pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên internet - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2011 – 2014

Đề tài:

PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO THƯƠNG
MẠI, THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRÊN
INTERNET

Giảng viên hướng dẫn:
CN. Phạm Mai Phương
Bộ môn: Luật Thương mại
Khoa Luật- ĐHCT

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Ngọc Tiếng
MSSV: 5117354
Lớp: Luật Thương mại K37

Cần Thơ, 11 /2014


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, người viết xin chân thành gửi lời cám ơn đến quý Thầy Cô Khoa Luật- Đại
học Cần Thơ, các Thầy Cô đã dạy những kiến thức pháp lý, kỷ năng sống đồng thời đã
đánh thức sự đam mê học hỏi của bản thân người viết.

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày………tháng…….năm ………..


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

 .........................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

1.2.2.2. Quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm ..................................................10
1.2.2.3. Quảng cáo hiển thị .................................................................................11
1.2.2.4. Quảng cáo đa phương tiện......................................................................11
1.2.2.5. Quảng cáo qua mạng xã hội ...................................................................12
1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo trên Internet .....................................13
1.2.3.1. Ưu điểm..................................................................................................13
1.2.3.2. Nhược điểm ............................................................................................15
CHƯƠNG 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO THƯƠNG
MẠI VÀ QUẢNG CÁO TRÊN INTERNET ..............................................................16
2.1. Những quy định của pháp luật về quảng cáo thương mại ...............................16
2.1.1. Các chủ thể tham gia hoạt động quảng cáo thương mại .................................16
2.1.1.1. Người quảng cáo ....................................................................................16
2.1.1.2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo......................................................18
2.1.1.3 Người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo ...................................19


2.1.1.4. Người phát hành quảng cáo....................................................................19
2.1.1.5. Người tiếp nhận quảng cáo.....................................................................20
2.1.2. Các phương tiện quảng cáo ...........................................................................21
2.1.2.1. Các phương tiện đại chúng.....................................................................21
2.1.2.2. Các phương truyền tin ............................................................................22
2.1.2.3. Các loại xuất bản phẩm ..........................................................................23
2.1.2.4 Các loại bảng, biển, băng rôn, pa nô, áp phích, vật thể cố định, các phương
tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác ..................................................... 24
2.1.2.5. Các phương tiện quảng cáo thương mại khác .........................................25
2.1.3. Các hoạt động quảng cáo bị cấm ...................................................................25
2.1.4. Thẩm quyền quản lý hoạt động quảng cáo thương mại ..................................28
2.2. Các quy định về quảng cáo trên Internet .........................................................29
2.2.1. Quản lý quảng cáo trên Internet.....................................................................29
2.2.2. Cơ quan quản lý ............................................................................................33

chọn, nếu các doanh nghiệp không tự khẳng định mình thì rất dễ bị bỏ rơi phía sau. Vì
vậy, quảng cáo là một hoạt động không thể thiếu của bất kì một doanh nghiệp nào nhằm
khai thác thị trường. Quảng cáo giúp cho các doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn nhiều
hơn. Do đó, nó góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Mặc dù
mới chỉ hơn một thập kỉ kể từ khi Việt Nam bước vào kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa nhưng nghành quảng cáo ở Việt Nam đã có bước chuyển mình mạnh mẽ,
đặc biệt là lĩnh vực quảng cáo trên Internet.
Năm 2012 Luật quảng cáo được ban hành đây là văn bản pháp luật quy định một
cách cụ thể và toàn diện về hoạt động quảng cáo so với các văn bản trước đó. Luật quảng
cáo đã khắc phục được một số những khuyết điểm cơ bản của Pháp lệnh có hiệu lực năm
2002. Nhưng bên cạnh đó thì nó lại phát sinh những vấn mới chưa giải quyết được và
công tác triển khai áp dụng còn chậm nên Luật quảng cáo thực sự chưa đi vào cuộc sống
một cách triệt để. Cụ thể là hoạt động quảng cáo trên Internet còn quá nhiều lổ hổng dẫn
đến vi phạm ngày càng gia tăng. Trước sự phát triển của quảng cáo nói chung, quảng cáo
trên Internet nói riêng cần xây dựng những quy định mới để phù hợp với thực tế và giúp
nhà nước quản lý một cách hiệu quả hơn. Chính vì vậy người viết chọn đề tài: “Pháp
luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet” để tìm hiểu về
những vấn đề chung của hoạt động quảng cáo hiện tại và những vấn đề bất cập trong quá
trình áp dụng quy định pháp luật về quảng cáo thương mại nói chung và hoạt động trên
Internet nói riêng.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài: “ Pháp luật về quảng cáo thương mại và thực trạng quảng cáo trên
Internet” được thực hiện nhằm tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành và cung cấp
một số thông tin về tình hình hoạt động quảng cáo tại Việt Nam. Đồng thời đề tài giới
GVHD: Phạm Mai Phương

