Vấn đề chung về hợp đồng thơng mại tạp chí luật học số 11/2008 3
TS. Vũ Thị Lan Anh *
gy nay, trong xu th thng mi hoỏ
nn kinh t trờn phm vi ton cu, hp
ng thng mi
(1)
ngy cng khng nh
vai trũ quan trng ca mỡnh v tr thnh
cụng c phỏp lớ ch yu cỏc nh kinh
doanh thc hin cỏc hot ng kinh doanh
thu li nhun. L ch nh cú lch s phỏt
trin lõu i trong khoa hc phỏp lớ nhõn loi
v thi gian gn õy, di s tỏc ng mnh
m ca quỏ trỡnh ton cu hoỏ, ch nh hp
ng thng mi ca cỏc quc gia ó cú
nhiu nột tng ng. Bờn cnh ú, vi
nhng truyn thng phỏp lut khỏc nhau,
trỡnh phỏt trin kinh t, xó hi, tp quỏn
kinh doanh khụng ng nht, ch nh hp
ng thng mi ca cỏc nc cũn phn ỏnh
nhiu s khỏc bit, c v quan nim, ngun
iu chnh quan h hp ng cng nh mt
dng nhng quy nh chung ca lut chõu
u iu chnh cỏc quan h hp ng nh
Nhng nguyờn tc ca lut hp ng chõu
u nm 1989.
Nhng cng cn lu ý rng cỏc nc
civil law thỡ khỏi nim hp ng thng mi
(hp ng kinh doanh) cng ch l khỏi nim
mang tớnh hc thut ch khụng phi l thut
ng chớnh thc c s dng trong phỏp lut
thc nh. Phỏp lut ca cỏc nc ny khụng
cú khỏi nim hp ng thng mi, khụng
N
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni
VÊn ®Ò chung vÒ hîp ®ång th−¬ng m¹i
4 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2008
phân biệt hợp đồng thương mại với hợp đồng
dân sự; mọi hợp đồng dù được xác lập giữa
các thương nhân với mục đích kinh doanh thu
lợi nhuận hay kí giữa các công dân với mục
đích sinh hoạt, tiêu dùng đều được gọi chung
là hợp đồng. Những hợp đồng nào được xác
lập từ các hành vi thương mại sẽ chịu sự
điều chỉnh của BLTM hoặc luật thương mại
(LTM); đối với những vấn đề không được
quy định trong BLTM hoặc LTM thì áp
dụng các quy định chung trong BLDS.
theo đó, nội dung thương mại của hành vi là
yếu tố quyết định hành vi đó có được coi là
thương mại hay không. BLTM hoặc LTM
của các quốc gia này thường quy định rõ
những hành vi nào được coi là hành vi
thương mại (acte de commerce). Các điều
632, 633 BLTM Pháp liệt kê rõ những hành
vi được coi là hành vi thương mại, không
phụ thuộc vào chủ thể giao dịch có phải là
thương nhân hay không, bao gồm: Mua
nhằm mục đích bán lại, ủy thác, bảo hiểm,
vận chuyển, tín dụng, khai thác hầm mỏ,
công nghiệp biểu diễn, giao dịch hối phiếu…
Do e ngại không thể liệt kê hết những hành
vi được coi là hành vi thương mại nên
BLTM Pháp còn quy định chung rằng: Mọi
hành vi do các công ti, các ngân hàng thực
hiện cũng được coi là hành vi thương mại.
Điều này chứng tỏ rằng BLTM Pháp đã sử
dụng phối hợp cả tiêu chí chủ thể để xác
định hành vi thương mại.
Như vậy, các nước theo truyền thống
Civil Law đều có xu hướng sử dụng phối
hợp các tiêu chí chủ thể, khách thể để xác
định một hành vi có được coi là hành vi
thương mại hay không. Thực tiễn thương
mại cho thấy dù sử dụng tiêu chí chủ thể hay
tiêu chí khách thể thì mọi hành vi do công ti
thương mại thực hiện đều được coi là hành
vi thương mại. Bởi vậy, việc phân biệt hành
ngha l phỏp lut cỏc nc ny vng búng
cỏc quy nh v hp ng thng mi. Vớ d,
BLTM thng nht Hoa K (UCC) cha ng
nhiu iu khon quy nh v hp ng gia
cỏc thng nhõn nh: Giao kt hp ng,
iu kin mua bỏn, cỏc bin phỏp m bo
cho ngi bỏn, chuyn quyn s hu vt.
