hiệp định chung về thương mại dịch vụ trong wto và cam kết của việt nam - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2011 - 2014

Đề tài:

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ TRONG WTO
VÀ CAM KẾT CỦA VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Thầy Dương Văn Học

Mai Anh Thư

Bộ môn Luật Thương mại

MSSV: 5116027
Lớp: Luật Hành chính - K37

Cần Thơ, tháng 12 năm 2014


LỜI CẢM ƠN


...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, tháng 12 năm 2014


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng việt

BCC

Hợp đồng hợp tác liên doanh

CIS

Cộng đồng các quốc gia độc lập cũ của Liên Xô

CPC


GATT

Hiệp ƣớc chung về Thuế quan và Mậu dịch

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

Tổng sản lƣợng quốc gia

IAS

Dịch vụ truy nhập internet cho khách hàng đầu cuối

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

MFN

Đãi ngộ tối huệ quốc

NT

Đối xử quốc gia

ODA

3. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ...................................................................................................3
CHƢƠNG 1 HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA WTO ....4
1.1 Ngành dịch vụ trong nền kinh tế thế giới .........................................................4
1.1.1 Tổng quan về ngành dịch vụ .........................................................................4
1.1.1.1 Định nghĩa về dịch vụ ...............................................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ...............................................................................5
1.1.2 Vai trò của thương mại dịch vụ trong nền kinh tế thế giới ..........................6
1.1.3 Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ thế giới .................................9
1.2 Tổng quan về WTO và sự phát triển của thƣơng mại dịch vụ từ GATT
(1947) đến WTO (1995) ...........................................................................................10
1.2.1 Tổng quan về WTO ......................................................................................10
1.2.2 Sự phát triển của thương mại dịch vụ từ GATT (1947) đến WTO (1995) 12
1.3 Nội dung Hiệp định GATS trong WTO ...........................................................15
1.3.1 Định nghĩa dịch vụ theo GATS ...................................................................15
1.3.2 Các phương thức cung cấp dịch vụ.............................................................17
1.3.3 Các nguyên tắc pháp lý cơ bản của GATS..................................................19
1.3.3.1 Nguyên tắc tối huệ quốc .........................................................................19
1.3.3.2 Nguyên tắc đối xử quốc gia và tiếp cận thị trường ................................20
1.3.3.3 Nguyên tắc minh bạch hóa hệ thống chính sách ....................................21
1.3.3.4 Nguyên tắc công nhận lẫn nhau .............................................................22
1.3.3.5 Nguyên tắc tự do hóa từng bước thương mại dịch vụ ............................22
1.3.3.6 Nguyên tắc liên quan đến các quy tắc trong nước .................................23
1.3.3.7 Nguyên tắc liên quan đến vấn đề độc quyền và đặc quyền cung cấp dịch
vụ ........................................................................................................................24


1.3.3.8 Nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các thành viên đang
phát triển và/hoặc đang trong quá trình chuyển đổi ..........................................25

2.2.5 Dịch vụ giáo dục ...........................................................................................50


2.2.6 Dịch vụ môi trường ..................................................................................50
2.2.7 Dịch vụ tài chính ..........................................................................................51
2.2.7.1 Dịch vụ bảo hiểm ....................................................................................51
2.2.7.2 Dịch vụ ngân hàng .................................................................................51
2.2.7.3 Dịch vụ chứng khoáng ............................................................................53
2.2.8 Dịch vụ y tế và xã hội ...................................................................................53
2.2.9 Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan ...........................................................53
2.2.10 Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao .........................................................54
2.2.11 Dịch vụ vận tải............................................................................................55
2.2.11.1 Dịch vụ vận tải biển..............................................................................55
2.2.11.2 Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa ......................................................57
2.2.11.3 Dịch vụ vận tải hàng không ..................................................................57
2.2.11.4 Dịch vụ vận tải đường sắt ....................................................................58
2.2.11.5 Dịch vụ vận tải đường bộ .....................................................................58
2.2.12 Danh mục miễn trừ đối xử tối huệ quốc ...................................................58
2.3 Tình hình hoạt động thƣơng mại dịch vụ ở Việt Nam sau WTO ..................59
2.3.1 Tình hình tăng trưởng thương mại dịch vụ ................................................59
2.3.2 Tồn tại và yếu kém trong phát triển thương mại dịch vụ ...........................60
2.3.3 Nguyên nhân ................................................................................................63
2.4 Những giải pháp thúc đẩy phát triển thƣơng mại dịch vụ ở Việt Nam ........64
KẾT LUẬN ..................................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU

1

Minh Ngọc, Dịch vụ góp phần vào tăng trưởng kinh tế và những vấn đề đặt ra, Báo điện tử Chính phủ, 2013
Http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Dich-vu-gop-phan-vao-tang-truong-va-nhung-van-de-datra/20131/159228.vgp [ngày 13-01-2013].
2
Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11, NXB Chính trị quốc gia năm 2011,
Tr17.

GVHD: Dương Văn Học

1

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
Do vậy, trong tiến trình Việt Nam gia nhập WTO “Nếu các ngành dịch vụ Việt
Nam không có những bƣớc chuyển mình kịp thời, không tự hoàn thiện mình cũng nhƣ
không có những giải pháp phát triển trong tƣơng lai để nắm bắt vận hội mới, vƣơng
lên hòa nhập với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới thì chắc chắn không thể đứng
vững đƣợc trƣớc sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ nƣớc ngoài có tiềm lực vốn
lớn và công nghệ hơn hẳn”.3 Để làm đƣợc điều này trƣớc hết phải hiểu thật rõ ràng quy
định trong Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ (hay còn gọi là GATS) và nắm
đƣợc Biểu cam kết dịch vụ mà Việt Nam đã ký kết, từ đó có định hƣớng phát triển
ngành dịch vụ đúng đắn.
Xuất phát từ thực tế đó, cũng nhƣ nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề
này, ngƣời viết chọn đề tài: “Hiệp định chung về Thƣơng mại Dịch vụ trong WTO và
cam kết của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Hy vọng từ đó
sẽ góp thêm một tiếng nói cho quá trình hƣớng dẫn thực thi cam kết, góp phần xây
dựng đƣợc cách hiểu và thực thi nhất quán cam kết trên thực tế,


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngƣời viết vận dụng kết hợp các phƣơng pháp thống kê, đối chiếu, tổng hợp,
phân tích…và đặc biệt là phƣơng pháp phân tích luật viết để tiến hành phân tích, đánh
giá, bình luận những quy định trong Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ và Biểu
cam kết dịch vụ của Việt Nam trong WTO.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, danh mục các từ viết tắt, lời nói đầu, kết luận và danh mục tài
liệu tham khảo, đề tài đƣợc chia thành 02 chƣơng và trình bày theo trình tự từ cơ sở lý
luận và khái quát các quy định của pháp luật có liên quan đến các quy định cụ thể.
Chƣơng I: Hiệp định chung về Thƣơng mại Dịch vụ trong WTO
Chƣơng này giới thiệu về các cơ sở lý luận chung nhất, từ tổng quan về ngành
thƣơng mại dịch vụ với khái niệm, vai trò và xu hƣớng phát triển của thƣơng mại dịch
vụ trong nền kinh tế thế giới đến các khái niệm và lịch sử ra đời, phát triển của Hiệp
định chung và sau cùng là phân tích một số các quy định cơ bản trong Hiệp định
GATS.
Chƣơng II: Cam kết của Việt Nam trong GATS
Trọng tâm của chƣơng này là phân tích các cam kết trong Biểu cam kết cụ thể về
dịch vụ của Việt Nam với các thành viên trong WTO. Trƣớc tiên, ngƣời viết khái quát
các cam kết chung của Việt Nam làm cơ sở cho việc phân tích các cam kết cụ thể cho
từng ngành dịch vụ và danh mục miễn trừ đối xử tối huệ quốc. Tiếp theo là phân tích
ngành dịch vụ Việt Nam sau hội nhập kinh tế thế giới mang lại và sau cùng là kiến
nghị một số giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém của lĩnh vực thƣơng mại dịch
vụ Việt Nam.

