Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng 1
Khái quát về Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO 6
I. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới 6
1. Định nghĩa về dịch vụ 6
2. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới 7
3. Xu hớng phát triển của thơng mại dịch vụ thế giới 17
II. Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) 21
1. Sự ra đời của GATS 22
2. Nội dung của GATS 24
3. Khái niệm về dịch vụ và thơng mại dịch vụ trong GATS 26
4. Phạm vi áp dụng của GATS 29
5. Các nguyên tắc cơ bản của GATS 30
6. Các cam kết cụ thể về tự do hoá thơng mại dịch theo quy định của
của GATS 34
Chơng 2:
Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ
Việt Nam hiện nay 38
I. Thực trạng và năng lực canh tranh của một số ngành dịch vụ
cụ thể 38
1. Dịch vụ vận tải 38
2. Dịch vụ du lịch 49
3. Dịch vụ ngân hàng 56
II. Cơ hội và thách thức của các ngành dịch vụ trong quá trình
2
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, dịch vụ phát triển vô cùng nhanh chóng, từ một ngành phát
triển tự phát, chiếm tỉ trọng nhỏ bé trong nền kinh tế, nó đã trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia đóng góp lớn vào tăng trởng kinh tế và tạo
công ăn việc làm nhiều hơn bất kỳ lĩnh vực nào khác.
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tự do hoá thơng mại dịch
vụ là một điều tất yếu. Tuy nhiên để thơng mại dịch vụ phát triển có hiệu quả
thì cần phải xây dựng cho nó một khuôn khổ hoạt động có tính thống nhất. Để
có đợc một quy tắc đa phơng điều chỉnh hoạt động thơng mại dịch vụ trên toàn
thế giới, các nớc thành viên WTO đã tiến hành đàm phán thơng lợng, và kết quả
là Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) đã ra đời. Đây là một trong ba
nền tảng cơ bản của Tổ chức thơng mại Thế giới. Nó tạo ra những quy tắc đầu
tiên về tự do hoá thơng mại dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.
Trong xu thế tự do hoá thơng mại dịch vụ, các ngành dịch vụ Việt Nam
có những bớc phát triển rất đáng kể, trở thành ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong GDP. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Việt Nam đã từng bớc nâng
cao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, cải thiện vị thế của Việt Nam trên thị tr-
ờng thế giới.
Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
thì sự phát triển của các ngành dịch vụ Việt Nam còn tỏ ra nhiếu yếu kém nh:
trang thiết bị nghèo nàn, lạc hậu; chất lợng dịch vụ cha cao; trình độ đội ngũ
nhân viên còn nhiều hạn chế dẫn đến năng lực cạnh tranh rất thấp. Do vậy
trong tiến trình Việt Nam gia nhập WTO, việc mở cửa thị trờng dịch vụ theo
khuôn khổ Hiệp định GATS sẽ đặt các ngành dịch vụ của Việt Nam trớc những
cơ hội và thách thức to lớn. Nếu các ngành dịch vụ của Việt Nam không có
3
thống kê kết hợp với quan điểm, đờng lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà
nớc để khái quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên cứu.
Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc cấu thành từ ba chơng:
Chơng 1: Khái quát về Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ của WTO
Chơng 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch
vụ Việt Nam hiện nay
Chơng 3: Các giải pháp mở cửa thị trờng dịch vụ Việt Nam trong tiến trình
hội nhập GATS
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
Ngoại thơng - trờng Đại học Ngoại thơng, và đặc biệt là cô giáo hớng dẫn Thạc
sỹ Bùi Thị Lý đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và có những gợi ý quý báu giúp em
hoàn thành tốt đề tài này. Em cũng xin chuyển lời cảm ơn đến bạn bè cùng
khoá, Vụ Khoa học - Bộ thơng mại đã tận tình giúp đỡ em trong việc su tầm tài
liệu và đóng góp hữu ích trong quá trình thực hiện đề tài này.
5
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Chơng 1
Khái quát về hiệp định chung
về thơng mại dịch vụ của WTO
I. Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế thế giới
1. Định nghĩa về dịch vụ
Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ đơn thuần có các sản
phẩm vật chất cụ thể mà bên cạnh đó còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ. Tổng
thu nhập quốc dân của một quốc gia cũng nh doanh thu của một doanh
nghiệp không thể không tính đến sự đóng góp của lĩnh vực dịch vụ. Vậy dịch
vụ là gì?
Các Mác cho rằng: dịch vụ là con đẻ của nền sản xuất hàng hoá. Khi
mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lu thông trôi chảy,
Bảng 1
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thế giới, 1990-2001
(tỷ USD và %)
Giá trị % tăng
2001 1990-00 1999 2000 2001
Hàng hóa 5,984 6,5 4,0 13,0 -4,5
Thơng mại dịch vụ 1,458 6,5 3,0 6,0 -0,5
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
Cho đến thập kỷ 70, các nhà kinh tế học vẫn cho rằng dịch vụ là tập
hợp chủ yếu của những hoạt động phi thơng mại. Nhận định này đợc phát
triển dựa trên đặc điểm cơ bản của các lĩnh vực dịch vụ là tính chất vô định
hình, phi vật chất và sự chi phối chặt chẽ của tính chất đó tới khả năng cung
cấp và tiêu dùng dịch vụ.
7
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Qúa trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời
và cần thiết phải gắn liền với một khu vực địa lý nơi mà nhà cung cấp dịch vụ
yêu cầu phải có sự hiện diện thực tế. Việc cung cấp dịch vụ có thể coi là bị
giới hạn trong điều kiện nhất định vì về cơ bản dịch vụ cần có sự tiếp xúc
giữa ngời tiêu dùng với ngời cung cấp dịch vụ và việc cung cấp dịch vụ phải
đợc pháp luật tại nơi diễn ra các hoạt động cung cấp dịch vụ cho phép. Điều
kiện nh vậy chỉ có thể đạt đợc tối đa khi hoạt động dịch vụ diễn ra trong
phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ nơi mà những hạn chế và quy định
đối với việc cung cấp dịch vụ là tơng đối thuần nhất. Do đó tỉ trọng của
ngành dịch vụ trong GDP là khá cao nhng giá trị kim ngạch thơng mại dịch
vụ lại tơng đối nhỏ.
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế của các nớc thì tỷ trọng của nông nghiệp
trong GDP ở các nớc công nghiệp phát triển giảm mạnh còn khoảng 3% ,
riêng ở Mỹ còn 2%. Tỷ trọng công nghiệp có tăng chút ít ở các nớc đang
phát triển còn ở các nớc phát triển lại giảm xuống ( Mỹ: 21-23%, EU: 20%).
Bảng 3
Tăng trởng GDP và Thơng mại dịch vụ Châu á, 1990-2001
(% tăng trởng hàng năm)
Châu á
Nhật
1990-00 1999 2000 2001 1990-00 1999 2000 2001
GDP
3,3 2,8 3,9 0,9 1,4 0,7 2,4 -0,6
Thơng mại dịch vụ
Xuất khẩu
9 4 12 -1 5 -2 13 -7
Nhập khẩu
7 5 8 -3 3 3 1 -7
Nguồn: International trade statistics 2002 WTO
9
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 4
Tăng trởng GDP và Thơng mại dịch vụ Bắc Mỹ, 1990-2001
(% tăng trởng hàng năm)
Bắc Mỹ Hoa Kỳ
1990-00 1999 2000 2001 1990-00 1999 2000 2001
GDP
3,2 4,2 3,9 0,4 3,2 4,1 3,8 0,3
Thơng mại dịch vụ
Xuất khẩu
7 5 9 -3 7 5 9 -3
Nhập khẩu
7 4 14 -6 7 3 16 -7
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
EU (15 nớc) 612 47,2 41,9 5 4 1 1
Anh 108 6,9 7,4 7 7 3 -6
Pháp 80 8,5 5,5 2 -3 -1 -2
Đức 80 6,6 5,5 4 2 -3 -1
Italia 57 6,2 3,9 1 -13 -3 2
Các nớc châu Âu
khác
56 2,6 3,8 10 -14 11 11
Châu Phi 31 2,4 2,1 5 10 0 0
Ai-Cập 9 0,6 0,6 6 18 4 -9
Nam Phi 5 0,4 0,3 3 -4 -3 -4
Trung Đông 33 2,0 2,2 7 9 16 -7
Israel 11 0,6 0,8 9 19 32 -21
Châu á
303 16,8 20,8 8 4 12 -1
Nhật 64 5,3 4,4 4 -2 13 -7
Hồng Kông 42 2,3 2,9 8 2 14 2
Trung Quốc 33 0,7 2,3 17 10 15 9
Hàn Quốc 30 1,2 2,0 11 4 15 0
Singapore 26 1,6 1,8 7 25 13 -2
ấn Độ
20 0,6 1,4 14 27 26 15
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
11
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Từ những năm đầu thập kỷ 80 và đặc biệt là những năm cuối thế kỷ
này, các ngành dịch vụ đã phát triển vợt bậc khiến nhiều lĩnh vực dịch vụ
