thực trạng và một số giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế và lao động - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------  ---------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 37 (2011 – 2015)

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
ĐẢM BẢO BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN LĨNH VỰC
KINH TẾ VÀ LAO ĐỘNG

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. ĐINH THANH PHƯƠNG

NGUYỄN PHAN HOÀNG YẾN

Bộ môn: Luật hành chính

MSSV: 5117449
Lớp: Luật Tư pháp K37

Cần Thơ, Tháng 9/2104


Lời cảm ơn
Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến những Thầy, Cô của

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................


MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU...……………………………………………………………………………..1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài............................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài.......................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài..............................................................................2
5. Kết cấu của luận văn...............................................................................................2
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM…………………….......................................................3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIỚI VÀ GIỚI TÍNH………………………………...3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm chung của giới……………………………………….3
1.1.1.1 Khái niệm…………………………………………………………………....3
1.1.1.2 Đặc điểm…………………………………………………………………….4
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của giới tính………………………………….………4
1.1.2.1 Khái niệm……………………………………………………………………4
1.1.2.2 Đặc điểm…………………………………………………………………….5
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI…………………………………...6
1.2.1 Khái niệm bình đẳng…………………………………………………………..6
1.2.2 Khái niệm bình đẳng giới……………………………………………………...6
1.2.2.1 Khái niệm bình đẳng giới theo quan niệm xã hội…………………………..6
1.2.2.2 Khái niệm bình đẳng giới theo pháp luật…………………………………...7

2.1.4.2 Trên lĩnh vực lao động……………………………………………………..22
2.2 NỘI DUNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN LĨNH
VỰC KINH TẾ................................................................................................................27
2.2.1 Nội dung của bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế........................................27
2.2.1.1 Bình đẳng giới trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.............................................................27
2.2.1.2 Bình đẳng giới trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường, nguồn lao
động.....................................................................................................................29
2.2.2 Các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế......................29


2.2.2.1 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo
quy định của pháp luật......................................................................................29
2.2.2.2 Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật..........................................................30
2.3 NỘI DUNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN LĨNH
VỰC LAO ĐỘNG...........................................................................................................31
2.3.1 Nội dung của bình đẳng giới trên lĩnh vực lao động......................................31
2.3.1.1 Bình đẳng giới về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng...................................31
2.3.1.2 Bình đẳng giới trong việc được đối xử công bằng tại nơi làm việc về việc làm,
điều kiện lao động, điều kiện làm việc..............................................................31
2.3.1.3 Bình đẳng giới về chế độ tiền lương, tiền công, tiền thưởng........................32
2.3.1.4 Bình đẳng giới về chế độ bảo hiểm xã hội....................................................33
2.3.1.5 Bình đẳng giới về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức
danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.....................................33
2.3.2 Các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực lao động....................34
2.3.2.1 Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động.......................................34
2.3.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.............................34
2.3.2.3 Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động
nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất

3.3.4 Thực trạng và giải pháp về thu nhập: hưởng lương, phụ cấp......................55
3.3.4.1 Thực trạng về thu nhập: hưởng lương, phụ cấp...........................................55
3.3.4.2 Giải pháp......................................................................................................55
3.3.5 Thực trạng và giải pháp về chính sách bảo hiểm xã hội...............................57
3.3.5.1 Thực trạng về chính sách bảo hiểm xã hội...................................................57
3.3.5.2 Giải pháp......................................................................................................59
KẾT LUẬN...........................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO


BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

CEDAW

Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt với phụ nữ

CP

Chính phủ

CPRGS

Chiến lược toàn diện về tăng cường và giảm nghèo

DFID


TW

Trung ương

WB

Ngân hàng thế giới

VCCI

Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam


LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian gần đây vấn đề bình đẳng giới đang được cả cộng đồng quốc tế
đặc biệt quan tâm. Bởi vì thực tế tình trạng bất bình đẳng giới đã và đang diễn ra phổ
biến, đây là một trong những nguyên nhân hạn chế quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
Bất bình đẳng giới cũng là nguyên nhân làm tăng đói nghèo, cản trở việc chăm sóc sức
khỏe dân cư, hạn chế các cơ hội tăng thu nhập và gây nên hàng loạt tổn thất khác cho xã
hội. Những nước tích cực thúc đẩy bình đẳng giới thường đạt được tốc độ phát triển kinh
tế xã hội cao và phát triển bền vững hơn. Theo Báo cáo đánh giá tình hình giới ở Việt
Nam của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Vụ phát triển
quốc tế Anh (DFID) và cơ quan phát triển quốc tế Canađa thì “Việt Nam là một trong
những nước dẫn đầu thế giới về tỉ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động kinh tế, là một trong
những nước nước tiến bộ hàng đầu về bình đẳng giới, là quốc gia đạt được sự thay đổi
nhanh chóng nhất về xóa bỏ khoảng cách giới trong 20 năm qua ở khu vực Đông Á”1.
Tuy nhiên không phải vì những thành tựu đó mà Việt Nam đã đạt được mục tiêu bình
đẳng giới thực sự. Thực tế cho thấy thực trạng bất bình đẳng giới, khoảng cách giới, phân
biệt đối xử về giới ở Việt Nam vẫn đang tồn tại trong đời sống xã hội, tiêu biểu như: định

- Nêu lên những định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần
thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế vào lao động ở Việt Nam trong thời gian
tới.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Luận văn nghiên cứu:
- Các quy định của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và
lao động.
- Tình hình thực trạng bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và lao động với bối
cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh, quan
điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về vấn đề bình đẳng giới và mối quan hệ giữa bình
đẳng giới với kinh tế và lao động nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung.
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp kết
hợp phân tích – tổng hợp, so sánh – điều tra xã hội học, lịch sử - logic, thống kê,…
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và một số quy định của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới
- Chương 2: Nội dung và các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và
lao động
- Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới trong lĩnh vực
kinh tế và lao động

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

2

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


Trên cơ sở nhận diện đúng thực trạng bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và lao
động ở Việt Nam hiện nay, luận văn nêu những định hướng và đề xuất một số giải pháp
nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở hai lĩnh vực này trong thời gian tới.
 Nhiệm vụ:
2

Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Vụ phát triển quốc tế Anh (DFID) và cơ quan phát
triển quốc tế Canađa, Báo cáo đánh giá tình hình giới, tr.5.

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

3

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


- Phân tích cơ sở lý luận của vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và lao
động.
- Làm rõ những thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện bình đẳng
giới trong lĩnh vực kinh tế và lao động ở Việt Nam hiện nay.
- Nêu lên những định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần
thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế vào lao động ở Việt Nam trong thời gian
tới.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Luận văn nghiên cứu:
- Các quy định của pháp luật Việt Nam về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và
lao động.
- Tình hình thực trạng bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế và lao động với bối
cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

động, giới thượng lưu, giới công nhân…
Theo quan điểm xã hội học, giới chỉ các vai trò, hành vi, các hoạt động và các
thuộc tính do quan niệm xã hội hình thành nên được coi là chuẩn mực được công nhận
rộng rãi của nam giới và nữ giới. Ví dụ: Trong các xã hội mà quan hệ nam nữ không
bình đẳng, phụ nữ chỉ ở nhà nội trợ, phụ thuộc nam giới về mặt kinh tế, còn nam giới
tham gia các hoạt động xã hội và quyết định các vấn đề quan trọng của gia đình.
Theo pháp luật Việt Nam, khái niệm “đàn ông”, “đàn bà”, “phụ nữ”, “nam giới”,
“nam”, “nữ”, “trai”, “gái”,…đã được sử dụng trong các bản Hiến pháp cũng như trong
nhiều các văn bản pháp luật khác. Tuy nhiên, cho đến khi Luật bình đẳng giới năm 2006
ra đời được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực
từ ngày 01/07/2007 thì khái niệm giới mới được quy định cụ thể 4, đó là: “Giới chỉ đặc
điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.” 5 Khái niệm này
giống với quan niệm xã hội học ở điểm đó là mối quan hệ giữa nam giới và nữ giới trong
tất cả các mặt của đời sống xã hội, chúng phản ánh và tác động lên các vai trò khác nhau
mà phụ nữ và nam giới có thể thực hiện trong xã hội, cũng như vị trí, sức mạnh kinh tế,
chính trị mà họ có thể có.

