Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 35 (2009-2013)
Đề tài:
PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU,
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ
NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ở VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
Phạm Thu Giang
Bộ môn Luật Thương mại
MSSV: 5095511
Lớp: LK0964A2
Cần Thơ 05/2013
22
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…tháng… năm…
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
24
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Danh mục từ viết tắt
o Ngân hàng Nhà nước:
NHNN
o Ngân hàng thương mại :
NHTM
o Tổ chức tín dụng:
o Doanh nghiệp nhà nước:
DNNN
o Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam:BIDV
o Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam:
Vietcombank
o Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu:
ACB
o Ngân hàng công thương Việt Nam:
Vietinbank
o Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á:
DongA bank
o Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây:
Western bank
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
25
nước .............................................................................................................. 26
2.1.4 Các NHTM .................................................................................................. 27
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
26
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
2.3 Quy định pháp luật về những giải pháp xử lý nợ xấu....................................... 28
2.3.1 Quy định Pháp luật về giải pháp phân loại và trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu
theo quy định pháp luật Việt Nam............................................................... 28
2.3.2 Quy định pháp luật về giải pháp cơ cấu lại các khoản nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ, gia hạn nợ vay để xử lý nợ xấu ........................................................... 31
2.3.3 Quy định pháp luật về giải pháp xử lý tài sản bảo đảm để xử lý nợ xấu......... 33
2.3.4 Quy định pháp luật về giải pháp xử lý nợ xấu thông qua Công ty mua bán nợ
và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) và Công ty quản lý và khai
thác tài sản (AMC)...................................................................................... 35
2.3.4.1 Công ty mua bán nợ (DATC) ............................................................... 35
2.3.4.2 Công ty quản lý và khai thác tài sản ( AMC)......................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................... 40
3.1. Thực trạng và định hướng hoàn thiện pháp luật về cách thức xác định và phân
loại nợ xấu .................................................................................................................... 41
3.1.1 Thực trạng áp dụng pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu...... 41
3.1.2 Định hướng hoàn thiện pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu 42
DATC và AMC nhằm tiến hành xây dựng thị trường mua bán nợ............... 52
3.5.2 Định hướng hoàn thiện pháp luật về giải pháp mua bán nợ của DATC và
AMC nhằm tiến hành xây dựng thị trường mua bán nợ............................... 53
3.6 Thực trạng về việc xử lý nợ xấu thông qua hình thức đảo nợ trong NHTM –
một số giải pháp ........................................................................................................ 55
3.7 Một số giải pháp hỗ trợ xử lý nợ xấu trong NHTM – định hướng hoàn thiện
pháp luật.................................................................................................................... 58
3.7.1 Hạn chế tiến tới giải quyết dứt điểm tình trạng sở hữu chéo ........................ 58
3.7.2 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM và nâng cao ý thức đạo đức,
nghề nghiệp cho các nhân viên tín dụng...................................................... 60
3.7.3 NHNN nên thành lập tổ chức Bảo hiểm rủi ro tín dụng ................................ 60
3.7.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng cho ngân hàng................................. 61
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
28
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, vấn đề nợ xấu trong Ngân hàng thương mại là vấn đề được
quan tâm do có xu hướng tăng cao trước những biến động tiêu cực của nền kinh tế trong và
ngoài nước.
Theo kết quả giám sát của Ngân hàng Nhà nước: nợ xấu năm 2010 khoảng 38 tỷ đồng
(chiếm 2,1% tổng dư nợ), năm 2011 khoảng 78 nghìn tỷ đồng (chiếm 3,2 % tổng dư nợ). Đến
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
xấu, các quy định áp dụng pháp luật xử lý nợ xấu cùng với mong muốn được góp phần đề xuất
hướng hoàn thiện các giải pháp xử lý nợ xấu nên người viết chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “
Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý
nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” .