hoàn toàn có thể đợc thơng mại hoá với hiệu quả cao. Năm 1982 kim ngạch
xuất nhập khẩu dịch vụ chỉ đạt 400 tỷ USD thì năm 1992 đã đạt tới 924,4 tỷ
USD, năm 1997 là 1326,4 tỷ USD, năm 1999 là 1379,4 tỷ USD, năm 2000 là
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 6 (b)
Xuất nhập khẩu th ơng mại dịch vụ thế giới, 1900- 2001
(triệu USD)
Hoa Kỳ Nhật Bản Anh Hồng Kông
xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu
1991
147.750 99.960 43.465 85.947 53.553 44.938 20.574 12.719
1992
158.850 100.780 47.621 92.323 61.418 50.879 24.290 14.439
1993
166.400 108.300 51.611 95.488 59.827 49.457 27.690 15.594
1994
181.960 119.600 56.776 105.449 67.547 56.522 31.142 18.642
1995
198.610 129.310 63.966 121.548 76.536 62.262 34.338 20.796
1996
217.210 137.670 66.382 128.674 85.507 68.398 38.295 22.101
1997
233.430 152.300 68.136 122.079 95.857 74.157 38.514 23.284
1998
238.029 167.920 61.795 110.705 105.360 83.760 35.673 26.053
1999
249.970 173.570 60.313 114.173 112.220 90.954 36.564 24.869
2000
272.110 201.060 68.303 115.686 115.030 95.860 41.548 25.564
2001
263.380 187.700 63.670 107.027 108.366 91.567 42.426 25.079
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
Một số nhà phân tích tin rằng dịch vụ sẽ chiếm khoảng 50% thơng mại
độc lập hơn. Các ngành dịch vụ sản xuất đợc hiểu là các ngành dịch vụ trung
gian giữa các yếu tố cơ sở hạ tầng và ngời sản xuất, nhằm hỗ trợ ngời sản
xuất sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn đầu vào là các cơ sở hạ tầng. Các
dịch vụ sản xuất đợc cung cấp trong nhiều công đoạn của sản xuất gồm
nghiên cứu khả thi, nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản xuất; các dịch vụ trong
giai đoạn sản xuất gồm kiểm tra chất lợng, thuê mua tài chính, kế toán, quản
lý nhân sự; các dịch vụ sau sản xuất gồm tiếp thị quảng cáo, phân phối bán
hàng Tại các n ớc phát triển dịch vụ sản xuất chiếm ít nhất là 50% tổng sản
lợng dịch vụ tơng đơng với mức giá trị gấp hơn 2 lần so với sản lợng của
ngành sản xuất.
Theo báo cáo của Tổ chức Thơng mại thế giới, năm 1998 tổng mức
FDI là 700 tỷ USD, đến 1999 con số này tới 1100 tỷ USD, năm 2000 đạt con
số kỷ lục là 1500 tỷ USD, tuy nhiên mức FDI năm 2001 giảm mạnh chỉ còn
khoảng 750 tỷ USD . Gần 60% tổng lu chuyển FDI ngày nay là đầu t vào các
hoạt động thơng mại dịch vụ. Trong trờng hợp của EU, từ năm 1996 đến năm
2001, tỷ lệ giữa sản xuất và dịch vụ trong đầu t trực tiếp ra nớc ngoài của EU
biến động rất mạnh. Khu vực dịch vụ thờng chiếm phần lớn hơn trong tổng
FDI của EU. Năm 1992 FDI trong sản xuất và dịch vụ tơng đối cân bằng
(42% so với 43%) nhng cho đến năm 2001 khoảng cách đó ngày càng tăng
lên với dịch vụ chiếm tới 69% trong khi đó đầu t vào sản xuất giảm xuống
còn 22%.
15
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 8
FDI vào một số khu vực trên thế giới, 1993- 2001
(triệu USD)
Nguồn: Thống kê FDI 2001 - UNCTAD
Do mức tăng trởng về đầu t trực tiếp tăng lên, các ngành dịch vụ đã thu
hút đợc một lực lợng lao động khổng lồ. Tại các nớc phát triển, tỷ lệ lao động
năm 2020 sẽ tăng gấp đôi so với năm 2010. Nh vậy quy mô trao đổi buôn
bán dịch vụ quốc tế vào năm 2020 dự báo sẽ lớn gấp 5 lần so với hiện nay.
Đồng thời tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thơng mại dịch vụ sẽ vẫn
tiếp tục cao hơn tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thơng mại hàng hoá
vào đầu thế kỷ này.
