôn nhân một vợ một chồng trong suốt thời kì hôn nhân thì cũng chưa điều chỉnh
được các hành vi chưa đủ yếu tố vi phạm nguyên tắc đó vì vậy tạo kẻ hỡ của pháp luật,
nhưng ở đây luật có sự qui định chi tiết hơn là vợ chồng có nghĩa vụ chung thủy với
nhau,qui định này nhằm góp phần giữ gìn và phát huy những phong tục tập quán của
dân tộc Việt Nam. Đồng thời có những chế tài cấm người đang có vợ có chồng mà kết
hôn với người đang có vợ có chồng hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có
vợ có chồng,hoặc cấm người đang có vợ có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
chồng với người chưa có vợ có chồng.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
11
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
1.2.4 Trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và các văn bản điều chỉnh các
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
đình luôn diễn ra đa dạng, phức tạp, với những hình thức khác nhau. Vì vậy để xây
dựng và hoàn thiện chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ, xóa bỏ những phong tục tập
quán lạc hậu, chậm tiến bộ trong hôn nhân và gia đình là vấn đề đang được quan tâm.
Ngày 19 tháng 6 năm 2014, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa
XIII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật hôn nhân và gia đình, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014 có 9 chương, 133 Điều, so với Luật hôn nhân và gia đình
2000 ít hơn 4 chương, nhưng tăng lên 23 Điều. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã
có nhiều quy định mới, có những sữa đổi bổ sung. Đó là việc sửa đổi, bổ sung “Những
nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình”. Bên cạnh việc tiếp tục khẳng định
nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, Luật
nhấn mạnh mục tiêu xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.
Nhằm phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của gia đình trong tình cảm vợ
chồng. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tại Điều 19 qui định: “Vợ chồng có nghĩa
vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau
chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình” Điều này được sửa đổi, bổ sung trên
cơ sở của Điều 18 của Luật hôn nhân và gia đình 2000. Theo đó, bổ sung nội dung
sau:“Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa
thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác”. Qua đây cho thấy
pháp luật về hôn nhân và gia đình đã từng bước cụ thể hóa những quan hệ xã hội mới
phát sinh trong cuộc sống gia đình.
Trong quá trình phát triển của xã hội với sự điều chỉnh tương ứng của các qui định
của Luật hôn nhân và gia đình cho thấy Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến lĩnh
pháp chế tài của vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng mà áp dụng chế tài vi
phạm nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng.
1.4 Ý nghĩa của sự chung thủy vợ chồng
1.4.1 Ý nghĩa của nghĩa vụ chung thủy đối với nguyên tắc hôn nhân một vợ một
chồng
Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt nghiêm trọng. Đó là phương
tiện không thể thiếu để đảm bảo sự tồn tại,sự vận hành cho bình thường cho xã hội nói
chung và nền đạo đức nói riêng. Pháp luật không chỉ là công cụ pháp lý Nhà nước hữu
hiệu mà còn tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển ý thức đạo đức, lành
mạnh hóa đời sống của con người trong đời sống xã hội, góp phần giữ gìn giá trị văn
hóa truyền thống tiến bộ đồng thời góp phần bồi đắp nên những giá trị văn hóa mới
phù hợp với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Cùng với tầm quan trọng đó thì
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
14
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
pháp luật về hôn nhân và gia đình cũng mang một giá trị pháp lý cao trong đời sống xã
hội.
Việc bổ trợ thêm cho nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng nhằm tạo sự ổn định
xã hội, thì pháp luật quy định thêm vợ chồng phải có nghĩa vụ chung thủy với nhau thì
theo người viết nghĩ rằng bên cạnh sự ổn định của gia đình về mặt cấu trúc một vợ một
chồng thì trong đời sống vợ chồng cần có sự chung thủy, yêu thương và tin tưởng lẫn
nhau ông bà ta có câu:
“Vợ chồng nghĩa nặng tình sâu
thai và hòa nhập vào môi trường nghề nghiệp,ngày nay phụ nữ đã có trong tay quyền
tự do mới trong việc xây dựng mối quan hệ tình cảm và tình dục. Hơn nữa, ngoại tình ở
nữ giới giờ đây đã không còn là vấn đề cấm kị. Văn chương khiêu dâm cùng tạp chí và
phim ảnh dành cho phụ nữ đang ngày càng góp phần mở ra tự do tình dục cho phái nữ.