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các quan điểm về khái niệm nợ xấu
Nghiên cứu về nguyên nhân và tác động của nợ xấu
Nghiên cứu những quy định pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại
Nghiên cứu về thực trạng xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại
Nghiên cứu về định hướng hoàn thiện pháp luật về giải pháp xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi các khái niệm về nợ xấu theo thông lệ
Quốc tế và các quy định pháp luật về nợ xấu, xử lý nợ xấu, thực trạng và các giải
pháp đã được áp dụng xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Từ
đó có những nhận xét, đánh giá về thực trạng áp dụng pháp luật xử lý nợ xấu và
đóng góp một số định hướng nhằm hoàn thiện những quy định pháp luật về xử lý
nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt luận văn, bên cạnh việc vận dụng kiến thức đã học, người viết đã thu
thập, tổng hợp thêm những tài liệu có liên quan đến “nợ xấu, các quy định pháp luật về nợ xấu,
thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu ”. Trong quá trình tìm hiểu nội dung của đề tài, người viết
áp dụng một số phương pháp như: tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu, và từ đó
nêu ra những nhận xét, định hướng hoàn thiện để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc trong
quá trình thực hiện và áp dụng quy định pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU
Trong Chương 1, đầu tiên người viết tập trung đi vào tìm hiểu khái quát các khái niệm,
các chuẩn mực về nợ xấu theo thông lệ Thế giới và theo quy định pháp luật Việt Nam, qua đó
có những nhận xét, so sánh giữa khái niệm, cách phân loại và trích lập dự phòng rủi ro để hiểu
rõ hơn về nợ xấu. Từ đó, người viết phân tích và làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ
quan dẫn đến sự xuất hiện của nợ xấu và sự gia tăng nợ xấu trong thời gian qua để có cái nhìn
tổng quang hơn về nợ xấu. Đồng thời trong chương này, người viết cũng tập trung phân tích sự
tác động của nợ xấu để thấy rằng cần thiết có những giải pháp xử lý nợ xấu kịp thời theo quy
định pháp luật. Một số giải pháp xử lý và hoạt động xử lý nợ xấu đang được thực hiện trong
Ngân hàng thương mại thời gian gần đây cũng được người viết giới thiệu trong chương 1 này.
1.1 Khái niệm nợ xấu
Về khái niệm nợ xấu, trong thực tiễn ở nước ta và trên thế giới, cũng như lý thuyết
tài chính – tiền tệ hiện đại, có nhiều cách diễn đạt và cách hiểu khác nhau về nợ xấu.
1.1.1 Khái niệm nợ xấu theo thông lệ Quốc tế
Theo quan điểm nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, về cơ bản một
khoản nợ được coi là nợ xấu khi rơi vào một trong các trường hợp:
Thứ nhất, quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày. Cụ thể, một khoản nợ khi đến
thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng vay hoặc khế ước nhận nợ mà khách hàng:
Không thanh toán lãi từ ngày thứ 91 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi
trong hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ;
Không thanh toán nợ gốc từ ngày thứ 91 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi
trong hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ;
Tuy nhiên, theo IFRS (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) và IAS 39 (Chuẩn mực
kế toán quốc tế số 39), nợ xấu về cơ bản được xác định gắn liền với khả năng hoàn trả của
những khoản vay. Thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn không phải là
tiêu chí để xếp các khoản nợ thành nợ xấu mà phương pháp để đánh giá khả năng trả nợ
của khách hàng thường là phân tích dòng tiền tương lai hoặc xếp hạng khoản vay của
khách hàng.
Cụ thể, khi khách hàng tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng thì phương pháp để
ngân hàng nhận biết và đánh giá các khoản vay và quyết định cho vay là bằng cách phân
tích vòng di chuyển của dòng tiền, xem xét hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn vay của
khách hàng để tạo ra nguồn tiền mới trong tương lai, từ đó ngân hàng có thể đánh giá
được khả năng hoàn trả các khoản vay của khách hàng. Nếu như khi phân tích mà ngân
hàng nhận thấy khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo hoàn trả các khoản vay thì sẽ
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
33
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
không quyết định cho vay. Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành xếp hạng các khoản vay
dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng để xác định nợ xấu.