Thứ hai, cơ cấu thơng mại dịch vụ sẽ có sự thay đổi theo hớng tăng tỷ
trọng buôn bán những dịch vụ sử dụng nhiều tri thức và giảm tỷ trọng kim
ngạch buôn bán dịch vụ sử dụng nhiều lao động giản đơn. Trong thế kỷ 21,
dịch vụ thông tin, mà chủ yếu là dịch vụ viễn thông, dịch vụ tin học sẽ có
kim ngạch buôn bán lớn nhất, vợt qua các dịch vụ truyền thống nh dịch vụ
vận tải, du lịch và sẽ trở thành những dịch vụ năng động nhất, với quy mô
trao đổi buôn bán và kim ngạch lớn nhất. Theo dự báo giá trị trao đổi buôn
bán quốc tế các dịch vụ thông tin sẽ chiếm khoảng 35% tổng giá trị thơng
mại dịch vụ năm 2010 (năm 2000 doanh thu của dịch vụ du lịch quốc tế là
lớn nhất- đạt 476 tỷ USD chiếm hơn 30% tổng kim ngạch thơng mai dịch vụ
quốc tế).
Thứ ba, tự do hoá sẽ là xu thế chủ yếu trong sự phát triển của thơng
mại dịch vụ trong tơng lai, thông qua việc ký kết hàng loạt các hiệp định tự
17
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
do hoá thơng mại khu vực, đặc biệt là Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ
(GATS) của WTO. Nội dung chủ yếu của quá trình này là xoá bỏ những hạn
chế về mở cửa thị trờng dịch vụ và đối xử bình đẳng giữa dịch vụ, nhà cung
cấp dịch vụ trong nớc với dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài.
Thứ t, xu thế hội tụ cũng sẽ là xu thế phát triển của dịch vụ trong tơng
lai. Đó là sự hội tụ giữa thơng mại dịch vụ và thơng mại hàng hóa, trong tính
tơng hỗ, phụ thuộc lẫn nhau ngày càng gia tăng. Đờng gianh giới giữa thơng
mại dịch vụ và thơng mại hàng hoá ngày càng mờ nhạt. Điều này có nghĩa là
việc trao đổi, buôn bán hàng hoá vật chất sẽ kèm theo việc trao đổi, buôn bán
hàng hoá dịch vụ và thơng mại hàng hoá sẽ luôn phải có thơng mại dịch vụ
Hàn Quốc 10,70 1,5 2,7 9 11 9 -1
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
Bảng 11
Dịch vụ du lịch của một số nớc, 2001
(tỷ USD và %)
Giá trị
Thị phần trên thị trờng
du lịch thế giới
% tăng trởng
2001 1990 2001 1990-01 1999 2000 2001
Xuất khẩu
Mỹ 88,70 19,0 19,1 5 5 9 -9
Đức 17,30 5,4 3,7 2 2 -4 -2
Trung Quốc 17,80 0,7 3,8 24 12 15 10
Italia 25,80 6,2 5,6 4 -5 -3 -6
Hồng Kông 10,30 2,0 2,2 6 2 14 2
Nhập khẩu
Mỹ 61,60 14,7 14,5 4 4 10 -8
Đức 46,10 13,1 10,8 3 2 -6 -2
Trung Quốc 13,90 0,2 3,3 36 18 21 6
Italia 14,20 4,0 3,3 3 -4 -7 -9
Hồng Kông 13,70 1,8 3,2 10 -5 3 -2
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
Bảng 12
Xuất khẩu các ngành dịch vụ khác (ngoài Vận tải và Du Lịch) và thị
phần trong tổng Thơng mại dịch vụ thế giới 1995-2001
(tỷ USD và %)
19
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn: International trade statistics 2002 - WTO
Bắt đầu từ cuối những năm 1970, các tập đoàn khu vực t nhân ở Anh
và Mỹ (Liên minh các công nghiệp dịch vụ) đã bắt đầu vận động chính phủ
của họ nhằm tạo ra một sân chơi ở mức cao hơn trong việc tiếp cận thị trờng
nớc ngoài. Và cuối cùng các giao dịch dịch vụ quốc tế đã đợc đa vào vòng
đàm phán Uruguay.
