1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ở Việt Nam cũng như các nước trên Thế Giới, các DNVVN có vai trò
cực kỳ quan trọng trong việc thúc đNy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi
nước. Cùng với việc đóng góp cho xã hội khối lượng hàng hóa lớn và giải
quyết nhiều việc làm cho người lao động, các DNVVN còn tạo nên nguồn thu
nhập ổn định cho một bộ phận dân cư, khai thác các nguồn lực và tiềm năng
tại chỗ của địa phương. Mặt khác, DNVVN giữ vai trò hỗ trợ bổ sung cho các
DN lớn tạo thành mối liên kết cùng hợp tác, cùng cạnh tranh và cùng nhau
phát triển.
Hiện nay, trong nền kinh tế các nước trên Thế Giới các DNVVN
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các DN. Ở nước ta số lượng các
DNVVN chiếm tỷ trọng khoảng 95,4% (nguồn kinh tế và dự báo T6/2007,
trang 21) theo tiêu chí dưới 300 lao động, đặc biệt trên địa bàn Đồng Tháp, là
một tỉnh Nông nghiệp thì số lượng đó càng cao hơn.
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc ĐBSCL, là một vùng mạnh về Nông
nghiệp, thủy sản và cũng là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn nguyên liệu nên
sự phát triển DNVVN lại càng được sự quan tâm của nhà nước và các cấp
chính quyền địa phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua, sự phát triển và hoạt
động của DNVVN ở Đồng Tháp còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy
được hết những tiềm năng của mình. Một trong những nguyên nhân của sự
khó khăn xuất phát từ chính sự yếu kém của các DNVVN như: chưa có hoạch
định chiến lược kinh doanh, vốn, marketing hỗn hợp, thương hiệu, trình độ kỹ
năng trong quản trị doanh nghiệp… và mặt khác là do cơ chế chính sách cũng
như sự hỗ trợ của nhà nước chưa rõ ràng và chưa được quan tâm thỏa đáng.
Do vậy, việc tìm ra hệ thống các giải pháp nhằm thúc đNy phát DNVVN tại
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2
tnh ng Thỏp l vn cp bỏch v cú ý ngha thc tin nhm tn dng
c nhng c hi do hi nhp Kinh T Quc T mang li khi nc ta ó tr
Chương III : Một số giải pháp nhằm thúc đNy phát triển DNVVN tại
tỉnh Đồng Tháp.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Khái niệm DNVVN:
1.1.1. Khái niệm DNVVN ở các nước trên thế giới:
Khái niệm DNVVN hiện nay ở các nước trên thế giới chỉ mang tính
0 – 100 triệu yên
0 – 50 triệu yên
1 – 100 triệu yên
Thái Lan Công nghiệp nhỏ
Công nghiệp vừa
0 – 50
51 – 200
< 50 triệu Bath
50 – 200 triệu Bath
Philipin Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
10 – 99
100 - 199
1,5 – 15 triệu pexo
15 – 60 triệu pexo
Không quan trọng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5
Indonesia Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
1 – 4
5 – 19
20 - 99
Không quan trọng
0 – 20.000 USD
20.000 – 100.000
USD
Xây dựng
Thương mại và dịch vụ
0 – 300
0 – 200
0 – 20 Nguồn : GSTS Nguyễn Đình Hương(2002), giải pháp phát triển DNVVN,
NXB chính trị Quốc Gia.