Hệ thống này được coi là chính xác về mặt lý thuyết nhưng áp dụng thực tế thì gặp
nhiều khó khăn. Bởi vì thực tế, việc phân tích dòng tiền của khách hàng, ngay cả khi
quyết định cho khách hàng vay thì việc khách hàng sử dụng đúng mục đích vốn vay là
điều rất khó có thể kiểm soát và để phân tích được dòng tiền từ khi vay vốn đến lúc kinh
doanh của khách hàng thì cần rất nhiều thời gian, kinh nghiệm, trình độ hệ thống thông
tin, thống kê kế toán... Nếu như khách hàng không chịu hợp tác hoặc hợp tác gian dối với
thì nợ xấu được xác định khi rơi vào các nhóm: Nhóm 3 (Dưới chuẩn); Nhóm 4 (Nghi
ngờ); và Nhóm 5 (Mất vốn thật sự và không có khả năng thu hồi). Đây là hệ thống phân
loại nợ xấu được sử dụng rộng rãi nhất do việc xếp các khoản vay đơn giản hơn so với các
định nghĩa khác. BIS không quá chú trọng đến đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
mà các khoản nợ chỉ cần rơi vào một trong các trường hợp như: các khoản vay quá hạn
trên 3 tháng hoặc các khoản vay có nguy cơ mất vốn hoặc mất vốn hoàn toàn thì sẽ xác
định được nợ xấu.
Qua những định nghĩa trên, thấy rằng việc xác định nợ xấu cho dù là theo Phòng
Thống Kê - Liên Hợp Quốc IFRS, IAS 39 hay BIS thì vẫn được xác định dựa vào số ngày
quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng, vấn đề dựa trên tiêu chí nào để xác định nợ
xấu còn tùy thuộc vào năng lực xác định và tình hình nợ xấu của mỗi nước.Vì vậy, theo
quan điểm khác nhau sẽ quy định cách xác định nợ xấu khác nhau, chính vì thế, việc định
nghĩa và xác định nợ xấu sẽ được các nước quy định riêng phù hợp với tình hình nợ xấu
và quy định pháp luật về ngân hàng riêng của từng nước.
1.1.2 Khái niệm nợ xấu theo quy định tại Việt Nam
Để hiểu rõ về nợ xấu theo chuẩn mực Việt Nam, trước hết cần tìm hiểu khái quát
quá trình nhận thức về nợ xấu và cơ chế xử lý nợ xấu của NHTM trong từng thời kì.
Quan niệm về nợ xấu của ngân hàng trước năm 2000
Trước năm 2000, hệ thống NHTM Việt Nam chưa có quy định cụ thể về nợ xấu mà
chỉ có các quy định về nợ quá hạn. Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng
không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi thì TCTD
chuyển toàn bộ số dư sang nợ quá hạn.2
2
Điều 13, Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (ban hành theo Quyết định 1627/ QĐ-NHNN ngày
31/12/2001)
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
Nhóm 3: đây là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91
đến 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, các khoản nợ được
3
Quy định điều 6, điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, điều 1, Quyết định
18/2007/QĐ-NHNN
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
36
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp
đồng tín dụng được phân loại theo phương pháp định lượng và các khoản nợ
được NHTM đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi nhưng có dấu
hiệu suy giảm khả năng trả nợ theo phương pháp định tính.
Nhóm 4: đây là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày
đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn cơ cấu lại, các khoản nợ cơ cấu lại lần 2 được phân loại theo phương pháp
định lượng và bao gồm các khoản nợ được NHTM đánh giá là có khả năng tổn
thất cao theo phương pháp định tính.
Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày,
các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn trên 90 ngày, các khoản nợ cơ cấu lần 2
quá hạn (theo thời hạn đã cơ cấu mới nhất), các khoản nợ cơ cấu lại lần 3 và các
Như vậy, nợ xấu ngân hàng ở Việt Nam là các khoản nợ quá được xác định theo 2
yếu tố đó là : đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại. Đây được coi là
định nghĩa của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)”. 4
Tuy không giống hoàn toàn như quy định khái niệm nợ xấu của IAS 39 nhưng quy
định khái niệm nợ xấu của Việt Nam phần nào tương đồng với quy định của IAS. Việc
quy định phương pháp phân loại theo 1 trong 2 phương pháp định lượng và định tính là
phù hợp với bản chất và năng lực hoạt hoạt động của các NHTM ở Việt Nam. Các Ngân
hàng ở Việt Nam tùy theo năng lực và điều kiện sẽ dựa vào định nghĩa này để tiến hành
nhận định và xếp loại nợ xấu. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam đều xác định
và xếp loại nợ xấu dựa vào định nghĩa nợ xấu theo phương pháp phân loại định lượng, bởi
vì nó chỉ cần dựa vào số ngày quá hạn của các khoản nợ là chính. Chỉ có một số ít ngân
hàng lớn như BIDV, Agribank, Vietcombank … thỏa mãn điều kiện về xây dựng hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá, xếp loại các khoản vay mới xác định nợ xấu
theo phương pháp định tính.
So với định nghĩa của IFRS và IAS 39 thì định nghĩa về nợ xấu của Việt Nam quy
định chi tiết hơn trong vấn đề nhận định và xếp loại các khoản nợ xấu. Trong khi IAS 39
chỉ chú trọng đến khả năng hoàn trả của các khoản vay dựa trên phương pháp phân tích
dòng tiền tương lai và xếp hạng các loại nợ thì định nghĩa nợ xấu ở Việt Nam quy định rất
chi tiết về cả 2 phương pháp phân loại nợ định lượng và định tính dựa trên điều kiện và
năng lực của các ngân hàng. Điều này rất phù hợp với tình hình phát triển của hệ thống
ngân hàng Việt Nam, tạo điều kiện cho các ngân hàng dựa vào định nghĩa nợ xấu để linh
hoạt, chủ động nhận biết và dễ dàng xếp loại các khoản nợ xấu.
Bên cạnh đó, việc áp dụng theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam so với định nghĩa
nợ xấu của AIS 39 thì có sự khác nhau về kết quả tính nợ xấu. Ví dụ như:
4
Tìm chuẩn mực trong xếp hạng nợ xấu, ngày
09/10/2006
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
phòng nợ xấu, cách xử lý nợ xấu còn thiếu chặt chẽ và đồng bộ, điều này gây khó khăn
lớn cho quá trình xử lý nợ, làm nợ xấu có nguy cơ tăng cao.
Thứ hai, chính sách tiền tệ-tín dụng của Chính phủ và NHNN Việt Nam chưa có một
kế hoạch ổn định là lâu dài. Chính vì thế, vào những năm 2006-2010 đã dẫn đến việc cho
5
Tìm chuẩn mực trong xếp hạng nợ xấu, ngày
09/10/2006
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
39
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
vay nhanh với số lượng nhiều nên vấn đề về nợ quá hạn, nợ xấu đã tăng cao một cách
nhanh chóng. Đến đầu năm 2011, khi nợ xấu đã trở thành một vấn đề đáng chú ý thì chủ
trương cho chính sách tiền tệ tín dụng thắt chặt quá mức đã dẫn đến suy giảm sản xuất,
đóng băng tín dụng. Lúc này, việc xử lý nợ xấu càng gặp nhiều khó khăn. 6
Thứ ba, rủi ro từ phía khách hàng vay vốn dẫn đến phát sinh nợ xấu: đây là nguyên
nhân trực tiếp thường gặp làm phát sinh nợ xấu. Trong môi trường kinh doanh, rủi ro là
điều không thể tránh khỏi, điều này làm khách hàng vay vốn khi lâm vào tình trạng thua
lỗ, phá sản…gây mất khả năng thanh toán các khoản vay cho ngân hàng. Ngoài ra, sự yếu
kém trong kinh doanh của khách hàng như: chiến lược kinh doanh không hợp lý, trình độ
quản lý, điều hành còn non kém…đã dẫn đến tình trạng kinh doanh không hiệu quả cũng
dẫn đến nguy cơ không trả được các khoản nợ cho ngân hàng..