1

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


đóng góp ý kiến cho bài viết hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!

GVHD: Phạm Mai Phương

2

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ QUẢNG CÁO TRÊN
INTERNET
1.1. Khái quát chung về quảng cáo thương mại
1.1.1. Lược sử hình thành và phát triển của quảng cáo
Từ ngàn năm trước con người đã biết làm quảng cáo. Mục đích của quảng cáo là để
bán hàng, hoặc để tác động vào đám đông, tạo ra các lợi thế về uy tín cá nhân, các mục
đích chính trị hoặc quân sự. Kênh truyền thông chủ yếu dựa vào cơ chế phát tán tin đồn
truyền miệng. Theo các tài liệu còn ghi lại thì cha đẻ của hình thức quảng cáo là một
người Ai Cập cổ. Ông đã bán dán tờ thông báo đầu tiên trên tường thành Thebes vào
khoảng năm 3000 trước Công nguyên lúc bấy giờ người Ai Cập cổ đại đã dùng giấy
papyrus làm các bản chào hàng và thông báo. Trong khi đó, thì người ta lại tìm thấy tại
La Mã và khu đô thị cổ Polime ( Italia) các bức tranh tường quảng cáo về nhà cho thuê,
các trận giác đấu và thậm chí giờ đóng cửa của các nhà tắm công cộng tại địa
phương.Vào thế kỷ sau đó, ở Hy Lạp hình thức thông báo này trở nên rất phổ biến khi
các thông tin dành cho công chúng được vẽ lên các tấm bảng gỗ trưng bày ở quảng
trường thành phố.
Đến thời Trung cổ, quảng cáo truyền miệng được phát triển được phát triển thành
một hình thức đặc biệt là rao hàng rong công cộng tại các thị trấn. Song song với việc rao

tiếp thị hiện đại xuất hiện lục tục và không ngừng phát triển như quan hệ công chúng, tổ
chức trương trình khách hàng, tiếp thị qua điện thoại, tham gia tài trợ sự kiện thể thao,
chương trình game show, quảng cáo trên Internet… Qua đó chúng ta không thể phủ nhận
một điều là không ai có thể tiên đoán trước được sự phát triển như thế nào của nghành
quảng cáo trong giai đoạn tiếp theo, tuy nhiên có thể khẳng định vai trò vô cùng to lớn
của nó trong xã hội hiện đại.1
Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về quảng cáo, bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người tiêu dùng, của tổ chức cá nhân trong hoạt động quảng cáo, góp phần phát triển
kinh tế- xã hội, Nhà nước ta đã ban hành các văn bản để điều chỉnh hoạt động quảng cáo.
Ngày 19/8/1990 Bộ Văn Hóa – Thông tin ( hiện nay là Bộ Văn Hóa thể thao và Du lịch )
ban hành chỉ thị số 738/ VP về công tác quảng cáo. Ngày 29/6/1991 Ủy ban Khoa học Kỹ
thuật Nhà nước và Bộ Văn Hóa- Thông tin ban hành thông tư số 1191/TT/LB quy định
về quản lý nhãn và quảng cáo sản phẩm hàng hóa. Tuy nhiên đến ngày 31/12/1994 Chính
phủ mới ban hành Nghị định 194/CP về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam, đây
được xem là văn bản cấp nhà nước đầu tiên quy định một cách toàn diện về hoạt động
quảng cáo.Sau nghị định 194/NĐ-CP còn có một số văn bản như Thông tư 37/1995 Của
Bộ Văn hóa- Thông tin hướng dẫn Nghị định 194/NĐ-CP; Nghị định số 32/1999/NĐ-CP
ngày 5/5/1999 về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ triển lãm; Thông tư số
18/2001/TT- BTM ngày 12/7/2001 hướng dẫn thực hiện hoạt động hội trợ triển lãm
thương mại quy định tai Nghị định số 32/1999/NĐ-CP về khuyến mại, quảng cáo thương
mại và hội chợ triển lãm;
Ngày 16/11/2001, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh số
39/2001/PL- UBTVQH10 về quảng cáo. Đây được xem như là văn bản quy định quảng
cáo một cách toàn diện nhất lúc bấy giờ nó đã định nghĩa một cách bao quát hơn về
quảng cáo có phạm vi điều chỉnh rộng hơn so với các văn bản trước đó. Để cụ thể hóa
Pháp lệnh này ngày 13/3/2003 Chính phủ ban hành Nghị định 24/2003/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo; Đồng thời Bộ Văn hóa – Thông tin
cũng ban hành Thông tư số 43/2003/TT- BVHTT ngày 16/7/2003 hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
1