Căn cứ vào tiêu thức xác định DNVVN nêu trên có thể khái quát thành
những quan niệm sau:
+ Quan niệm thứ nhất: tiêu chuNn đánh giá xếp loại DNVVN phải gắn
với đặc điểm từng ngành đồng thời phải tính đến số lượng vốn và lao động
được thu hút vào hoạt động SXKD, Nhật Bản là nước theo quan niệm này.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
6
+ Quan nim th hai: tiờu chuNn ỏnh giỏ xp loi cỏc DNVVN khụng
phõn bit theo ngnh ngh m ch cn cn c vo s lao ng v vn thu hỳt
vo kinh doanh, cỏc nc theo quan nim ny gm cú: Thỏi Lan, Philipin
+ Quan nim th ba: tiờu chuNn ỏnh giỏ xp loi DNVVN ngoi tiờu
thc v lao ng hay vn kinh doanh cũn quan tõm n doanh thu hng nm
ca DN, theo quan im ny cú Canada, Indonesia
+ Quan nim th th t: cn c vo tiờu thc s lng lao ng tham
gia hoc cú phõn bit ngnh ngh, hoc khụng cú phõn bit ngnh ngh. Theo
quan nim ny cú mt s nc nh: Hng Kụng, Australia, Hn Quc
1.1.2. Khỏi nim DNVVN Vit Nam:
Trong thi gian qua Vit Nam h tr cho cỏc DNVVN, mt s c
quan nh nc, mt s t chc ó a ra nhiu tiờu thc phõn loi DNVVN
l. Bn thõn cỏc tiờu chớ ú cha xỏc nh th no l DN va v nh
Vit Nam hin nay. Nh vy, theo ngh nh 90/2001/N-CP khu vc
DNVVN Vit Nam bao gm:
+ Cỏc DNNN cú qui mụ va v nh c thnh lp v ng ký theo
lut DNNN.
+ Cỏc cụng ty CP, cụng ty TNHH, DNTN v HTX c thnh lp v
hot ng theo lut DN, lut HTX ỏp ng c hai hoc mt trong hai tiờu
thc m ngh nh 90/2001/N-CP a ra.
+ Cỏc DN cú vn u t nc ngoi c thnh lp v hot ng theo
lut u t nc ngoi ti Vit Nam ỏp ng c hai hoc mt trong hai tiờu
thc m ngh nh 90/2001/N-CP a ra.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
1.2. Kinh nghiệm phát triển DNVVN ở một số nước:
+Đài Loan:
- Nền Cơng Nghiệp của Đài Loan được đặc trưng chủ yếu bởi các xí
nghiệp vừa và nhỏ (chiếm tỷ lệ gần 90% tổng số doanh nghiệp ở vùng lãnh
thổ này). Ở Đài loan, loại xí nghiệp vừa và nhỏ tối thiểu phải có từ 5-10 cơng
nhân, vốn trung bình là 1,6 triệu USD là rất phổ biến.
- Các chính sách của chính quyền chủ yếu đặt mục tiêu là gia tăng khả
năng sản xuất của các DNVVN và cải thiện các hỗ trợ về tài chính, sản xuất,
quản lý, kế tốn và tiếp thị. Chính quyền xúc tiến tổ chức hệ thống nhà máy
vệ tinh nhằm nâng cấp chất lượng sản phNm, cải thiện chun mơn hóa sản
phNm và đNy nhanh phát triển cơng nghiệp nhờ sự hợp tác tốt hơn giữa các
doanh nghiệp hiện tại.
- Chính quyền Đài Loan duy trì một hệ thống các tổ chức cơng cộng và
tư nhân sâu rộng được tổ chức phối hợp chặt chẽ với nhau để cung cấp hỗ trợ
tập trung về quản lý, tài chính và cơng nghệ cho các DNVVN. Điều này tỏ ra
có hiệu quả vì mặt trái của cơ cấu qui mơ nhỏ truyền thống là sự khó khăn
v cỏc hip hi ó dnh nhng khong kinh phớ ln cho chng trỡnh hin i
húa cỏc DNVVN . Nm 1980, Nht Bn u t 243.375 t yờn, n nm 2000
lờn ti 2.129.239 t yờn, nhng ngun kinh phớ ca Chớnh ph ch chim
12,6%, cũn li l ca cỏc hip hi, ngõn hng. Ngun ti chớnh trờn tp trung
trờn bn lnh vc chớnh:
1) Xỳc tin hin i húa DNVVN; 2) Hin i húa cỏc th ch qun lý
DNVVN; 3) Cỏc hot ng t vn cho DNVVN; 4) Cỏc gii phỏp ti chớnh
cho DNVVN. V t chc Nht Bn thit lp hi ng cỏc doanh nghip
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
nh, õy l t chc t vn trc thuc Th tng hot ng chuyờn cho cỏc
DNVVN.
