Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam thời gian qua đã thu được những kết
quả bước đầu quan trong. Chúng ta không những đã vượt qua được sự
khủng hoảng triền miên trong thập niên 80 mà cồn đạt được những thành
tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Có được thành tựu kinh tế đáng
ghi nhận này là nhờ phần đóng góp lớn của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
( FDI ). Tuy những năm trước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ xảy ra ở một số nước trong khu vực và trên thế giới, cộng với
mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước như: Trung Quốc, Indonesia, Thái
Lan, Malayxia... Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có phần giảm
thiểu về cả số lượng và chất lượng ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát
triển kinh tế xã hội. Những năm gần đây vốn đầu tư trực tếp nước ngoài
vào nước ta đã có phần khả quan hơn. Nhưng chúng ta vẫn phải có sự nhìn
nhận và đánh giá đúng đắn về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian
tới để thấy được những yếu tố tác động: lợi thé và bất lợi của đất nước trên
cơ sở đó đề ra những giải pháp cụ thể kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm tới góp phần thực hiện
mục tiêu chiến lược mà đảng và nhà nước đã đề ra: Công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước , phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành một
nước công nghiệp phát triển.
Để nhận thức rõ hơn vấn đề đặt ra ở trên, em trọn đề tài: "Đầu tư
trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tếp nước ngoài
với sự phát triển kinh tế Việt Nam ". Vì khả năng còn có hạn , em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của cô để bài viết này được hoàn thiện hơn
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
PHẦN MỘT:
doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. Doanh
nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luận nước nhận đầu tư.
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu tư nước ngoài ( tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài ) do
nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lí và tự chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư
nước ngoài đước thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có
tư cách pháp nhân Việt Nam.
II CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 . Cơ sở lý luận của việc tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài.
Lý luận lợi thế so sánhcủa P. Vernon ( Hoa Kỳ )
Trước khi lý thuyết này ra đời người ta cho rằng các nước phát triển
toàn diện. Nhưng theo Vernon đã chứng minh không có nước nào mạnh
toàn diện, không có nước nào yếu toàn diện. Nếu ta biết hợp tác thì sẽ phát
huy được sức mạnh tổng hợp, có lợi cho các nước.
+) Hàm sản xuất: y = f ( K, L ).
P.Vernon cho rằng nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ lệ K/L ngày
càng cao.
Như vậu đối với việc dầu tư ra nước ngoài để khai thác lợi thế so sánh
của nước nhận đấu tư, các chủ đầu tư sẽ đầu tư cả vào các nước đang phát
triển: công nghệ, vốn, mặt hàng hàm lượng chất xám cao và hàm lượng
công nghệ lớn. Còn các nước phát triển để phát huy lợi thế so sánh của
mình sẽ tiếp nhận công nghệ, vốn các loại.
2 . Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của nước đầu tư.
Bằng đầu tư nước ngoài, họ tận dụng được những lợi thế về chi phí
sản xuất thấp của nước nhận đầu tư ( do giá lao động rẻ, chi phí khai thác
nguyên vật liệu tại chỗ thấp ) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận
chuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư
đó có những công nghệ không thể mua được bằng quan hệ thương mại đơn
thuần ), kinh nghiệm quản lý, năng lưc maketinh ,đội ngũ lao động được
đào tạo, rèn luyện về mọi mặt (trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc, kỹ
thuật lao động ...)
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đầu tư trực tiếp nước ngoài làm cho các hoạt động đầu tư trong nước
phát triển, tính năng động và khẳ năng cạnh tranh trong nước ngày càng
được tăng cường ,các tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội đất nước
có điều kiện để khai thác và được khai thác . Điều đó có tác động mạnh mẽ
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
Với việc tiếp nhận FDI, nước chủ nhà không phải lo trả nợ. Thông qua
hợp tác với nước ngoài, nước chủ nhà có điều kiện thậm nhập vào thị
trường thế giới nơi chủ đầu tư có chỗ đứng .
Ngày nay FDI đã trở thành một tất yếu khách quan trong điều kiện
quốc tế hoá nến sản xuất, lưu thông được tăng cường mạnh mẽ. Có thẻ nói,
hiện nay không một quốc gia nào lại không cần đến nguồn vốn FDI của
nước ngoài. Mặc dù vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài không phải bất cứ lúc
nào và ở đâu cũng phát huy tác động tích cực đối với đời sống kinh tế xã
hội của nước nhận đầu tư. Nó chỉ có thể phát huy tác dụng trong môi
trường kinh tế chính trị ổn định và đặc biệt là nhà nước của nước nhận đầu
tư biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình.
4 . Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
- Đặc điểm của thị trường bản địa.
- Luât đầu tư.
- Đặc điểm của thị trường nhân lực.
- Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếp
1 . Sơ l ược về số dự án và tổng số vốn đầu tư từ năm 1989 đến nay
Năm Số dự án Tổng vốn đầu tư Tổng vốn thực hiện
1989 70 539 130
1996 501 9212 2371
1998 260 4827 1900
1999 280 2000 1500
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Qua số liệu thực tế ta nhận thấy tổng số dự án cũng như tổng số vốn
FDI trong giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996 tăng lên với tốc độ rất
nhanh. Năm 1989 số lượng vốn đầu tư thu hút được mới chỉ đạt 539 triệu
USD và năm 1996 đạt mức 9.212 triệu USD.Do bị ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực kéo dài nên đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam bị giảm sút mạnh. Tuy vậy với các chính sách phù hợp, tập trung
sử lý nhữmg vướng mắc kịp thời nên năm 1998 vẫn có thêm 260 dự án đ-
ược cấp phép với tổng số vốn là 4.827 triệu USD. Năm 1999 số dự án là
280 tổng số vốn đầu tư đạt 2.000 triệu USD. Trong giai đoạn từ 1996 đến
1999 sồ dự án được cấp giấy phép liên tục giảm, tổng số vốn đầu tư cũng
có chiều hướng giảm theo do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ ở khu vực kéo dài .
Nhưng những năm gần đây số dự án và số vốn đầu tư vào nước ta đã
tăng trở lại: Năm 2004 có 527 dự án, tổng số vốn đăng ký là 1,43 tỷ USD,
2005 có thêm 702 đự án mới và tổng đầu tư là 3,6 tỷ USD, năm 2006 vừa
qua, số dự án lên đến 800 và tổng số vốn đăng ký trên 7,6 tỷ USD vượt so
với kế hoạch dự kiến ban đầu.
2 . Luỹ kế tình hình đầu tư nước ngoài từ 1988 đến nay
a) Phân theo ngành:
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 67%
về số dự án và 62 % tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ
Xây dựng hạ tầng khu chế xuất 22 1.105.254.546 409.944.59 579.567.330
( Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư
Tính đến ngày 22/3/2007)
b) Phân theo hình thức đầu tư :
Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 77% về số dự án và 59% về
tổng vốn đăng ký và 40% vốn thực hiện.
Liên doanh chiếm 20% về số dự án và 33% về tổng vốn đăng ký, 38%
về vốn thực hiện.
Số còn lại thuộc lĩnh vực hợp doanh, BOT, công ty cổ phần, công ty
quản lý vốn.
(Nguồn:Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư
Tính đến ngày 22/3/2007)
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ SỐ DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ VỐN THỰC HIỆN
100% vốn nước ngoài
5412 37.667.397.808 12.281.214.574
Liên doanh
1431 20.733.515.172 11.686.975.950
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
200 4.330.778.656 6.351.274.259
Hợp đồng BOT, BT, BTO
4 440.125.000 71.800.000
Công ty cổ phần
19 280.209.023 226.511.285
Công ty mẹ con
1 98.008.000 73.738.000
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
c) Phân theo nước:
như: Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh ở miền Bắc; Đà Nẵng - Thựa Thiên
Huế - Quảng Ngãi ở miền Trung; Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai,
Vũng Tàu, Bình Dương ở miền Nam, Từ đó làm hạt nhân phát triển cho
các khu vực vệ tinh.
(1) TP. Hồ Chí Minh chiếm 29,5%về số dự án và 22,5% tổng vốn
đăng ký, 21,5% tổng vốn thực hiện.
(2) Hà Nội chiếm 11,4%về số dự án,16,1% tổng vốn đăng ký và
12,2% tổng vốn thực hiện.
(3) Đồng Nai chiếm 11,2% về số dự án; 14,7% tổng vốn đăng ký;
13,6% tổng vốn thực hiện.
(4) Bình Dương 18,1% về số dự án; 10,0% tổng vốn đăng ký; 6,8%
tổng vốn thực hiện.
(5) Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 2,0% về số dự án; 7,8% tổng vốn đăng
ký; 4,4% tổng vốn thực hiện.
II . XU THẾ ĐẦU TƯ TRONG NĂM TỚI
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Xu hướng gia tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài dự báo sẽ tiếp tục
được duy trì trong các năm tới. Trong 5 năm (2006 - 2010), vốn cấp mới sẽ
có thể đạt trên 30 tỉ USD, bình quân mỗi năm khoảng trên 6 tỉ USD; vốn
đầu tư nước ngoài thực hiện đạt khoảng 24 - 25 tỉ USD, bình quân gần 5 tỉ
USD/năm. Cơ cấu đầu tư phân theo đối tác sẽ có sự chuyển biến tích cực
theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển,
nhất là từ Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU. Đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp
sẽ tập trung chủ yếu trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao và khu kinh tế. Một số dự án quy mô lớn đang đàm phán sẽ được
thực thi.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của nước ta và các
yếu tố mới có tác động đến hoạt động đầu tư nước ngoài, kể cả yếu tố thuận