Anh cú hng lot o lut cha ng nhng
quy nh ỏp dng cho cỏc hp ng do nh
kinh doanh kớ kt nh Lut v cỏc iu kin
bt cụng bng ca hp ng nm 1977, Lut
v quỏ hn thanh toỏn cỏc ngha v thng
mi nm 1998, Lut v vn chuyn hng hoỏ
bng ng bin nm 1992, Lut bo v
ngi tiờu dựng nm 1987 v.v Thy S,
cỏc quy nh v giao dch thng mi cú th
tỡm thy trong Lut ngha v nm 1883, sa
i, b sung vo nm 1911 (iu 190 v 215
v bỏn hng thng mi; iu 124, 212,
423-430 cú dn chiu n tp quỏn thng
mi). Trong BLDS í nm 1942 cú cỏc iu
khon v mt s hp ng thng mi thun
tỳy trong ú cú hp ng gúp vn (iu
1548-1551), hp ng tớn dng ngõn hng
(iu 1834-1860).
Phỏp lut ca cỏc nc theo truyn thng
phỏp lut Anh - M hon ton khụng cú khỏi
nim hp ng, hp ng thng mi, hp
ng dõn s. Ngay khỏi nim hp ng núi
chung cng ch c hỡnh thnh t ỏn l. H
Nga (nay l Liờn bang Nga) ó ban hnh
BLDS mi vo nm 1994,
(4)
iu chnh thng
nht c cỏc quan h xó hi phỏt sinh t hot
ng kinh doanh thu li nhun. Tuy khụng
ban hnh BLTM riờng, khụng cú khỏi nim
hnh vi thng mi, hp ng thng mi
nhng trong BLDS Nga cha ng rt nhiu
quy nh riờng, khỏ chi tit v cỏc cụng ti
thng mi, chng khoỏn, phỏ sn (cỏ nhõn,
phỏp nhõn), hp ng trong lnh vc kinh
doanh. Cỏc quy nh trc tip v hp ng,
trong ú cú cỏc hp ng c kớ kt trong
lnh vc thng mi c tỡm thy trong
phn I v phn II BLDS Liờn bang Nga. Phn
I quy nh chung v giao dch v hp ng;
phn II quy nh v tng loi hp ng c
th vi dung lng cỏc iu khon rt ln.
Cng ho nhõn dõn Trung Hoa trc õy
cú 3 o lut quy nh v hp ng l Lut
hp ng kinh t (1993), Lut hp ng kinh
t i ngoi (1985) v Lut hp ng k
thut (1987). Tuy nhiờn ti nm 1999 Trung
Quc ó thụng qua Lut hp ng, thng
nht iu chnh mi loi hp ng cho dự
chỳng phỏt sinh t sinh hot tiờu dựng hay
hot ng kinh doanh.
* Quan nim v hp ng thng mi
Vit Nam
chnh cỏc quan h xó hi cú ý ngha quan
trng trong khoa hc lut so sỏnh. Ngun
iu chnh quan h hp ng núi chung, hp
ng thng mi núi riờng cỏc nc trờn
th gii ht sc phong phỳ, a dng m cỏc
b lut hay o lut thnh vn ch l mt
trong nhng b phn cu thnh m thụi.
Nhỡn mt cỏch tng th thỡ ngun iu chnh
quan h hp ng bao gm cỏc b phn cu
thnh c bn nh: Phỏp lut quc gia (cỏc
quy nh thnh vn trong cỏc b lut, o
lut v vn bn di lut); cỏc iu c quc
t; cỏc tp quỏn thng mi; ỏn l (hay thc
tin xột x) v ụi khi c cỏc hc thuyt
Vấn đề chung về hợp đồng thơng mại tạp chí luật học số 11/2008 7
phỏp lớ. i vi tng hp ng c th thỡ
nhiu khi thúi quen trong hot ng thng
mi (nu gia cỏc bờn kớ kt ó hỡnh thnh
thúi quen) cng c coi l c s xỏc
nh quyn v ngha v cho cỏc bờn tham gia
quan h hp ng.