Thứ nhất, do cơ chế trích lập và DPRR không hợp lý: nguồn DPRR được trích lập
hàng năm của ngân hàng được xác định là nguồn quan trọng để ngân hàng bù đắp những
tổn thất khi không thu hồi được nợ. Ngân hàng sử dụng quỹ DPRR để xử lý các khoản nợ
theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do quy định về trích lập DPRR còn nhiều kẽ hở,
khiến cho các ngân hàng lợi dụng điều này để tìm mọi cách trốn tránh việc trích lập dự
phòng nhằm bảo toàn và nâng cao nguồn lợi nhuận của ngân hàng, che giấu nợ xấu và
không trích lập dự phòng cho nợ xấu. Ngoài ra, sự bất hợp lý trong trích lập và sử dụng
DPRR ở các NHTM là một trong các nguyên nhân làm cho nợ xấu không được xử lý dứt
điểm.
Thứ hai, do sự thiếu chặt chẽ, hợp lý trong quy chế hoạt động hoặc quy trình nghiệp
vụ cho vay của ngân hàng. Đây là một trong số các tiền đề để khách hàng lợi dụng lừa
đảo, chiếm đoạt vốn của ngân hàng, gây ra nợ xấu. Để phù hợp với sự tăng trưởng tín
dụng thì hoạt động ngân hàng luôn phải thay đổi và phát triển nên yêu cầu về cải tiến, bổ
sung quy định và quy trình hoạt động tín dụng là nhu cầu cấp thiết. Nếu như ngân hàng
thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với từng đối tượng khách hàng có thể dẫn
tới hậu quả nghiêm trọng về nợ xấu. Mặt khác, sự chậm trễ sửa đổi các quy định tín dụng
chưa hoặc không còn phù hợp với điều kiện hiện tại cũng làm cho ngân hàng gặp nhiều
khó khăn khi xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản vay.
Chẳng hạn như, các NHTM Việt Nam trong thời gian qua đã quá chú trọng đến cái
tài sản bảo đảm là bất động sản, trong khi thị trường bất động sản Việt Nam đang rất
không ổn định. Điều này làm cho hoạt động xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản rơi vào
tình trạng ứ đọng, không thể xử lý kịp thời, điều này làm cho nợ xấu ngày càng bùng phát
cao hơn. Ngoài ra, do sự cạnh tranh giữa các NHTM trong việc tăng lãi suất huy động vốn
dẫn đến việc tăng lãi suất cho vay đã làm cho các Doanh nghiệp vay vốn rơi vào tình
trạng khó khăn trong kinh doanh, mất khả năng hoàn trả vốn, nguyên nhân này dẫn đến
việc xuất hiện nợ xấu và có thể làm nợ xấu tăng cao hơn nếu không có biện pháp điều
chỉnh kịp thời.
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
ngày 10/08/2009 qui định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn được sử dụng để cho vay trung và
dài hạn của các NHTM là 30% (thay vì 40% như thời gian trước đó) nhưng một vài ngân
hàng cho vay đầu tư dài hạn đã cho vay trên cả mức 50% (Trên 50% tổng mức huy động
cho vay của ngân hàng) cho các công ty phát triển dự án bất động sản dẫn đến kém thanh
khoản, dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao.8
8
“Nguồn gốc phát sinh Nợ xấu Ngân hàng”, TGĐ Đặng Đức Thành, Sách “Nợ xấu Ngân hàng giải quyết bằng cách
nào?”, trang 24
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
42
SVTH: Phạm Thu Giang
Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Thứ năm, do hệ thống thanh tra ngân hàng (thanh tra NHNN; kiểm tra, kiểm soát nội
bộ từng ngân hàng) và hệ thống pháp luật về thanh tra, giám sát ngân hàng còn rất nhiều
bất cập chưa kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm.