1.1.1.2 Đặc điểm
Giới có đặc điểm như sau:

3

Nguyễn Hữu Hoành, Từ điển Tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách Khoa, 2012, tr. 345.
Thư viện tài liệu, Giáo trình Luật bình đẳng giới Việt Nam, [ngày truy cập 28-8-2014].
5
Luật bình đẳng giới năm 2006, điều 5, khoản 1.
4

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương


trên cơ bản vận hành bởi gene di truyền và yếu tố hormone sinh dục.10

6

Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
7
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
8
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
9
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
10
Bảo vệ pháp luật – Cơ quan của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, 5 khái niệm cơ bản về giới tính cần nói với trẻ
dậy thì, [ngày truy cập 28-8-2014].

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

6

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


Theo từ điển Tiếng Việt, giới tính được định nghĩa là những đặc điểm riêng của
nam hoặc nữ; giống đực hay giống cái.11 Và theo khoản 2 Điều 5 Luật bình đẳng giới
2006: “Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ”.12
Như vậy, giới tính là một khái niệm xuất phát từ môn sinh vật học chỉ các đặc
điểm về cơ thể, liên quan đến chức năng sinh sản của phụ nữ và nam giới. Hay nói cách
khác, giới tính là sự khác biệt sinh học giữa phụ nữ và nam giới không thể thay đổi được.
Chỉ có một số khác biệt nhỏ về vai trò của nam và nữ về mặt sinh học và sinh lý trên cơ
sở giới tính. Ví dụ: Việc mang thai, sinh nở và sự khác biệt và sinh lý có thể là do các đặc

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

7

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


Bình đẳng được định nghĩa theo Từ điển Tiếng Việt đó là: “Ngang nhau về nghĩa
vụ và quyền lợi”.14 Điều này có nghĩa là tất cả mọi người đều được đối xử công bằng với
nhau cả về nghĩa vụ quyền lợi. Người này được hưởng quyền lợi như thế nào thì người
kia cũng được hưởng y như vậy, người này có nghĩa vụ như thế nào thì người kia cũng
phải thực hiện nghĩa vụ như vậy, không ai bị đối xử thiệt thòi, thiên vị hay trù dập.
Trong bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam năm 1945, ở đoạn mở đầu Chủ
tịch Hồ Chí Minh cũng đã khẳng định: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình
đẳng”.15 Ngoài ra, luận điểm: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và được pháp
luật bảo vệ bình đẳng không kỳ thị”16 cũng được quy định trong bản Tuyên ngôn quốc tế
nhân quyền năm 1948. Tại Điều 16, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” 17; “Không ai bị
phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội”.18
Quyền bình đẳng trước pháp luật là một quyền con người, quyền công dân. Đó là
quyền được xác lập tư cách công dân trước pháp luật; không bị pháp luật phân biệt đối xử
và quyền có vị thế ngang nhau trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ như nhau. 19
Tóm lại, bình đẳng là tạo ra môi trường công bằng để cho những người rất khác nhau
được hưởng những điều kiện cơ bản giống nhau mà không bị phân biệt đối xử bởi bất cứ
yếu tố nào bao gồm: dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị, tầng lớp xã hội,… và được bảo vệ
cụ thể bằng văn bản pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế. Bình đẳng có thể là bình đẳng
giữa nam giới với phụ nữ, giữa công dân với nhau trước pháp luật, giữa các dân tộc với
nhau,…
1.2.2 Khái niệm bình đẳng giới
1.2.2.1 Khái niệm bình đẳng giới theo quan niệm xã hội