+HN QUC
Hn Quc cng rt quan tõm n phỏt trin DNVVN v coi ú nh mt
b phn ca c cu kinh t. to c s phỏp lý cho s tn ti v phỏt trin
ca cỏc DNVVN cng nh s u tiờn h tr thỳc Ny phỏt trin cỏc doanh
nghip ny, Chớnh Ph Hn Quc ó ban hnh hng lot cỏc sc lut (12 sc
lut) v DNVVN. Cỏc sc lut nhm tp trung vo gii quyt cỏc vn sau:
Thit lp khỏi nim khung v DNVVN theo sc lut c bn ca Hn
Quc v DNVVN phõn loi DNVVN theo 2 nhúm ngnh.
+ Trong ngnh ch to, khai thỏc, xõy dng, doanh nghip cú vn
u t di 0,6 triu USD v s lao ng thng xuyờn di 300. Nu ch s
lao ng di 20 ngi l doanh nghip nh.
+Trong thng mi: DNVVN l cú lao ng di 5 ngi c coi
l nh v t 6-20 ngi l va.
Tuy nhiờn, vn cú nhiu ngoi l trong tng lnh vc. Chng hn, trong
sn xut linh kin ụ tụ, linh kin in t, s cụng nhõn l 1000 vn coi l
DNVVN, trong ngnh khai khoỏn, sn xut sm lp, xe p, kớnh eo, chi
phi cú lao ng t 700 tr lờn. Ngnh hp, dt, nhum, in phi cú 500 lao
iu ú chng t cỏc DNVVN cú úng gúp ln vo vic gia tng sn lng
v tng trng kinh t
Bng 2: T trng doanh thu DNVVN trong nn kinh t:
Chia ra theo quy mụ lao ng (%)
Nm
Ton b
doanh thu
(t ng)
T trng
doanh thu
DNVVN
Di 5
ngi
T 5
200
T 200
300 ngi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
(%) ngi
2003 364.844 86,5 4,9 74,2 4,4
2004 485.104 82,0 4,2 70,6 7,3
2005 640.087 81,5 4,4 72,5 4,6
Ngun: Tng cc Thng kờ nm 2006
V úng gúp vo GDP :t ch t l GDP ca khu vc DNVVN khụng
ỏng k vo u nhng nm 1990, n nay t l ny khong t 24% n
25,5%. Tuy nhiờn, so vi cỏc nc trong khu vc thỡ õy l mc thp nht.
DNVVN cú mc tng trng cao v lao ng trong nhng nm qua. S lao
ng ti khu vc ny ó tng 2,36 ln trong nm 2004 so vi thi im nm
1997, so vi 1,06 v 1,35 ln ca cỏc khu vc doanh nghip nh nc v h
kinh doanh cỏ th.
+ DNVVN cú vai trũ to ln trong vic phỏt huy tim nng huy ng
mi ngun lc xó hi vo cụng cuc xõy dng v phỏt trin t nc.
Da vo u th ca mỡnh, cỏc DNVVN khi s thnh lp vi s vn
nh nhng cú kh nng thu hi vn nhanh, cú kh nng hy vng vn t cú
hay vay mn ca bn bố, thõn nhõn trong gia ỡnh, s dng v tn dng cỏc
tim nng v ngun vn, lao ng v nguyờn vt liu sn cú ti ch, theo c
tớnh vn u t ca DNVVN chim ti 70% vn u t ton xó hi. Cỏc
DNVVN do ớt vn, qun lý n gin, linh hot v d thớch nghi vi iu kin
bin i ca th trng nờn thng c thnh lp v hot ng ti a
phng cú ngun nguyờn liu ti ch hay vựng ph cn d dng s dng,
d c cung cp vi giỏ r v tn chi phớ vn chuyn. Do vy, cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
DNVVN cú kh nng sn xut mt khi sn phNm, dch v tng i ln ỏp
ng cho nhu cu ca xó hi vi giỏ r hn v thun li hn.