Con người ngày càng xa rời các quy tắc đạo đức truyền thống nhiều hơn. Sự
chung thủy không còn là sợi dây ràng buộc giữa hai vợ chồng nữa nếu như một trong
hai người đã nảy sinh tình cảm và ham muốn với người thứ ba. Ngày nay khi cuộc
sống lứa đôi được xây dựng trước hết dựa trên nền tảng tình cảm và cảm xúc thì để duy
trì gia đình,người ta buộc nhờ cậy nhiều hơn tới sự chung thủy. Tuy vậy số người có
quan hệ tình cảm ngoài hôn nhân vẫn không ngừng tăng cao do nhu cầu cần thay đổi
“không khí” và dung hòa giữa một cuộc sống hôn nhân phẳng lặng với cảm kích thích
mà những cuộc phiêu lưu tình ái mang đến.
1.4.2 Ý nghĩa của sự chung thủy đối với đời sống vợ chồng
Trong xã hội hiện đại ngày nay thì tình yêu nam nữ là cơ sở để xây dựng
hôn nhân bởi như C.Mác đã nói: “Nếu chỉ trên hôn nhân dựa trên cơ sở tình yêu mới là
hợp đạo đức thì cũng chỉ riêng hôn nhân trong đó tình yêu được duy trì mới là hợp đạo
đức mà thôi”(6). Đó chính là cơ sở cơ bản đề đảm bảo xây dựng một gia đình dân chủ
hòa thuận và hạnh phúc.
Tuy vậy, trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, những quan niệm về tình yêu,
hôn nhân ,gia đình không còn mang ý nghĩa truyền thống. Mỗi thế hệ mỗi cá nhân đều
có quan niệm khác nhau về cái gọi là “chung thủy”. Luật hôn nhân và gia đình qui định
đó là nghĩa vụ chung của hai vợ chồng.Và bên cạnh đó đã đưa ra những cơ chế nhằm
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đó.Ở đây chúng ta thấy nảy sinh vấn đề: Một bên là tình
cảm tự nhiên của con người và còn bên kia là những quy định luật pháp. Một cái mang
tính bản năng tự nhiên và một cái mang tính xã hội.
Bản chất của quan hệ vợ chồng bao gồm tình yêu và nghĩa vụ. Như vậy, cái tự
_______________
6
xem: Vũ Văn Mẫu, “Việt Nam dân luật lược giảng”, Sài Gòn 1973, tr.97
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên
Nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
CHƢƠNG 2
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ NGHĨA VỤ CHUNG
THỦY CỦA VỢ CHỒNG
2.1 Điều kiện phát sinh nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng
Tại khoản 1 Điều 4 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 qui định: “quan hệ
hôn nhân và gia đình thực hiện theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình được tôn
trọng và pháp luật bảo vệ” và như vậy thì các mối quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý
được pháp luật bảo vệ. Đồng thời tại khoản 1 Điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình
có qui định năm 2000 có qui định trường hợp cấm kết hôn với “người đang có vợ hoặc
có chồng” - người đang có vợ hoặc có chồng được hiểu là:
- Người đã kết hôn với người khác theo đúng qui định của pháp luật về hôn nhân
và gia đình nhưng chưa ly hôn.
- Người tuy chưa đăng kí kết hôn nhưng việc chung sống của họ được pháp luật
công nhận là vợ chồng ( hôn nhân thực tế và cũng chưa ly hôn ).
Qui định này cũng bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng về mặt pháp lý.
Như vậy, hôn nhân có giá trị và còn tồn tại là điều kiện để phát sinh nghĩa vụ chung
thủy của vợ chồng.
2.1.1 Kết hôn hợp pháp
Để đảm bảo là một cuộc hôn nhân hợp pháp,thì khi đăng kí kết hôn nam nữ bắt
buộc phải tuân thủ các qui định về điều kiện kết hôn được qui định tại Điều 9.Điều 10
của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Khi đăng kí kết hôn thì hai bên nam nữ phải nộp tờ khai theo mẫu qui định và
xuất trình giấy Chứng minh nhân dân. Trong trường hợp một người cư trú tại
phường,xã,thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã,phường,thị trấn khác, thì phải có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
Ngoài ra, tại điểm II.2.d trong thông số 01/2008/TT_BTP hướng dẫn thực hiện một
số qui định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 17/12/2005 của chính phủ về quản lý
hộ tịch hướng dẫn xác định tình trạng hôn nhân như sau: “Đối với những người đã qua
nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân
cấp xã,nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở
những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của
mình trong thời gian trước khi về nơi cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc
cam đoan”.
_______________
7
Xem: khoản 1, Điều 158/2005/NĐ-CP ngày 17/12/2005
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Linh
19
SVTH: Nguyễn Thị Kim Biên