cân nhắc, đánh giá và ủng hộ như nhau. Bình đẳng giới không có nghĩa là phụ nữ và nam
giới phải trở thành như nhau, nhưng các quyền, trách nhiệm và các cơ hội của họ sẽ
không phụ thuộc vào việc họ sinh ra là nam giới hay phụ nữ.
1.2.2.2 Khái niệm bình đẳng giới theo pháp luật
Trong lĩnh vực khoa học pháp lý, các thuật ngữ “bình đẳng nam nữ”, “nam nữ
bình quyền” đã được sử dụng trong các văn bản pháp luật để thể hiện sự bình đẳng về địa
vị pháp lý của nam, nữ trong các quan hệ pháp luật cụ thể. Theo khoản 3 điều 5 Luật
Bình đẳng giới năm 2006: “Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau,
được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng
đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó”.21 Như
vậy, trên tất cả mọi mặt của đời sống xã hội, bao gồm: chính trị, kinh tế, lao động, y tế,
giáo dục, văn hóa, thể thao,…thì giới nam và giới nữ cũng được đối xử công bằng với
nhau về vị trí, vai trò, cơ hội, sự thụ hưởng và được tạo điều kiện tốt nhất để phát huy hết
năng lực của mình vì sự phát triển của gia đình, xã hội. Trên phương diện pháp lý quốc
tế, Công ước CEDAW (Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt với phụ nữ được
phê chuẩn năm 1979) quy định: “Bình đẳng giới là sự thừa nhận và coi trọng như nhau
các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới”.
Tóm lại, bình đẳng giới là nam nữ được công nhận có vị thế xã hội ngang nhau, có
những điều kiện như nhau để thực hiện đầy đủ các quyền con người, có cơ hội như nhau
để đóng góp và hưởng lợi từ sự phát triển chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của đất
nước.22 Muốn đạt được bình đẳng giới thì một trong những điều kiện quan trọng là nam
và nữ được bình đẳng với nhau trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó
lĩnh vực kinh tế, lao động việc làm giữ vai trò cốt yếu nhất.

1.2.3 Đặc điểm của bình đẳng giới
1.2.3.1 Tính ngang quyền

20

Lương Văn Tuấn, Thực trạng thi hành Luật bình đẳng giới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận văn tốt

nguy hiểm, nặng nhọc. Tuy nhiên, khi khoa học – kỹ thuật phát triển, điều kiện lao động
được cải thiện, cần có sự điều chỉnh cho phù hợp nhằm loại bỏ quy định cấm này đối với
các ngành nghề, lĩnh vực đã được cải thiện điều kiện lao động, để tạo thêm cơ hội việc
làm cho phụ nữ.
1.2.3.4 Tính phân loại
Bình đẳng giới không chỉ được xem xét vị thế của phụ nữ và nam giới trong xã hội
mà còn được xem xét giữa các tầng lớp phụ nữ thuộc các thành phần xã hội khác nhau
trong các vùng lãnh thổ khác nhau, trong phạm vi quốc gia và trên thế giới. 26 Ví dụ: Quy
định tăng độ tuổi nghỉ hưu đối với phụ nữ, thì mặt bằng chung này có thể có lợi cho nữ
giới lao động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa, giảng dạy,…nhưng lại bất lợi đối với nữ
giới ở khu vực lao động nặng nhọc, phụ nữ nông thôn,…Như vậy, quy định trên chỉ đem
lại mặt bằng ưu tiên hạn hẹp, dẫn đến sự phân biệt đối xử trong nữ giới nói chung.
1.2.4 Cơ sở của bình đẳng giới
23

Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
24
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
25
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].
26
Tìm tài liệu, Bài giảng Khái niệm và những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới, [ngày truy cập 28-8-2014].

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

10

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến



(năm 1946), quan điểm bình đẳng giới đã được thể hiện bằng nguyên tắc “không phân
biệt giống nòi, gái trai”; và đã quy định: “Tất cả các công dân Việt Nam đều ngang
quyền về mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội”28 và “Đàn bà ngang quyền

27
28

Trung tâm phát triển và hội nhập (CDI), Tài liệu tập huấn về thực hiện Luật bình đẳng giới – Tập 1, tr.10 – 13.
Hiến pháp năm 1946, điều 6.