- Phỏp lut quc gia: Nhiu nc, nht l
cỏc nc theo truyn thng lut chõu u lc
a ban hnh cỏc quy nh thnh vn trong
cỏc b lut, o lut hoc cỏc vn bn di
lut iu chnh quan h hp ng, trong
vn bn phỏp lut do c quan lp phỏp liờn
bang xõy dng v thụng qua m ch l sn
phm ca cỏc nh lut hc ỳc kt thc tin
xột x v c cỏc bang chp thun ỏp dng
ton vn hoc cú chnh lớ.
- Cỏc iu c quc t: Bờn cnh h
thng phỏp lut quc gia, cỏc iu c quc
t cng l ngun lut quan trng iu chnh
hot ng thng mi, bao gm cỏc cụng c
quc t v hip nh song phng. Trong s
cỏc cụng c quc t iu chnh trc tip
quan h hp ng phi k n Cụng c Viờn
v hp ng mua bỏn hng hoỏ quc t, Cụng
c Gi-ne-v v hp ng vn chuyn hng
hoỏ quc t bng ng b v.v
- Tp quỏn thng mi v thúi quen
trong hot ng thng mi: Riờng i vi
quan h hp ng trong lnh vc thng mi
thỡ tp quỏn v thúi quen trong hot ng
thng mi l ngun cú ý ngha c bit
quan trng. c, tp quỏn c coi ngang
vi lut (iu 2 Dn lut ca BLDS). Lut
v tp quỏn thng mi ca Phỏp quy nh
tp quỏn thng mi c ỏp dng vi mi
giao dch mua bỏn thng mi. Ngay c
trong BLTM thng nht Hoa K, ngoi vic
a ra nh ngha v tp quỏn thng mi
(iu 1-205), cũn quy nh thúi quen trong
hot ng thng mi l mt phn ca tha
thun gia cỏc bờn. Cũn Anh, tp quỏn v
đối ứng” (consideration)
Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng sâu
sắc của truyền thống luật thành văn nên
nguồn điều chỉnh quan hệ hợp đồng nói
chung, hợp đồng trong lĩnh vực thương mại
nói riêng chủ yếu là các quy định trong các
văn bản luật (bộ luật, luật) và dưới luật (nghị
định, thông tư ). Bên cạnh đó, các điều ước
quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập;
các tập quán (không trái với các nguyên tắc
của luật) cũng được coi là nguồn điều chỉnh
quan hệ hợp đồng. Đặc biệt, Luật thương
mại năm 2005 của Việt Nam còn quy định
thói quen trong hoạt động thương mại cũng
được coi là căn cứ để xác định quyền và
nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng
(Điều 12). Ở Việt Nam, thực tiễn xét xử của
toà án không được coi là nguồn điều chỉnh
quan hệ hợp đồng và chỉ có giá trị tham khảo
đối với hoạt động xét xử của thẩm phán.
3. Một số điểm đặc thù của hợp đồng
thương mại
Ở những nước có sự phân biệt rõ ràng
giữa pháp luật thương mại với pháp luật dân
sự; hành vi thương mại với hành vi dân sự,
tuy quan niệm về hợp đồng thương mại
không hoàn toàn đồng nhất nhưng về cơ bản,
hợp đồng thương mại phản ánh những đặc
thù, tạo nên sự khác biệt với hợp đồng dân
sự thuần túy. Nét đặc trưng nhất của hợp
hoc bng cỏc hỡnh thc khỏc do vic thc
hin cỏc ngha v theo hp ng.
Hp ng thng mi cũn mang c
im ni bt to nờn s khỏc bit so vi hp
ng dõn s thun tỳy khỏc, ú l mc ớch
tỡm kim li nhun mt cỏch thng xuyờn
ca mt hoc cỏc bờn tham gia hp ng.