Ngoài ra, còn có những nguyên nhân chủ quan khác như sự yếu kém về năng lực
quản trị rủi ro ; mô hình kinh doanh của nhiều NHTM chưa theo kịp chuẩn mực, thông lệ
quốc tế; tình hình đảo nợ, sở hữu chéo, đầu tư ngoài nghành của các NHTM, các giải
pháp xử lý nợ xấu đang được áp dụng còn nhiều vướng mắc trong vấn đề áp dụng…dẫn
đến các khoản cho vay, đầu tư lòng vòng, bất chấp quy định, gây ra những hậu quả
nghiêm trọng dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu ngân hàng ngày một tăng cao gây tác động xấu
không tăng tương xứng. Báo cáo về nợ xấu không chính xác theo thực tế sẽ dẫn đến phần
trích lập dự phòng bắt buộc của ngân hàng chênh lệch theo số liệu báo cáo. Đồng thời ảnh
hưởng đến việc chia lợi nhuận cho các cổ đông của các ngân hàng sẽ không đúng. Điều
này làm tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng bấp bênh và đối mặt với bất ổn.9
o Tác động thứ ba là đến hoạt động quản lý của nhà nước
Một số ngân hàng không minh bạch về nợ xấu, trên thực tế số liệu nợ xấu của các
ngân hàng luôn bị bóp méo vì thế làm cho Nhà nước không phân biệt và đánh giá chính
xác hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó có những chính sách hỗ trợ và giải quyết
nợ xấu không đạt được hiệu quả tối ưu, gây khó khăn cho hoạt động của cả hệ thống ngân
hàng. Cũng như không thể dự phòng, dự báo được chính xác tình hình phát triển kinh tế,
phục vụ công tác kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô. Thị trường tiền tệ, ngân hàng
đối mặt với nhiều rủi ro bất ổn, rủi ro thanh khoản và rủi ro về nợ xấu tăng cao.
o Tác động thứ tư là về vần đề vốn vay của doanh nghiệp, giá trị tài sản cầm cố và
vấn đề đầu tư trong hệ thống ngân hàng
Việc giải quyết nợ xấu chậm sẽ dẫn đến tình trạng các bảng cân đối kế toán của các
ngân hàng vẫn chiếm tỷ lệ nợ xấu cao, đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ không thể cho
vay và các doanh nghiệp không tiếp cận được vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển kinh tế của đất nước
trong những năm tiếp theo. Mặt khác, khi nợ xấu càng kéo dài thì các tài sản cầm cố tại
ngân hàng sẽ ngày càng bị hao mòn, hư hỏng, giá trị và giá trị sử dụng sẽ mất dần, điều
này gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường đầu tư.
Với những tác động tiêu cực như trên thì thực tế đòi hỏi phải có một quy trình xử lý
nợ xấu chặt chẽ, cấp bách và kịp thời ngăn chặn nợ xấu phát sinh để giữ cho hệ thống
ngân hàng được phát triển ổn định, lâu dài.
9
Theo báo cáo “Triển vọng kinh tế Việt Nam 2012-2013” của ủy ban giám sát tài chính quốc gia tháng 12/2011,
trang 15.
sự xác định giải pháp nào là giải pháp mang lại hiệu quả tối ưu, từ đó theo sự chỉ đạo của
các chủ thể khác từng bước xử lý nợ xấu.
Trong thời gian qua, cùng với sự định hướng và chỉ đạo của Chính phủ; NHNN; Bộ
tài chính; các Bộ, cơ quan, địa phương các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà
nước thì NHTM đã áp dụng một số giải pháp xử lý nợ xấu như: xác định, phân loại lại nợ
xấu để tiến hành trích lập dự phòng rủi ro cho nợ xấu; tiến hành cơ cấu lại các khoản nợ
10
Tham khảo mục lục 1
GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh
45
SVTH: Phạm Thu Giang