GVHD: Dương Văn Học

3


vụ trở nên khó khăn hơn.4 Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ:
Adam Smith từng định nghĩa rằng: “Dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong
tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ opera, vũ công…Công việc của
tất cả họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra”.5 Từ định nghĩa này, ta nhận thấy rằng
4

Bộ Công Thƣơng và Ủy ban châu Âu, Dự án hỗ trợ thƣơng mại đa biên II (MUTRAP II), Vị trí, vai trò và cơ
chế hoạt động của Tổ chức thương mại thế giới trong hệ thống thương mại đa phương, NXB lao động – Xã hội,
Nà Nội, 2007, tr 142.
5
Phạm Đình Ngọc, “Định hướng về kinh tế học của Ađam Smith trong triết học”, Học viện - Trung tâm học vấn
Đa Minh Http://catechesis.net/news/Tu-Tuong-Triet-Hoc/Dinh-huong-ve-Kinh-te-hoc-cua-Adam-Smith-trongTriet-hoc-1166/ [ngày truy cập 21/11/2014].

GVHD: Dương Văn Học

4

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
Adam Smith muốn nhấn mạnh đến khía cạnh “không tồn trữ đƣợc” của sản phẩm dịch
vụ, tức là nó đƣợc sản xuất và tiêu thụ đồng thời.
C. Mác cho rằng: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi mà
kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên
tục để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát
triển”.6 Với định nghĩa trên C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và sự phát triển của
dịch vụ đó là kinh tế hàng hóa. Kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng phát
triển mạnh, khi kinh tế càng phát triển thì vai trò của dịch vụ ngày càng quan trọng.
Một số nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đã đƣa ra định nghĩa về dịch vụ nhƣ

9
Nguyễn Thu Hằng, “Xu hướng phát triển của khu vực dịch vụ trên thế giới”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 9,
2004.

GVHD: Dương Văn Học

5

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
không nhìn thấy đƣợc và do đó không thể xác định chất lƣợng dịch vụ trực tiếp bằng
những chỉ tiêu kỹ thuật. Chính vì vậy, các công tác thống kê, đánh giá chất lƣợng và
quy mô cung cấp dịch vụ của một công ty trở nên khó khăn hơn so với hàng hóa hữu
hình rất nhiều.
Thứ hai, quá trình sản xuất (cung cấp) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng
thời. Trong nền kinh tế hàng hóa, sản xuất hàng hóa tách khỏi lƣu thông và tiêu dùng.
Do đó hàng hóa có thể đƣợc lƣu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo
cung cầu của thị trƣờng. Khác với hàng hóa, quá trình cung cấp dịch vụ gắn liền với
tiêu dùng dịch vụ. Ví dụ với dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ, khi chuyên gia về đầu tƣ cung cấp
dịch vụ tƣ vấn do ngƣời chuyên gia này cung cấp. Thông thƣờng, việc cung cấp dịch
vụ đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời cung cấp và ngƣời tiêu dùng dịch vụ.
Thứ ba, dịch vụ không lưu trữ được. Do sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra
đồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và lƣu trữ trong kho sau đó mới
tiêu dùng. Với cách hiểu đó, dịch vụ là sản phẩm không lƣu trữ đƣợc và trong cung
cấp dịch vụ không có khái niệm tồn kho hoặc dự trữ sản phẩm dịch vụ.
Đây là những đặc điểm cơ bản để phân biệt sản phẩm dịch vụ vô hình với sản
phẩm hàng hóa hữu hình. Tuy nhiên cần phải thấy rằng sẽ không tồn tại một sự phân
biệt tuyệt đối. Chẳng hạn, một số loại hình dịch vụ, khi kết thúc quá trình cung cấp sẽ

Bảng 1: Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thế giới, 2005 – 2013 (tỷ USD và %)11
Giá trị