+DNVVN l nhõn t quan trng trong quỏ trỡnh chuyn dch c
cu t nụng ngip v sn xut nh lờn nn sn xut CNH-HH.
Vic nhiu doanh nghip, ch yu l cỏc DNVVN c thnh lp ti
cỏc vựng nụng thụn, vựng min nỳi, vựng sõu, vựng xa, s lm gim t trng
ngnh nụng nghip v tng t trng ngnh cụng nghip v dch v. Mc khỏc,
sau mt thi gian thnh lp v hot ng, cỏc doanh nghip lm n thun li
u cú xu hng phỏt trin bng cỏch nõng cao nng lc sn xut nhm ỏp
ng nhu cu th trng v trong nhng iu kin thun li nht nh cỏc
DNVVN cú th t sn xut nh lờn sn xut ln v t tn dng mỏy múc thit
b c, sa cha li tin ti i mi trang thit b, ci tin h thng dõy chuyn
sn xut, o to li ngi lao ng nhm nõng cao tay ngh, nõng cao nng
kinh t quc t, NXB Chớnh Tr Quc Gia, H Ni.
1.3.2. Vai trũ DNVVN ti tnh ng Thỏp:
Vai trũ ca DNVVN tnh ng Thỏp th hin cỏc mt sau:
Mt l: Doanh nghip va v nh gúp phn quan trng to cụng n
vic lm cho ngi lao ng , tng thu nhp cho dõn c ti a phng.
Theo s liu thng kờ ng Thỏp nm 2007, dõn s ng Thỏp cú
khong 1.667.804 ngi, trong ú khong 40% l lao ng nụng nghip, hng
nm phi gii quyt cụng n vic lm mi trờn 40.000 ngi. Vai trũ gii
quyt vic lm ca cỏc DNVVN khụng ch l s lao ng thng xuyờn cỏc
doanh nghip, m cũn l s to iu kin lao ng ngoi doanh nghip cú
vic lm thụng qua cỏc hot ng nh cung ng u vo, tip nhn u ra
phc v cho hot ng sn xut kinh doanh chớnh ca cỏc DNVVN. Bờn cnh
ú cỏc DNVVN cng to ra mt s lng cụng vic thi v rt ln, m cú th
s dng ngun lao ng nhn ri mi gia ỡnh gúp phn to ra thu nhp cho
cỏc h gia ỡnh, nht l cỏc ngnh ngh truyn thng nh: th cụng m ngh,
mõy tre an lỏt, dt chiu, gm c bit tnh ng Thỏp l vựng cú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
ngun nguyờn liu rt di do, rừ rng s phỏt trin ca cỏc DNVVN cú vai
trũ rt ln trong vic to ra nhiu cụng n vic lm v gii quyt nn tht
nghip cho ngi dõn ti tnh ng Thỏp.
Hai l: DNVVN cú vai trũ quan trng trong quỏ trỡnh CNH-HH
v chuyn dch c cu kinh t ca a phng.
Quỏ trỡnh phỏt trin DNVVN cng l quỏ trỡnh ci tin mỏy múc thit
b, nõng cao nng lc sn xut v cht lng sn phNm ỏp ng nhu cu th
trng dn n nhu cu i mi cụng ngh, m rng cỏc mi quan h gia
cung ng v tiờu th, t ú phỏt trin thờm nhiu ngnh ngh mi lm cho
quỏ trỡnh CNH-HH t nc khụng ch chiu sõu m c chiu rng.
Trong nhng nm gn õy c s h tr ca S khoa hc cụng ngh trong
n khõu thu hoch. S phỏt trin ca cỏc doanh nghip xay xỏt- gch ngúi ó
to iu kin cho nụng dõn tiờu th sn phNm, thu hỳt lao ng nhn ri trong
nụng thụn, s phỏt trin cỏc doanh nghip ch bin thy sn ó a ngh nuụi
thy sn xut khNu trong nụng thụn tng rt nhanh trong nhng nm gn õy.