BLTM c nhn mnh rng hp ng thng
mi l nhng hp ng c thc hin trong
khuụn kh ngh thng mi mt cỏch h
thng, chuyờn nghip v nhm mc ớch
kim li. BLTM Phỏp coi hp ng thng
mi l hp ng do thng nhõn thc hin
trong quỏ trỡnh thc hin hot ng thng
mi, tc l hot ng kinh doanh nhm tỡm
kim li nhun thng xuyờn.
Ngoi ra, s khỏc bit gia hp ng
thng mi v hp ng dõn s cũn th hin
ch i vi hp ng thng mi, bờn
cnh vic cao t do hp ng, phỏp lut
thng mi cỏc nc cũn cú nhng yờu cu
kht khe hn i vi thng nhõn tham gia
quan h hp ng. Vớ d, thng nhõn phi
ỏp ng yờu cu v s trung thc, cn trng
khi giao kt v thc hin hp ng (iu
347 BLTM c). Nguyờn tc hp lớ v tn
tõm cng c quy nh trong phỏp lut ca
cỏc nc theo truyn thng phỏp lut Anh -
M. BLTM thng nht Hoa K nh ngha
tn tõm l s trung thc v tuõn th cỏc tiờu
thuc thm quyn gii quyt ca to ỏn
chuyờn trỏch nh to ỏn thng mi (Phỏp,
B) hay Phõn to thng mi trong to ỏn
dõn s (c, H Lan). Anh cng cú to
thng mi thuc To cụng lớ. Tuy Liờn
bang Nga khụng phõn bit hnh vi thng
mi vi hnh vi dõn s nhng cỏc tranh chp
phỏt sinh t hp ng c kớ kt gia cỏc
cụng ti thng mi c gii quyt bng To
ỏn trng ti - h thng to ỏn c bit tn ti
song song vi h thng to ỏn thm quyn
chung vi chc nng gii quyt cỏc tranh
VÊn ®Ò chung vÒ hîp ®ång th−¬ng m¹i
10 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2008
chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh (kể
cả các tranh chấp phát sinh từ quan hệ hành
chính liên quan đến hoạt động kinh doanh)
và tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Thời hiệu
khởi kiện đối với những tranh chấp hợp
đồng thương mại thường ngắn hơn những
tranh chấp dân sự khác, ví dụ ở Pháp - 10
năm, Nhật - 5 năm trong khi thời hiệu khởi
kiện tranh chấp hợp đồng dân sự ở các nước
tương ứng là 30 năm và 10 năm.
Qua việc nghiên cứu khái quát về hợp
đồng thương mại và pháp luật về hợp đồng
thương mại của một số nước trên thế giới có
thể rút ra một số nhận xét sơ bộ như sau:
quy định về hợp đồng thương mại để áp
dụng thay thế cho các quy định mang tính
chất nguyên tắc trong BLDS, theo đó, các
quy định trong BLTM, LTM được ưu tiên áp
dụng trước so với các quy định trong BLDS;
đối với những vấn đề không được quy định
trong BLTM, LTM thì áp dụng các quy định
của BLDS.
Thứ ba, hợp đồng thương mại với những
đặc thù riêng đòi hỏi phải có cơ chế điều
chỉnh riêng biệt, vừa linh hoạt để các bên kí
kết không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, vừa chặt
chẽ để đảm bảo một cách tốt nhất quyền lợi
(Xem tiếp trang 18)
(1). Khái niệm mang tính tương đối được sử dụng
trong bài viết này để chỉ các hợp đồng được kí kết
nhằm triển khai hoạt động thương mại của các tổ
chức, cá nhân.
(2). Theo pháp luật dân sự các nước thuộc hệ thống
luật châu Âu lục địa, giao dịch là sự thể hiện ý chí của
một hay nhiều chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
(3). Xem: Коммерческое право зарубежных стран.
Giáo trình của Khoa Luật Trường đại học Tổng hợp
quốc gia Saint Peterburg. Chủ biên Попондопуло В.
Ф. SP, 2005, tr. 235.
(4). BLDS Liên bang Nga gồm 4 phần lớn, được ban
hành vào các thời điểm khác nhau: Phần I ban hành
năm 1994; phần II ban hành năm 1996; phần III ban