% tăng

2013

2011

2012

2013

2005 - 2013

Thƣơng mại hàng hoá

18784

20

0

2

8

Thƣơng mại dịch vụ

1425



Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
Thương mại dịch vụ góp phần thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế. Tỷ trọng
thƣơng mại dịch vụ trong nƣớc và quốc tế ngày càng tăng. Ở các nƣớc phát triển, giá
trị sản xuất kinh tế của nhiều ngành dịch vụ đã vƣợt xa những ngành công nghiệp
truyền thống nhƣ năng lƣợng, chế tạo. Trong thƣơng mại thế giới, giá trị và tỷ trọng
trong thƣơng mại dịch vụ cũng liên tục gia tăng, năm 2013 đạt 4400 tỷ USD, chiếm
hơn 20 % tổng giá trị thƣơng mại thế giới.13 Và vai trò của dịch vụ trở nên đậm nét
hơn từ thập niên 80 khi dịch vụ đã góp phần thay đổi cơ cấu thƣơng mại quốc tế. Dịch
vụ chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong từng nền kinh tế quốc dân cũng nhƣ nền
kinh tế thế giới, thể hiện ở tỷ trọng GNP không ngừng tăng lên. Đến nay tỷ trọng dịch
vụ trong GNP đạt khoảng 60% - 70% ở các nƣớc phát triển, xấp xỉ 40% ở các nƣớc
kém phát triển hơn và có chiều hƣớng tiếp tục tăng. Về lĩnh vực đầu tƣ trên một nữa
giá trị đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài hiện nay thuộc về lĩnh vực dịch vụ.14
Dịch vụ góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Lĩnh vực dịch vụ ngày càng có
xu hƣớng sử dụng nhiều lao động. Tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc
gia phát triển, tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụ so với toàn bộ lực lƣợng lao
động chiếm khoảng 60 – 70%.15 Thực tế cho thấy việc đƣa ngƣời cung cấp dịch vụ ra
nƣớc ngoài đã góp phần giúp Việt Nam giảm áp lực về thị trƣờng lao động. Những
khoảng tiền từ nƣớc ngoài chuyển về có thể là nguồn thu nhập đáng kể. Theo thống kê
của Bộ Công thƣơng khoảng tiền kiều hối chuyển về Việt Nam đã lên đến gần 11 tỷ
USD năm 2013.16 Dịch vụ hỗ trợ các ngành khác phát triển các dịch vụ về vốn, giống,
thủy lợi, canh tác, hỗ trợ khâu chế biến, tiêu thụ nhƣ đóng gói, vận chuyển, kho bãi,
phân phối,…giúp nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm trong nông nghiệp, làm
thay đổi mô hình sản xuất, mở rộng thị trƣờng nông sản,…Sự đa dạng nghề nghiệp tạo
việc làm cho ngƣời dân, nâng cao đời sống ngƣời dân.
Thương mại dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa,
thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế.
Dịch vụ chính là cầu nối giữa “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa,

mức tăng trƣởng kim ngạch hành hóa là 3 – 4%/năm.17 Ngành dịch vụ có đƣợc sự phát
triển nhƣ trên là do: Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực tin học và
viễn thông đã làm thay đổi nhận thức của con ngƣời về khả năng và tính hiện thực
trong thƣơng mại của nhiều ngành dịch vụ và nhiều ngành dịch vụ trở thành một bộ
phận cấu thành trong hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng của nền kinh tế và đóng góp
không nhỏ vào các ngành kinh tế trên thế giới.
Có thể khẳng định, dịch vụ là khu vực kinh tế có khả năng lớn nhất trong việc
huy động, liên kết và phát huy mọi nguồn lực trong nền kinh tế để tạo ra giá trị gia
tăng mới và chính bản thân khu vực dịch vụ có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn. Vì
lý do này, sự phát triển của khu vực dịch vụ còn đƣợc xem là thƣớc đo sự phát triển
của nền kinh tế. Ở Việt Nam, khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị
trƣờng, các dịch vụ thƣơng mại đã góp phần thúc đẩy thị trƣờng lƣu thông hàng hóa
phát triển một cách đầy đủ và toàn diện hơn.
1.1.3 Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ thế giới
Hơn hai thập kỷ gần đây, nền kinh tế thế giới đang bƣớc vào giai đoạn phát triển
sau công nghiệp, lấy dịch vụ và các ngành tri thức cao làm động lực phát triển. Sự phát
triển của ngành dịch vụ kéo theo sự gia tăng không ngừng về quy mô và tốc độ của
thƣơng mại dịch vụ. Hiện nay, thƣơng mại dịch vụ thế giới có những xu hƣớng phát
triển chủ yếu sau:
Thứ nhất, thƣơng mại dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng
cao trong thƣơng mại quốc tế. Trên cơ sở phân tích, đánh giá sự phát triển của thƣơng
mại thế giới thì đến giai đoạn 2011 – 2020 đƣợc dự báo sẽ tăng nhanh hơn sản lƣợng
đạt tốc độ trung bình là 7,5%/năm, chiếm 45% GDP thế giới vào năm 2020 và thƣơng
mại dịch vụ ngày càng khẳng định vai trò của mình trở thành một trong những nhân tố
chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các quốc gia nói riêng và thế giới nói chung.18
Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nền
17

Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia, Dự báo kinh tế thế giới,
Http://www.ncseif.gov.vn/sites/en/Pages/dubaokinhtethegioi-nd-8698.html [ngày truy cập 19-7-2014].

hội đƣợc trao đổi rộng rãi cùng với các sản phẩm hàng hoá, do vậy cũng ngày càng
phát triển.
1.2 Tổng quan về WTO và sự phát triển của thƣơng mại dịch vụ từ GATT (1947)
đến WTO (1995)
1.2.1 Tổng quan về WTO
Tổ chức Thƣơng mại thế giới - WTO là tổ chức quốc tế đặt trụ sở ở Geneva
(Thụy sĩ). Tổ chức này đƣợc thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu
thiết lập và duy trì một nền thƣơng mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệp định
chung về Thƣơng mại và Thuế quan - GATT 1947 và là kết quả trực tiếp của Vòng
đàm phán Uruguay (bao trùm các lĩnh vực thƣơng mại hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí
tuệ và đầu tƣ).
Mục tiêu của WTO đƣợc nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định Marrakesh. Các mục
tiêu đó kế thừa từ các mục tiêu do Hiệp định GATT nêu ra và đƣợc phát triển, bổ sung
trong điều kiện mới của kinh tế và thƣơng mại thế giới. các mục tiêu đó là: phát triển
sản xuất và thƣơng mại góp phần nâng cao mức sống của ngƣời dân của nƣớc thành
GVHD: Dương Văn Học

10

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
viên, tạo công ăn, việc làm góp phần tăng thu nhập thực tế, cũng nhƣ nhu cầu thanh
toán của dân cƣ, mở rộng sản xuất, thƣơng mại hàng hóa và dịch vụ, sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực của thế giới gắn liền với việc bảo đảm sự phát triển bền vững, bảo
vệ và duy trì môi trƣờng. Xây dựng một cơ chế thƣơng mại đa phƣơng chặt chẽ, ổn
định và khả thi. Thực thi các mục tiêu đó theo cách thức phù hợp với nhu cầu cũng
nhƣ mối quan tâm của các thành viên có trình độ phát triển khác nhau, đặc biệt là nổ

Hiệp định Marrakesh 1994 về thành lập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới, Điều II.

GVHD: Dương Văn Học

11

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
Các Hội đồng Thƣơng mại hàng hóa, Thƣơng mại dịch vụ, các vấn đề sở hữu trí
tuệ liên quan đến Thƣơng mại; Các Ủy ban, Nhóm công tác: Là các cơ quan đƣợc
thành lập để hỗ trợ hoạt động của Đại hội đồng trong từng lĩnh vực. Tất cả các thành
viên WTO đều có thể cử đại diện tham gia các cơ quan này;
Ban thư ký: Bao gồm Tổng Giám đốc WTO, 03 Phó Tổng Giám đốc và các Vụ,
Ban giúp việc, làm việc độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ chính phủ nào.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO20:

Hội nghị Bộ
trƣởng

DSB (Cơ
quan Giải
quyết tranh
chấp

Cơ quan tố
tụng

Đại hội đồng

tiền tệ Quốc tế (IMF) nhằm giải quyết vấn đề hợp tác kinh tế quốc tế, hình thành các
20

Norio Komuro, The WTO How are you?,Worldbank seminar Russian Academi of State Services, Moscow
March/April 2005.