Nm l: DNVVN gúp phn gia tng GDP ca tnh v l ngun tng
trng kinh t
ng Thỏp l mt tnh nụng nghip vi sn lng lỳa hng nm t 2,4
triu tn, cung cp cho xut khNu 316.000 tn go. Phỏt trin cụng nghip v
tiu th cụng nghip ang dn tr thnh th mnh tht s, úng gúp quan
trng cho nn kinh t ca tnh. Nm 2007, giỏ tr sn xut cụng nghip 3.280
t ng, úng gúp cho ngõn sỏch ca tnh t cỏc DNVVN cng tng dn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Nm 2004 l 600 t ng n nm 2007 l 800 t ng, chim hn 19% tng
thu thu trong ton tnh.
Sỏu l: DNVVN cú tớnh linh hot, d thớch nghi vi iu kin bin
ng ca th trng
S hỡnh thnh, tn ti v phỏt trin ca DNVVN rt nhy cm vi bi
cnh quc t. Nú phn ng nhanh trc s chuyn bin mnh v sn phNm,
dch v, quy trỡnh sn xut v th trng. Nhng nm gn õy do s phỏt
trin nhanh ca sn phNm thy sn ụng lnh, thc n thy sn, s lng
doanh nghip thuc lnh vc ny tng rt nhanh, nu nh nm 2006 cú 179
n v vi sn lng 133.622 tn, trong ú cú 47.568 tn cho xut khNu thỡ
n nm 2007 ó cú 239 n v vi sn lng 241.707 tn, trong ú xut khNu
t 119.129 tn.
DNVVN cú kh nng khai thỏc nhng khong trng ca th trng
nh: cú th nhn thu, y thỏc li cỏc doanh nghip ln v cú th hot ng
nhiu lnh vc : cụng nghip, dch v, thng mi, bỏn l, vn ti
By l: DNVVN ó v ang gúp phn o to, bi dng, rốn luyn
c mt i ng nhng nh doanh nghip lm n thnh t ngy cng
trên thế giới như: Đài Loan, Nhật Bản, Quốc …
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Đồng Tháp có vị trí vai trò rất quan
trọng được thể hiện qua các mặt: thu hút lao động, là nguồn tăng trưởng kinh
tế của địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện phát
triển nông thôn … Trên cơ sở nền tảng lý luận để từ đó phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động của các DNVVN tại tỉnh Đồng Tháp ở chương 2 của đề
tài.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
20
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DNVVN TẠI TỈNH
ĐỒNG THÁP TRONG THỜI GIAN QUA.
2.1. Một số đặc điểm của tỉnh Đồng Tháp
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên và dân số
2.1.1.1. Vị trí địa lý:
Đồng Tháp là một tỉnh nằm trong vùng trũng của lưu vực sông Cửu
Long, phía Bắc giáp Preyveng (Campuchia), Nam giáp Vĩnh Long, Đông giáp
Long An và Tiền Giang, Tây giáp Long An và Cần Thơ. Tổng diện tích tự
nhiên là 3.238 km
2
được chia thành : một Thành Phố Cao Lãnh, một Thị Xã
Sađéc và 9 huyện. Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia dài 52 km với 4
cửa khNu, có cảng Đồng Tháp nối tỉnh với Campuchia và biển Đông, vị trí
trên đã tạo cho tỉnh cơ hội để phát triển nền kinh tế mở, hướng tới xuất khNu.