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

11

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


với đàn ông về mọi phương diện”29,…Điều này đã góp phần vào sự nghiệp giải phóng
phụ nữ, giải phóng con người trong lịch sử lập hiến Việt Nam.
Trong giai đoạn đổi mới và hội nhập, công tác xây dựng pháp luật dựa trên nguyên
tắc tiếp cận về quyền và bình đẳng giới được Đảng, Nhà nước, Quốc hội và các cơ quan
Nhà nước rất quan tâm. Vấn đề bình đẳng giới được thể chế hoá trong hầu hết các văn
bản pháp luật, đã tạo cơ sở pháp lý, tạo điều kiện và cơ hội trao quyền bình đẳng cho cả
nam và nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, như: Luật bảo hiểm xã
hội, Luật dạy nghề, Luật giáo dục, Bộ luật dân sự, Bộ luật hình sự, Luật hôn nhân và gia
đình, Luật chăm sóc sức khoẻ nhân dân, Luật cư trú, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em,…và nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác như các nghị định, quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành.
Bộ luật lao động sửa đổi được Quốc hội thông qua tháng 6/2012 quy định tăng
thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ từ bốn tháng lên thành sáu tháng. Luật bình đẳng


12

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


sang xã hội mà không có phụ nữ giúp vào, thì chắc không làm nổi. Xem tư tưởng và việc
làm của đàn bà con gái, thì biết xã hội tấn bộ ra thế nào?” Người cũng dẫn lời của
V.I.Lênin “Đảng cách mệnh phải làm sao dạy cho đàn bà nấu ăn cũng biết làm việc
nước, như thế cách mệnh mới gọi là thành công”, (Hồ Chí Minh, toàn tập, Nxb CTQG,
Hà Nội, 1995, tập 2).33
Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và Cách mạng xã hội chủ nghĩa dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đặt vấn đề xóa bỏ bất bình đẳng giới thành
một trong mười nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng là “nam nữ bình quyền” và quan điểm
“nam nữ bình quyền” đã từng được Đảng và Bác Hồ xác định từ Cương lĩnh đầu tiên của
Đảng năm 1930. Cùng năm đó, Hội Phụ nữ cứu quốc (tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam) đã được lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc thành lập, trở thành một trong những tổ
chức xã hội của phụ nữ lâu đời nhất trên thế giới. Sau đó, tiếp tục được khẳng định trong
Nghị quyết của Đảng trong các nhiệm kỳ, được thể chế hóa hệ thống pháp luật của Nhà
nước ta, cụ thể là trong các bản Hiến pháp và nhiều văn bản như: Nghị quyết 04-

NQ/TW ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị về đổi mới và tăng cường công tác vận động
phụ nữ trong tình hình mới, đã xác định: “Phụ nữ Việt Nam có truyền thống vẻ vang, có
những tiềm năng to lớn, là một động lực quan trọng của công cuộc đổi mới và phát triển,
kinh tế, xã hội….Sự nghiệp giải phóng phụ nữ là công tác của phụ nữ, là trách nhiệm của
Đảng, nhà nước, các đoàn thể nhân dân, của toàn xã hội và của từng gia đình”; Chỉ thị
số 28 - CT/TW ngày 29/9/1993 củ Ban Bí thư Trung ương Đảng về “thực hiện nghị
quyết của Bộ Chính trị về đổi mới, tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình
mới”; Chỉ thị 37/CT - TW16/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương về “một số vấn đề công
tác cán bộ nữ trong tình hình mới”; tiếp theo là nghị quyết Đại hội IX của Đảng Cộng

Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, về việc làm, về bảo hộ lao động, về giáo
dục, về dạy nghề, về y tế cộng đồng; nhiều văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình đã có những quy định riêng cho phụ nữ,
tạo điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện bình đẳng giới một cách thực chất...Chung quy
lại, tất cả mọi văn bản đều nhất quán một quan điểm “thực hiện tốt chính sách, pháp luật
về bình đẳng giới, bồi dưỡng đào tạo nghề nghiệp, nâng cao trình độ học vấn, có cơ chế
chính sách để phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý ở
các cấp…”34
1.2.4.3 Cơ sở thực tiễn
Trải qua hàng trăm năm tranh đấu, ngày nay quyền của phụ nữ đã trở thành vấn đề
được thừa nhận và trân trọng trên phạm vi thế giới. Tuy nhiên ngày nay, nhiều phụ nữ
Việt Nam dường như sống ở hai thế giới khác nhau. Trong công việc họ là những người
phụ nữ hiện đại, song vẫn bị đối xử như những người ở vị trí thấp kém hơn. Những quan
niệm truyền thống về vị trí, vai trò và trách nhiệm của người phụ nữ tiếp tục ảnh hưởng
lớn tới chất lượng cuộc sống của phụ nữ và trẻ em gái cũng như cản trở nỗ lực tiến tới
bình đẳng giới thực sự ở Việt Nam. Định kiến đối với phụ nữ đặc biệt sâu sắc ở các vùng
nông thôn. Cho tới tận những năm đầu của thế kỷ XXI này, người phụ nữ vẫn chưa đạt
được sự bình đẳng tương đối với nam giới. Tư tưởng “trọng nam, khinh nữ” hằn sâu
trong nếp nghĩ của những người dân Việt khiến không ít bé gái vừa mới chào đời đã phải
chịu sự ghẻ lạnh của chính những người thân trong gia đình, vì thế các em cũng không
được hưởng sự quan tâm, chăm sóc đầy đủ như các bé trai. 35 Từ đó dẫn đến sự bất bình
đẳng về giới tính, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải đề ra kế hoạch tích cực để thu hẹp
khoảng cách bất bình đẳng này. Mặc dù Việt Nam đã tiến hành nhiều biện pháp nhằm
đảm bảo bình đẳng nam nữ, song phụ nữ vẫn thường gặp khó khăn trong việc phát huy
quyền bình đẳng của mình mà luật pháp đã quy định vì hiện vẫn còn tồn tại những quan
niệm và tư tưởng cổ truyền về phụ nữ. Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập với nền

34
35


triển; Về vị thế: phụ nữ có địa vị bình đẳng và không lệ thuộc vào nam giới, ý kiến của cả
hai giới đều được xem trọng; Về hưởng lợi: bình đẳng trong chia sẻ phúc lợi là thành quả
của sự phát triển.
Bình đẳng giới phải được thể hiện một cách toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội và gia đình. Tùy thuộc vào đặc điểm chính trị, kinh tế, xã hội, của từng
quốc gia, đối với từng lĩnh vực cụ thể, bình đẳng giới có thể được quan tâm ở mức độ
khác nhau. Tuy nhiên, bình đẳng giới đầy đủ và thật sự không cho phép loại trừ hay coi
nhẹ bất cứ một lĩnh vực nào. Như vậy, bình đẳng giới không chỉ là những vấn đề của phụ
nữ mà nó đề cập cả hai giới. Nó có nghĩa là chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt giữa hai
giới và các vai trò khác nhau của họ trong xã hội. Bình đẳng giới còn cho rằng những
khác biệt giữa nam và nữ không nên có ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện sống của họ và
cản trở việc chia sẻ quyền lực công bằng trên các mặt của cuộc sống.
36

Trường đại học Hoa Sen, Bình đẳng giới đồng nghĩa với thịnh vượng và tăng trưởng kinh tế,
[ngày truy
cập 28-8-2014].
37
Trung tâm phát triển và hội nhập (CDI), Tài liệu tập huấn về thực hiện Luật Bình đẳng giới – Tập 1, tr.10.

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

15

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


1.3 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN CÁC LĨNH
VỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1.3.1 Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

40
Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2001 và 2010), điều 2.
41
Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), điều 2.

GVHD : Ths. Đinh Thanh Phương

16

SVTH: Nguyễn Phan Hoàng Yến


Trích đoạn Bảo vệ thai sản, chế độ nghỉ thai sản cho lao động nữ NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG LĨNH Thực trạng trong lĩnh vực kinh doanh Thực trạng và giải pháp về tiếp cận thông tin khoa học – kỹ thuật Thực trạng và giải pháp về tiếp cận nguồn lực đất đai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status