+ Luật cạnh tranh năm 2004.
+ Luật thương mại năm 2005.
+ Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết một số điều
của Luật quảng cáo.
+ Thông tư số 10/2013/TT-BVVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, thể
thao và du lịch quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quảng cáo và
Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật quảng cáo.
+ Nghị định 37/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật
thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.
+ Nghị định 68/2009/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều
4 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 01/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
thương mại về xúc tiến thương mại.
1.1.2. Khái niệm của quảng cáo thương mại
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc để thực hiện việc giới thiệu
thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty, hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền
GVHD: Phạm Mai Phương

5

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả
tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác
động đến người nhận thông tin. Quảng cáo với tư cách là một hoạt động kinh tế xã hội
được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, qua đó thể hiện những sắc thái khác nhau:
- Ở góc độ ngôn ngữ học, quảng cáo có nghĩa là thông báo thông tin một cách rộng
rãi. Việc giới thiệu rộng rãi thông tin không chỉ là nhu cầu của hoạt động kinh doanh mà

Cục Quản lý cạnh tranh- Bộ Công thương Quảng cáo dưới góc độ cạnh tranh, Nxb Lao động- xã hội, 2008, tr. 12.
Giáo trình luật thương mại tập II, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, 2006, tr.151.

GVHD: Phạm Mai Phương

6

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
Hoạt động quảng cáo ở Việt Nam được điều chỉnh bởi hai loại văn bản pháp luật :
Các văn bản pháp luật về quảng cáo nói chung và các văn bản quy định về quảng cáo
thương mại.
Trước khi có Luật Quảng cáo thì tại điều 4 Pháp lệnh về quảng cáo quy đinh: “
Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời”. Đến nay
khi đã có Luật quảng cáo thì khái niệm về quảng cáo được định nghĩa một cách chi tiết và
bao quát hơn “ Quảng cáo là sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lời; sản phẩm dịch vụ không có mục đích
sinh lời; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin
tức thời sự, chính sách xã hội, thông tin cá nhân”.4 Như vậy, ở đây chúng ta có thể hiểu
đối tượng của hoạt động quảng cáo có thể là hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có
khả năng mang lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân hoặc các dịch vụ, thông tin nhằm thực
hiện một mục tiêu chính trị, văn hóa xã hội nào đó. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng
cáo có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân và hoạt động quảng cáo có thể
thông qua thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Hoạt động quảng cáo về hoạt động
kinh doanh, về hàng hóa dịch vụ có sinh lời của thương nhân, hoạt động quảng cáo cho
thương nhân khác để thu phí dịch vụ chính là hoạt động quảng cáo thương mại. Còn theo
quy định của Luật thương mại thì “ Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương

+ Chủ thể hoạt động quảng cáo thương mại là thương nhân. Với tư cách là người
kinh doanh, thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại để hỗ trợ cho hoạt động kinh
doanh của mình hoặc để kiếm lợi nhuận. Đây là đặc điểm cho phép quảng cáo thương
mại phân biệt với các hoạt động thông tin, cổ động do cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức xã hội…thực hiện nhằm tuyên truyền về đường lối chủ tương của Đảng và
Nhà nước.Với bản chất là một hoạt động thương mại do thương nhân thực hiện, quảng
cáo thương mại khác biệt với quảng cáo nói chung, mặc dù chúng đều có chung đặc điểm
là một quá trình thông tin.
+ Về tổ chức thực hiện: Thương nhân có thể tự mình thực hiện các công việc cần
thiết để quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương nhân khác thông qua hợp
đồng dịch vụ. Do quảng cáo có tác động rất lớn đến hoạt động bán hàng, cung ứng dịch
vụ nên thương nhân sữ dụng quảng cáo để khuyếch trương hàng hóa dịch vụ của mình,
tăng cường cơ hội thương mại và cơ hội lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ
quảng cáo được pháp luật thừa nhận là một dịch vụ thương mại thông qua phí dịch vụ,
thương nhân thu được lợi nhuận một cách trực tiếp. Trong trường hợp tự mình quảng cáo
không đạt được hiệu quả mong muốn, thương nhân có quyền thuê thương nhân khác thực
hiện việc quảng cáo cho mình và chi trả phí dịch vụ vì việc đó.
+ Cách thức xúc tiến thương mại: Trong hoạt động quảng cáo thương mại, thương
nhân sử dụng sản phẩm sản phẩm và phương tiện quảng cáo để thông tin về hàng hóa
dịch vụ đến khách hàng. Những thông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết về hàng hóa
dịch vụ cần giới thiệu…được truyền đến công chúng thông qua phương tiện truyền thanh,
truyền hình, ấn phẩm..Đặc điểm này cho phép phân biệt phân biệt quảng cáo thương mại
với những hình thức khác.
+ Mục đích trực tiếp của quảng cáo thương mại là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ để
xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.
Thông qua các hình thức truyền đạt thông tin, thương nhân giới thiệu về một loại hàng
hóa, dịch vụ mới, tính ưu việt về chất lượng, giá cả, khả năng đáp ứng nhu cầu sữ
dụng…Như vậy, thương nhân có thể tạo sự nhận biết và kiến thức về hàng hóa dịch vụ,
có thể thu hút khách hàng đang sử dụng hàng hóa, dịch vụ của công ti khác thông qua
việc nhấn mạnh đặc điểm và những lợi ích của một nhãn hiệu cụ thể ( quảng cáo cạnh

tính. Cũng như các loại hình quảng cáo khác quảng cáo trên Internet nhằm cung cấp
thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo
trên các Website khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó
giúp các người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào
quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm từ các quảng cáo online trên Web. Quảng
cáo trên Internet đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng
của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người
tiêu dùng. Các phương tiện khác có khả năng nhắm chọn nhưng chỉ có Internet mới có
khả năng tuyệt vời đến thế.9
1.2.2. Các loại hình quảng cáo trên Internet
1.2.2.1. Quảng cáo qua thư điện tử (email)
E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thể nhanh
chóng gữi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ. Một hình thức mà
doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bản tin điện tử mà
(Newsletters) nhằm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng, từ đó tạo tâm lý
thoải mái, thiện cảm với thông tin doanh nghiệp đem đến. Tại Việt Nam, nhiều doanh
nghiệp đã sử dụng hiệu quả hình thức e-mail marketing để tiếp cận khách hàng như
Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyến mãi giá vé máy bay,
Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hàng giảm giá. Một điển hình
khác là từ địa chỉ e-mail có cái tên rất kêu Vietnam E-marketing, hàng ngày gửi đi
khoảng hơn hai triệu email tiếp thị với nội dung hấp dẫn như: “ Quý vị đã biết gì về công
nghệ E- marketing chưa?” cũng từ địa chỉ email này, người ta rao bán hơn 2 triệu địa chỉ
email Việt Nam cùng một phần mềm có khả năng gửi 20.000 email/giờ.
8
9

Nhóm tác giả Elicon, Quảng cáo trên Internet, NXB Hà Nội, 2000, tr. 11.
Nhóm tác giả Elicon, Quảng cáo trên Internet, NXB Hà Nội, 2000, tr. 7.