1. Sự ra đời của GATS:
21
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
Vòng đàm phán Uruguay là vòng đàm phán thơng mại mang tính lịch
sử, nó không chỉ đề cập tới tự do hoá hơn nữa về thơng mại hàng hoá mà còn
đề cập tới việc thiết lập khuôn khổ cho tự do hoá về thơng mại dịch vụ, các
biện pháp đầu t và sở hữu trí tuệ. Khi vòng đàm phán đợc khởi sự tại Punta
del Este (Uruguay) vào 9-1986, các cuộc thảo luận đều cho rằng kết quả của
vòng đàm phán phải là sự mở rộng của khuôn khổ Hiệp định chung về thuế
quan và thơng mại (GATT). Khi vòng đàm phán kết thúc vào tháng 4-1994
tại Marrakesh (Ma rốc), Tổ chức Thơng mại Thế giới mới ra đời với việc sửa
đổi hiệp định GATT (về thơng mại hàng hoá) và bổ sung hai hiệp định mới:
Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) và Hiệp định về các khía
cạnh liên quan tới thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ.
Thành công của 50 năm đàm phán thơng mại hàng hoá trong khuôn
khổ GATT đã đa ra một minh chứng đầy sức thuyết phục đối với các chính
phủ. Việc liên tục giảm thuế quan đã thúc đẩy thơng mại hàng hoá thế giới
tăng mạnh, cao hơn cả mức tăng của thu nhập thế giới. Thuế quan trung bình
trên phạm vi toàn thế giới đã giảm từ mức 35% sau chiến tranh thế giới lần
thứ hai xuống còn 4% ngày nay và mức tăng trởng bình quân của thơng mại
đã vợt mức tăng trởng kinh tế thế giới là hơn 2%/ năm. Thêm vào đó, sự phát
triển của các luật lệ thơng mại quốc tế trong GATT đã tăng thêm khả năng
dự báo chế độ thơng mại hàng hoá thế giới. Chính vì những thành công của
GATT đối với thơng mại hàng hoá mà chính phủ các nớc nhận thấy cần thiết
phải có một quy chế mang tính toàn cầu để điều chỉnh thơng mại dịch vụ.
Chính vì thế khi khởi xớng vòng đàm phán Uruguay năm 1986, các n-
ớc đã nhất trí đa thơng mại dịch vụ vào đàm phán với t cách một bộ phận
trong cam kết trọn gói và tin rằng điều đó sẽ cải thiện toàn bộ hệ thống thơng
mại thế giới. Với những ý tởng và quan niệm nh vậy, các cuộc đàm phán tại
vòng Uruguay trở nên tham vọng và phức tạp. Trên thực tiễn, năm 1986 các
Bộ trởng đã đồng ý thảo luận một loạt các vấn đề có tác động đến thơng mại
thế giới. Vòng đàm phán này đã đặt ra mục tiêu giảm thuế quan và hàng rào
phi thuế quan đối với hàng hoá, mở rộng các quy tắc đa phơng trong lĩnh vực
nông nghiệp, cũng nh trong dệt may. Vòng đàm phán này cũng đề ra mục
tiêu xây dựng một chế độ thơng mại tự do hơn cho thơng mại dịch vụ thông
qua việc hình thành một khuôn khổ các nguyên tắc và quy định thơng mại.
Việc đa thơng mại dịch vụ vào phạm vi đàm phán đã khắc phục đợc một
23
Khoa Kinh tế Ngoại thơng Khóa luận tốt nghiệp
khiếm khuyết nghiêm trọng của các quy tắc thơng mại đa biên. Kết quả của
những nỗ lực đó là việc ra đời của Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ
(GATS)
Tóm lại, GATS ra đời đã đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển thơng
mại quốc tế. Nó đã xây dựng nên những quy tắc đầu tiên về tự do thơng mại
dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.
2. Nội dung của Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS)
GATS là hiệp định đầu tiên mang tính đa biên điều chỉnh thơng mại
dịch vụ. Hiệp định này bao gồm 29 điều khoản chủ yếu, đồng thời có các
phụ lục đi kèm tạo thành một bộ phận không thể tách rời và Hiệp định đợc
chia thành 3 phần chính nh sau:
Phần I: là một phần hiệp định khung về các nguyên tắc và nghĩa vụ chung
bao gồm các điều khoản sau:
- Điều 1: Phạm vi và định nghĩa
- Điều 2: Đối xử tối huệ quốc
- Điều 3: Sự minh bạch
Phần III: là các phụ lục về một số loại hình dịch vụ bao gồm các phụ lục
thuộc điều 29 nh sau:
- Phụ lục về các miễn trừ đối với điều 2
- Phụ lục về sự di chuyển của các tự nhiên nhân cung cấp dịch vụ theo
hiệp định
- Phụ lục về dịch vụ vận tải hàng không
- Phụ lục về dịch vụ tài chính
- Phụ lục thứ hai về dịch vụ tài chính
- Phụ lục về các đàm phán về dịch vụ vận tải biển
- Phụ lục về dịch vụ viễn thông
- Phụ lục về các đàm phán về dịch vụ viễn thông cơ bản
25