GVHD: Dương Văn Học

12

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
nguyên tắc cho thƣơng mại quốc tế. Vì vậy, kế hoạch lúc đầu là thiết lập tổ chức
thƣơng mại thế giới (ITO). Hiến chƣơng thành lập đƣợc thỏa thuận tại Hội nghị Liên
Hợp Quốc tế tại Havana từ 11/1947 đến 24/3/1948 nhƣng tổ chức này đã không đƣợc
thành lập. Tuy nhiên các nƣớc này cùng nhất trí chấp nhận ủng hộ một số quy định
trong Hiến chƣơng của ITO. Kết quả là Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại
(GATT) ra đời, Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực ngày 11/1/1948.
Mặc dù GATT chỉ mang tính tạm thời nhƣng đây là công cụ duy nhất mang tính
đa biên điều tiết thƣơng mại thế giới. Tất cả các bƣớc tiến lớn của thƣơng mại quốc tế
đã diễn ra thông qua các cuộc đàm phán thƣơng mại đa biên, đƣợc gọi là “vòng đàm
phán thƣơng mại”.21
Trong các vòng đàm phán thƣơng mại đầu tiên của GATT chủ yếu tập chung vào
cắt giảm thuế quan. Cho đến hết vòng đàm phán Tokyo, GATT có phạm vi hoạt động
hạn chế. GATT phải đối mặt với những khó khăn rất lớn:
Thứ nhất, việc cắt giảm thuế quan xuống thấp cộng với tác động của suy thoái
kinh tế dẫn đến việc Chính phủ các nƣớc điều chỉnh các hình thức bảo hộ đối với các
lĩnh vực cạnh tranh với nƣớc ngoài để ổn định nền kinh tế của họ, dẫn đến độ tin cậy

Geneva (Tokyo)
Geneva (Uruguay)

GVHD: Dương Văn Học

Thuế quan
Thuế quan
Thuế quan
Thuế quan
Thuế quan
Thuế quan và các biện pháp chóng bán phá giá
Thuế quan và các biện pháp phi thuế, các hiệp định khung
Thuế quan và các biện pháp phi thuế, dịch vụ, sở hữu trí
tuệ, giải quyết tranh chấp, nông nghiệp, WTO…

13

23
13
38
26
26
62
102
123

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam

Mục tiêu này cần thiết phải có một thoả thuận riêng biệt về thƣơng mại dịch vụ
và hiệp định đó phải đề cập đến tất cả các biện pháp ảnh hƣởng đến thƣơng mại dịch
vụ. Chính vì thế, khi bắt đầu vòng đàm phán Uruguay năm 1986, các nƣớc đã thống
22

Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Tìm hiểu tổ chức thương mại thế giới (WTO), NXB Hà Nội, 2006,
tr 41.

GVHD: Dương Văn Học

14

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
nhất đƣa thƣơng mại dịch vụ vào đàm phán và đặt ra mục tiêu xây dựng chế độ thƣơng
mại tự do hơn cho thƣơng mại dịch vụ thông qua việc hình thành các quy định thƣơng
mại. Kết quả là sự ra đời của Hiệp định chung về Thƣơng mại Dịch vụ (GATS). Đây
là tập hợp đầu tiên các quy định đa phƣơng có hiệu lực thi hành bắt buộc điều chỉnh
thƣơng mại dịch vụ quốc tế. Hiệp định đƣợc ký kết sau khi kết thúc vòng đàm phán
Uruguay là hiệp định thuộc hệ thống WTO, bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày
01/01/1995.23 (GATS là một trong 17 hiệp định của vòng đàm phán Uruguay). Tóm
lại, GATS ra đời đã đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự phát triển thƣơng mại quốc tế. Nó đã
xây dựng nên những quy tắc đầu tiên về tự do thƣơng mại dịch vụ trong phạm vi toàn
cầu.
1.3 Nội dung Hiệp định GATS trong WTO
Hiệp định GATS gồm ba phần. Phần thứ nhất bao gồm Hiệp định chính với 29
điều khoản quy định các nguyên tắc, nghĩa vụ chung mà các thành viên phải áp dụng
và tuân thủ. Phần thứ hai gồm một số phụ lục với các quy định riêng cho từng lĩnh


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
GATS không chú trọng đến việc định nghĩa về bản chất của dịch vụ mà có ý để
các thành viên biết những hoạt động nhƣ thế nào thì sẽ đƣợc gọi là dịch vụ. Đồng thời,
GATS cũng giới hạn những dịch vụ chịu sự điều chỉnh của nó.
Để cụ thể các loại hình dịch vụ mà Hiệp định GATS điều chỉnh, WTO đƣa ra
danh mục phân loại các dịch vụ theo ngành (Services Sectorial Classification List –
GNS/W/120). Danh mục phân loại các dịch vụ này có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc hệ thống hóa các ngành dịch vụ theo một tiêu chuẩn thống nhất, từ đó giúp cho
các quốc gia tiến hành đàm phán mở cửa thị trƣờng với tiêu chuẩn thống nhất đó là lộ
trình, giải pháp phù hợp với thực tiển nƣớc mình. WTO chia các hoạt động dịch vụ
thành 12 ngành lớn và 155 phân ngành.
Bảng 2: Các ngành dịch vụ phân loại theo GATS
STT

Ngành dịch vụ

1

Dịch vụ kinh doanh

2

Dịch vụ thông tin

Mô tả chung
Bao gồm dịch vụ chuyên ngành, dịch vụ liên quan
đến máy tính, dịch vụ nghiên cứu và triển khai, dịch
vụ bất động sản, dịch vụ cho thuê không qua môi
giới và dịch vụ kinh doanh khác.


3

4

7

Dịch vụ tài chính

GVHD: Dương Văn Học

Bao gồm tất cả các dịch vụ bảo hiểm và liên quan
đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng, tài chính khác

16

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
(không kể bảo hiểm) và các dịch vụ tài chính khác.
8

Dịch vụ y tế

Bao gồm dịch vụ bệnh viện, dịch vụ y tế khác, dịch
vụ xã hội và các dịch vụ khác.
Bao gồm khách sạn và nhà hàng, đại lý lữ hành và

9

dịch vụ đƣợc cung ứng. Có bốn phƣơng thức cung ứng dịch vụ:
Phƣơng thức 1 - Cung cấp dịch vụ qua biên giới: Dịch vụ đƣợc cung cấp từ
lãnh thổ của một nƣớc thành viên sang lãnh thổ của một nƣớc thành viên khác. Theo
phƣơng thức này dịch vụ di chuyển qua biên giới độc lập với ngƣời tiêu thụ và ngƣời
cung ứng dịch vụ nghĩa là chỉ có bản thân dịch vụ di chuyển qua biên giới mà không
có sự di chuyển của ngƣời cung cấp dịch vụ, ví dụ nhƣ hoạt động chuyển tiền; Hoạt
động tƣ vấn qua mail, điện thoại; Giáo dục từ xa…Nhà cung cấp không thiết lập bất cứ
một hiện diện nào trên lãnh thổ của nƣớc thành viên.
Phƣơng thức 2 - Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: Theo phƣơng thức này ngƣời tiêu
dùng dịch vụ của một thành viên (hoặc tài sản của họ) sẽ di chuyển ra khỏi nƣớc mình
để sang lãnh thổ của nƣớc khác và tiêu dùng dịch vụ tại đó. Ví dụ nhƣ du học nƣớc
ngoài, du lịch nƣớc ngoài…Việc di chuyển tài sản của ngƣời tiêu dùng cũng thuộc
phƣơng thức này nhƣ gửi máy móc, thiết bị ra nƣớc ngoài để sửa chữa…chính là việc
đã nhập khẩu dịch vụ từ nƣớc ngoài.

GVHD: Dương Văn Học

17

SVTH: Mai Anh Thư


Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong WTO và cam kết của Việt Nam
Phƣơng thức 3 - Hiện diện thƣơng mại: Trong đó, ngƣời cung cấp dịch vụ di
chuyển qua biên giới để thành lập hiện diện thƣơng mại của mình ở nƣớc ngoài nhằm
tiến hành cung cấp dịch vụ ở nƣớc ngoài ví dụ nhƣ việc thành lập văn phòng đại diện,
công ty liên doanh, công ty 100% vốn nƣớc ngoài, chi nhánh, công ty con,…Phƣơng
thức này liên quan trực tiếp đến việc đầu tƣ tại thị trƣờng nƣớc khác để thiết lập công
việc kinh doanh.
Phƣơng thức 4 - Hiện diện thể nhân: Sự hiện diện của thể nhân một nƣớc


SVTH: Mai Anh Thư


Trích đoạn Nguyên tắc tối huệ quốc Góp vốn trong liên doanh và thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước Dịch vụ giáo dục Dịch vụ tài chính Dịch vụ vận tải biển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status