GVHD: Phạm Mai Phương

SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing liên quan đến nhiều marketing
online. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích là
giúp cho wedsite của bạn đứng đầu ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm
trên Internet, nhằm giới thiệu tới khách hàng nhanh chóng và hiệu quả nhất. Tùy chiến
lược sản phẩm mà nó có những chiến lược SEM khác nhau để đạt hiệu quả cao nhất.12
SEM bao gồm SEO và PPC ( pay per click- google adwords).
SEO được viết tắt của cụm từ Search Engine Optimization ( Tối ưu hóa công cụ
tìm kiếm). SEO được hiểu là phương pháp hay tập hợp những phương pháp tối ưu hóa
10

“ Spam” được Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13-8-2008 của Chính phủ Về chống thư rác, điều 3, khoản 1
giải thích là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải
tiếp nhận theo quy định của pháp luật. Thư gác trong nghị định này bao gồm thư điện tử rác và tin nhắn rác.
11
Marketing Vietnam, Quảng cáo qua email- đâu là giải pháp?,
[ ngày truy cập 22-8-2014].
12
Nguyễn Minh Cúc, Những kiến thúc cơ bản nhất về SEM, [ Ngày truy cập 23- 8- 2014].

GVHD: Phạm Mai Phương

10

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
wedsite trở lên than thiện với máy chủ tiềm kiếm, nhằm nâng cao thứ hạng wedsite của
bạn trên các công cụ tìm kiếm mà điển hình như Google, Yahoo, Bing…khi người dùng
tìm kiếm với các keyword ( từ khóa) liên quan.13

quảng cáo tương tác, cho phép dựa trên công nghệ nhúng Falsh và Java để kết hợp hình
13

SEM là gì? Tại sao phải làm SEM, [ Ngày truy cập 22-8-2014].
SEM là gì? Vai trò của SEO và PPC trong SEM, [ Ngày truy cập 23-8-2014].
15
Quảng cáo hiển thị, [ Ngày truy cập 29-8-2014].
14

GVHD: Phạm Mai Phương

11

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
ảnh âm thanh và truyền tải nội dung qua Internet băng thông rộng. Sự kết hợp đa phương
tiện đem đến cho Rich media nhiều dạng sản phẩm quảng cáo phong phú như TVC, trò
chơi, flash… Để có thể khai thác loại hình, các site phải cần có hạ tầng kỹ thuật thương
ứng và do đó cửa sổ xem video là một công cụ không thể thiếu.
Các nhà Google, Yahoo, Jupiter Research.. là những nhà cung cấp đi tiên phong
trong việc sử dụng Rich Media khi nhận ra hạn chế của các phương tiện và hình thức
quảng cáo truyền thống. Chẳng hạn, với truyền hình thì hình ảnh sẽ trôi đi không thể
tương tác với TVC mà phải xem đi xem lại nhiều lần mới nhớ tên sản phẩm và doanh
nghiệp. Sau đó tìm hiểu khách hàng lại thông qua những kênh khác. Còn Rich Media với
sức hội tụ sức mạnh đa phương tiện là giải pháp cho bài toán công nghệ quảng cáo
online. Và ngay lập tức nó đã thu hút được sự chú ý của doanh nghiệp và người tiêu dùng
bởi những tiềm năng mà quảng cáo đem lại trên phương tiện truyền thông , những địa chỉ
tiện lợi và có hiệu quả cho các loại hình này là các trang Web chia sẻ video, hoạt hình,


SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo trên Internet
1.2.3.1. Ưu điểm
Khả năng nhắm chọn
Nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới. Họ có
thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sữ dụng cơ
sỡ dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sỡ thích cá nhân và
hành vi của người tiêu dung để nhắm vào đối tượng thích hợp.
Khả năng theo dõi
Quảng cáo trên Internet còn giúp cho các nhà tiếp thị nghiên cứu được xu hướng
thị trường và có thể theo dõi hành vi của người sữ dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm
hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng . Chúng ta có thể
lấy ví dụ như : một hãng bán điện thoại di động có thể theo dõi hành vi của người sữ
dụng thông qua cái site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâm đến quảng cáo
của họ hay không ? Đồng thời qua đó họ cũng có thể xác định được hiệu quả của quảng
cáo thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành
quảng cáo,... để đưa ra phương pháp kinh doanh thích hợp trong từng thời điểm. Nhưng
điều này rất khó thực hiện với các quảng cáo truyền thống như trên tivi, báo chí và bảng
thông báo.
Tính linh hoạt và khả năng phân phối
Một quảng cáo trực tuyến trên mạng luôn luôn hiện diện suốt 24/24 giờ một ngày,
cả tuần, cả năm, điều này rất tiện trong việc cập nhật thông tin mới về sản phẩm hay hủy
bỏ những sản phẩm đã hết hàng. Vì thế bạn chỉ cần 1 thao tác nhấp chuột là món hàng đã
bắt đầu được chuyển tới nhà bạn một cách nhanh chóng nhất. Bên cạnh đó thì nhà quảng
cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu
tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu

Đề Mục

Quảng cáo Internet

Quảng cáo Truyền hình

Chi phí quảng cáo

Chi phí thấp, khoảng:

Chi phí rất cao, có thể là:

2.000.000VND/tuần

150.000.000VND/phút

Thời gian quảng cáo dài:
Tính theo tuần, tháng, quý,

Thời gian quảng cáo ngắn:

Thời gian quảng cáo

Tính theo phút, giây

năm

Người xem quảng cáo

Tập trung, đúng đối tượng

Không giới hạn

Bị giới hạn do thời gian và
kinh phí

17

Quảng cáo trực tuyến và những điều cần biết, o/internet-marketing/quang-cao-tructuyen-va-nhung-dieu-can-biet.html, [ Ngày truy cập 23-8-2014].

GVHD: Phạm Mai Phương

14

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
Bài viết, hình ảnh, âm
Hình thức truyền tải thông
tin

thanh, Đường link, file đính
kèm,

Hình ảnh, âm thanh

Sau khi quảng cáo

Thông tin có thể lưu lại và
dễ dàng tìm kiếm trên

hiệu chắc chắn sẽ không được định vị trong người tiêu dùng.18

18

Quảng cáo trực tuyến, [ Ngày truy
cập 24-8-2014].

GVHD: Phạm Mai Phương

15

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
CHƯƠNG 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI VÀ
QUẢNG CÁO TRÊN INTERNET
2.1. Những quy định của pháp luật về quảng cáo thương mại
2.1.1. Các chủ thể tham gia hoạt động quảng cáo thương mại
Có nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động quảng cáo thương mại với mục đích
cách thức và mức độ khác nhau đó có thể là: người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ
quảng cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo, người phát hành quảng cáo và người
tiếp nhận quảng cáo.19
2.1.1.1. Người quảng cáo
Theo quy định của Luật Quảng cáo thì người quảng cáo là tổ chức cá nhân có yêu
cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình hoặc của bản thân tổ chức, cá nhân
đó.20 Trong quảng cáo thương mại thì người quảng cáo là thương nhân.
Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của
thương nhân nước ngoại được phép hoạt động tại Việt Nam có quyền quảng cáo về hoạt


Đề tài: Pháp luật về quảng cáo thương mại, thực trạng quảng cáo trên Internet
Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
Ngoài các quyền thì người quảng cáo còn có các nghĩa vụ sau:
Cung cấp cho người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng
cáo thông tin cần thiết, trung thực, chính xác về cơ quan, tổ chức, cá nhân, sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ, các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo và chịu trách nhiệm về
các thông tin đó.
Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phù hợp với nội dung quảng cáo
Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của mình trong trường hợp trực tiếp thực
hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo
trong trường hợp thuê người khác thực hiện.
Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng
cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.22
Điều kiện để thương nhân có thể tiến hành hoạt động hoạt động quảng cáo hàng
hóa dịch vụ nhằm xúc tiến thương mại: Phải có giấy phép kinh doanh, có giấy chứng
nhận hàng hóa, dịch vụ đăng kí ở Việt Nam, có giấy chứng nhận chất lượng.. do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp.
Ngoài ra khi tham gia hoạt động quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc
biệt thì thương nhân cần phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:
Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định cuả pháp luật về y tế; phải
có giấy phép lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ y
tế phê duyệt.
Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật
về y tế.
Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế phải có giấy chứng đăng ký lưu hành do Bộ y tế cấp.
Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định
của Luật quảng cáo phải có giấy chứng nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn

Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ cho trồng trọt , thức ăn chăn
nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có giấy chứng nhận chất lượng sản
phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.23
2.1.1.2. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
Trong giai đoạn đầu phát triển ban đầu của quảng cáo, những nhà sản xuất kinh
doanh trên thị trường thường tự thực hiện quảng cáo cho hàng hóa, dịch vụ của mình.
Tuy nhiên, khi cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng chuyên môn hóa, đã dần dần hình
thành thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Từ đó xuất hiện nhiều khái niệm như
Theo Luật thương mại thì: Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại là hoạt động
thương mại của thương nhân để thực hiện việc quảng cáo thương mại cho thương nhân
khác.24 Bên cạnh đó Luật Quảng cáo cũng có ghi nhận khái niệm về người kinh doanh
dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình quảng cáo theo hợp đồng cung ứng dịch vụ quảng cáo với người quảng
cáo.25 Quá trình thực hiện quảng cáo càng phức tạp thì càng nảy sinh các loại hình dịch
vụ đảm nhận từng khâu một. Trong nghành quảng cáo hiện đại, nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo có thể xếp vào những nhóm như: Dịch vụ đặt chỗ quảng cáo, dịch vụ tư vấn
quảng cáo, dịch vụ thiết kế quảng cáo, dịch vụ sản xuất sản phẩm quảng cáo ( in ấn, chụp
ảnh, làm phim, đặt hàng….), các dịch vụ hỗ trợ khác ( nghiên cứu thị trường, tiếp thị trực
tiếp, ….). Một thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo có thể cung cấp một hoặc
nhiều dịch vụ quảng cáo. Khi thực hiện dịch vụ quảng cáo của mình họ nằm ở vị trí trung
gian giữa người quảng cáo và người tiếp nhận quảng cáo. Nhưng trên thực tế thì họ được
người quảng cáo trả tiền để thực hiện các dịch vụ quảng cáo vì thế họ ở cùng một bên
23

Luật Quảng cáo năm 2012, điều 20.
Luật Thương mại năm 2005, điều 104.
25
Cục Quản lý cạnh tranh- Bộ Công thương Quảng cáo dưới góc độ cạnh tranh, Nxb Lao động- xã hội, 2008, tr. 33.
24


chấp liên quan đến địa điểm quảng cáo gây ra những ảnh hưỡng không nhỏ đến chất
lượng và sự an toàn của phương tiện quảng cáo. Luật Quảng cáo đã quy định bổ sung về
quyền và nghĩa vụ của người cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo. Theo đó, người
cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo được lựa chọn người quảng cáo, người kinh
doanh dịch vụ quảng cáo, chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý cho địa điểm quảng cáo,
phương tiện quảng cáo và an toàn của phương tiện quảng cáo; thực hiện đúng ngĩa vụ
trong hợp đồng cho thuê địa điểm, phương tiện quảng cáo đã cam kết, liên đới chịu trách
nhiệm trong trường hợp lắp, dựng công trình quảng cáo không đúng với giấy phép xây
dựng hoặc chưa được cấp giấy phép xây dựng.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.27
2.1.1.4. Người phát hành quảng cáo
Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân dùng phương tiện quảng cáo thuộc
trách nhiệm quản lý của mình giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng, bao gồm
26
27

Luật Quảng cáo năm 2012, điều 13.
Luật Quảng cáo năm 2012, điều 15.

GVHD: Phạm Mai Phương

19

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Tiếng


Trích đoạn Thực trạng áp dụng pháp luật về quảng cáo thương mại nói chung Chồng chéo thẩm quyền quản lý Triển khai thực hiện chưa hiệu quả Không đồng nhất các văn bản pháp luật Xử phạt đối với các quảng cáo vi phạm trên Internet
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status