Đồng Tháp nằm gần địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM-
Bình Dương-Đồng Nai-Bà Rịa Vũng Tàu), một vùng kinh tế rất quan trọng ở
phía Nam và cả nước, là vùng cung cấp các sản phNm công nghiệp, đồng thời
là vùng tiêu thụ sản phNm nông thủy sản lớn của vùng ĐBSCL. Nếu phương
Huyện Thanh Bình 162.444 78.893 83.551 14.137 148.307
Huyện Tháp Mười 128.184 62.350 65.834 18.717 109.467
Huyện Cao Lãnh 206.194 100.119 106.075 13.667 192.517
Huyện Lấp Vò 181.502 88.329 93.173 11.744 169.758
Huyện Lai Vung 164.552 79.995 84.597 8.583 155.969
Huyện Châu Thành 165.511 80.660 84.891 14.173 151.378
Tổng số 1.667.804 813.464 854.340 287.871 1.379.993
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2007
Dân số trong độ tuổi lao động khoảng 1.069.000 người, lượng lao động
đang tham gia làm việc trong ngành kinh tế năm 2007 khoảng 855.812 người,
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
chiếm khoảng 79% lao động trong độ tuổi lao động. Trong đó lao động nông,
lâm nghiệp là 639.731 người, lao động thủy sản là 52.450, lao động công
nghiệp là 56.332 người. Mặc dù tỉnh có lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, chủ yếu là lao động giản đơn năng suất
kém. Tỷ lệ lao động có tay nghề so với lao động trong độ tuổi của tỉnh khoảng
3% (ĐBSCL khoảng 4%, cả nước 10%). Vì vậy vấn đề đặt ra là người lao
động phải được đào tạo và đào tạo lại để thích nghi với cơ chế thị truờng và
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong xu thế hội nhập.
Bảng 5: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Đồng Tháp
ĐVT: Người
Các chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
1. Ngành nông, lâm nghiệp 621.192 627.930 634.895 639.731
2. Ngành thủy sản 20.312 26.152 31.843 52.450
Ngành công nghiệp 39.524 45.384 51.699 56.332
Ngành khác 97.324 112.723 139.395 147.299
Tổng 778.352 812.189 857.832 895.812
xuất hàng hóa và phát triển dịch vụ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị
trường.
Cơ sở hạ tầng, giao thơng khơng thuận lợi, nằm xa tuyến giao thơng bộ
chính của ĐBSCL, đất đai phần lớn có kết cấu yếu khơng thuận lợi cho việc
xây dựng các khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp. Do đó tỉnh bị đNy ra khỏi
các trung tâm kinh tế khu vực, tạm thời chưa có sức hấp dẫn đầu tư nước
ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
Nghốo v ti nguyờn khoỏng sn, tr cỏt v t sột, c cu ngnh ngh
ca tnh ch gii hn mt s ngnh nh: ch bin lng thc, thc phNm, thy
sn, dc phNm, sn xut vt liu xõy dng, cn phỏt trin mnh cỏc ngnh
cụng nghip s dng nguyờn liu ngoi nhp nhm to thờm lc Ny chuyn
dch c cu kinh t chung ca tnh.
Ngun lao ng cú tay ngh khụng nhiu, khụng cao, phong cỏch lm
vic vn mang m nột thun nụng, vỡ vy s rt khú khn khi tuyn v s
dng hiu qu lao ng trong cỏc doanh nghip trờn a bn tnh.
L hng nm mang li nhiu ngun li, nhng l ln lm thit hi ti
sn, tuyn giao thụng, c s h tng. Mc khỏc, vic xõy dng cỏc khu dõn c
v c s h tng cú kh nng s dng lõu di trong vựng l v nh hng l
yờu cu vn v k thut cao, ang l vn nan gii ca tnh.
2.1.2. c im kinh t xó hi
Nhng nm gn õy nn kinh t ca tnh ng Thỏp i dn vo th n
nh, tng trng tng bc hũa nhp v phỏt trin theo hng c ch th
trng cú s iu tit, qun lý v mụ ca nh nc. Nm 2007, tng sn phNm
ni tnh (GDP) l 9.770 t ng (theo giỏ c nh nm 1994), tc tng
trng t 15,26%, cao hn mc trung bỡnh ca BSCL(10,4 %) v c nc
(8,48%). Trong ú khu vc nụng lõm thy sn tng 8,01% lm GDP tng
4,4%, khu vc cụng nghip xõy dng tng 31,04% lm GDP tng 5,23%, khu
2.2.1. V s lng doanh nghip
Hin nay tnh ng Thỏp cú 1.005 doanh nghip va v nh ang
hot ng, chia theo ngnh ngh cú 12 n v sn xut nụng lõm thy sn,
510 n v sn xut cụng nghip xõy dng, 483 n v thng mi dch v.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN