đánh giá dòng lúa sỏi x tp5 chịu mặn trên đất huyện cần đước, tỉnh long an trong điều kiện nhà lưới - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
------------

NGUYỄN TUẤN VŨ

ĐÁNH GIÁ DÒNG LÚA SỎI x TP5 CHỊU MẶN TRÊN
ĐẤT HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Cần Thơ, tháng 01 năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
------------

Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ GIỐNG CÂY TRỒNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ DÒNG LÚA SỎI x TP5 CHỊU MẶN TRÊN
ĐẤT HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI

Giáo viên hướng dẫn:
PGs. Ts. Võ Công Thành

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN - GIỐNG NÔNG NGHIỆP
------------------------------------------------------------------------------------------------Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên
ngành Công Nghệ Giống Cây Trồng với đề tài:

ĐÁNH GIÁ DÒNG LÚA SỎI x TP5 CHỊU MẶN TRÊN
ĐẤT HUYỆN CẦN ĐƯỚC, TỈNH LONG AN
TRONG ĐIỀU KIỆN NHÀ LƯỚI
Do sinh viên Nguyễn Tuấn Vũ thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp...........................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được đánh giá ............................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm……
Thành viên Hội đồng

-------------------------

----------------------------

--------------------------

DUYỆT KHOA
Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD

-------------------------

ii




1. Tiểu học:
Thời gian đào tạo: 1998-2003
Trường: Tiểu học Liêu Tú “A”.
Địa chỉ: Xã Liêu Tú, Trần Đề, Sóc Trăng.
2. Trung học cơ sở:
Thời gian đào tạo: 2003-2007
Trường: Trung học cơ sở Liêu Tú.
Địa chỉ: Xã Liêu Tú, Trần Đề, Sóc Trăng.
3. Trung học phổ thông:
Thời gian đào tạo: 2007-2010
Trường: Trung học phổ thông Lịch Hội Thượng.
Địa chỉ: Xã Lịch Hội Thượng, Trần Đề, Sóc Trăng.
4. Đại học:
Thời gian đào tạo: Từ 2010 đến nay
Trường: Đại học Cần Thơ
Đại chỉ: Đường 3/2, phường Xuân Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ
Ngày…… tháng…… năm……
Người khai

Nguyễn Tuấn Vũ
iv


LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ đã hết lòng yêu thương, dạy dỗ và nuôi con khôn lớn nên người.
Xin tỏ lòng biết hơn sâu sắc đến
PGs. Ts. Võ Công Thành người thầy đáng kính đã tận tình hướng dẫn, góp ý
và cho em những lời khuyên vô cùng bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thiện

TÓM LƯỢC
Cần Đước là một huyện vùng hạ, ven biển của tỉnh Long An. Người dân
thường lấy nước mặn vào để nuôi tôm gây nhiễm mặn cho vùng sản xuất lúa lân
cận. Chính vì thế việc tìm ra các giống lúa mới có khả năng chịu mặn là điều cấp
bách nhất hiện nay của huyện. Từ đó đề tài được thực hiện nhằm khảo sát, đánh giá
bước đầu khả năng thích nghi của dòng lai chịu mặn Sỏi x TP5 cho địa phương và
làm tiền đề cho việc khảo nghiệm ngoài đồng được tốt hơn. Đất mặn được lấy tại xã
Long Hựu Tây, Cần Đước, Long An. Sau khi lấy về, trộn đều cho vào 16 chậu tiến
hành trồng lúa thí nghiệm. Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 8/2012 đến tháng
12/2013 gồm 4 vụ. Trong đó, 2 vụ trồng trong chậu đất mặn để đánh giá khả năng
thích nghi của dòng lai, ghi nhận diễn biến độ mặn hàng ngày của từng chậu và 2
vụ nhân dòng trong điều kiện thường để đánh giá năng suất và phẩm chất. Kết thúc
đề tài đã chọn ra được 2 dòng có triển vọng là dòng THL1-1-1-6-1-7-1 và dòng
THL1-1-1-6-1-14-1 có thời gian sinh trưởng 86-87 ngày, chiều cao cây 89-98 cm,
có thể chịu mặn 6-7‰ năng suất đạt 13,92-14,16 g/chậu và 6,33-6,66 tấn/ha khi
trồng trong điều kiện thường, hàm lượng amylose 10,18-10,23%, hàm lượng
protein 7,30-8,46%, độ bền thể gel cấp 1, độ trở hồ cấp 3-4, chiều dài hạt 7,1 mm,
rộng hạt 2,2-2,3 mm, thuộc dạng hạt thon dài.

vi


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................iii
Lời cảm tạ ..................................................................................................................... iv
Quá trình học tập............................................................................................................. v
Tóm lược........................................................................................................................ vi
Mục lục ......................................................................................................................... vii
Danh sách hình...............................................................................................................ix

1.5.4. Các trở ngại của đất mặn............................................................... 10
1.6. ẢNH HƯỞNG CỦA MẶN ĐẾN CÂY LÚA ............................................ 12
1.6.1. Ảnh hưởng của mặn đến sự sinh trưởng của cây lúa ................... 12
1.6.2. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến chiều cao cây lúa ....................... 13
1.6.3. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến số chồi ........................................ 13
1.6.4. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến chiều dài bông ........................... 13
1.6.5. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến số hạt chắc và tỷ lệ hạt chắc trên
bông ............................................................................................... 14
1.6.6. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến trọng lượng 1000 hạt................. 14

vii


1.6.7. Ảnh hưởng bất lợi của mặn đến năng suất ................................... 14
Chương 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................... 15
2.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN .................................................................... 15
2.1.1. Địa điểm.......................................................................................... 15
2.1.2. Thời gian......................................................................................... 15
2.2. PHƯƠNG TIỆN VÀ VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM .................................... 15
2.3. PHƯƠNG PHÁP....................................................................................... 15
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung.................................................... 15
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .................................................... 16
2.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................ 21
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 22
3.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐẤT................................................................. 22
3.2 ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN CÁC DÒNG CÓ KHẢ NĂNG CHỊU
MẶN KHI TRỒNG TRONG CHẬU ĐẤT MẶN (LẦN 1) .................... 23
3.2.1 Diễn biến mặn của 16 chậu thí nghiệm ........................................... 23
3.2.2 Ghi nhận sơ bộ sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa khi trồng
trong điều kiện mặn......................................................................... 24


Trang

1.1

Nơi xuất xứ lúa trồng

3

1.2

Khả năng thấm rút nước của đất phụ thuộc vào EC và SAR

12

2.1

Máy đo độ mặn Maxtini instruments Mi 306 (a) và máy đo pH
cầm tay (b)

15

Hiện tượng rễ mọc từ đốt thân cây lúa (a), rễ ngoi lên mặt đất
để hút nước (b)

23

Các giai đoạn phát triển của cây lúa khi trồng trong điều kiện
mặn (a: giai đoạn mạ; b: giai đoạn đẻ nhánh; c,d: giai đoạn
làm đòng và trổ; e: giai đoạn chín)


3.1
3.2

3.3
3.4
3.5

ix


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Đặc điểm hình thái và sinh lý tổng quát của 3 nhóm lúa

4

1.2

Cấp đánh giá theo quan sát đánh giá sinh trưởng của cây lúa

6

10

1.8

Phân loại đất mặn theo Donal A. Horneck (2007)

10

1.9

Ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất cây trồng (Võ Thị Gương
và ctv., 2012)

11

2.1

Bảng phân loại nhóm lúa theo thời gian sinh trưởng

17

2.2

Bảng phân cấp độ độ trở hồ (Jennings et al., 1979)

19

2.3

Thang đánh giá hàm lượng amylose (IRRI, 1988)


26

Bảng ghi nhận năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của 8
dòng khi trồng trong đất mặn lần 1.

26

Chỉ tiêu nông học và thành phần năng suất của 3 dòng được
nhân trong nhà lưới ở điều kiện bình thường (thế hệ F5)

26

Bảng ghi nhận năng suất lý thuyết và năng suất thực tế của 3
dòng khi trồng trong điều kiện thường

27

Trung bình diễn biến độ mặn (‰) của 16 chậu trong suốt 12
tuần thí nghiệm lần 2.

28

Chỉ tiêu nông học và thành phần năng suất của các dòng khi
trồng trong điều kiện mặn (cây F6) lần 2.

29

3.3
3.4


Hàm lượng Amylose và Protein của cây cha mẹ và 6 dòng đã
chọn

32

Kết quả đánh giá độ bền gel của cây cha mẹ và 6 dòng được
chọn ở thế hệ F7 (theo IRRI, 1996)

33

3.14

Bảng phân cấp độ trở hồ của cây cha mẹ và 6 dòng được chọn

33

3.15

Kết quả Phân cấp và đánh giá mùi thơm của cây cha mẹ và 6
dòng đã chọn theo IRRI (1986)

34

Chiều dài và rộng hạt của cây cha mẹ và 6 dòng lúa đã chọn
(theo IRRI, 1988)

35

3.10

Viện Nghiên Cứu Lúa Gạo Quốc Tế

SAR

Sodium Absorption Ratio

ESP

Exchangeable Sodium Percentage

TGST

Thời gian sinh trưởng

NSTT

Năng suất thực tế

NSLT

Năng suất lý thuyết

BĐKH

Biến đổi khí hậu

ha

Hectare



Tỷ lệ sống sót

SES

Standard Evaluating Score

xii


MỞ ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của
biến đổi khí hậu (BĐKH), nước biển dâng cao, mức độ xâm nhập mặn ngày càng
phức tạp làm cho diện tích đất trồng lúa bị ảnh hưởng do sự xâm nhập mặn ngày
một nhiều, mặn xâm nhập sâu vào trong nội đồng 30-40 km, độ mặn lên đến 4‰5‰ đã làm hại đến nhiều diện tích trồng lúa của vùng, ảnh hưởng đến chiến lược
phát triển nông nghiệp của khu vực và an ninh lương thực quốc gia. Mới đây theo
thống kê sơ bộ về tình Hình xâm nhập mặn những tháng đầu năm 2013, toàn vùng
ĐBSCL có hàng ngàn hecta (ha) lúa Đông-Xuân và Xuân-Hè bị thiệt hại do sự xâm
nhập mặn. Trong đó, Sóc Trăng là tỉnh có diện tích bị thiệt hại nhiều nhất với
khoảng 100.000 ha, tại các cửa sông độ mặn đo được trong tuần tháng 3 (2013) là
21‰ (tại Trần Đề, Sóc Trăng), 15‰ (tại Đại Ngãi, Sóc Trăng) cao gấp nhiều lần
khả năng chịu mặn của các giống lúa hiện nay. Theo ước tính của Cơ quan Phát
triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đến năm 2030, mực nước biển dâng ở ĐBSCL sẽ làm
cho 45% diện tích (tương đương khoảng gần 1.100.000 ha) đất trồng lúa của cả
vùng ĐBSCL bị tổn thất do mặn hóa cực đoan.
Long An là tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên
449.194,49 ha (số liệu thống kê tháng 5/2013), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là
331.000 ha (2013) đứng thứ 3 sau Kiên Giang và Cà Mau với 6 nhóm đất chính, đại
đa số là nhóm đất phèn - mặn chiếm 56,73% diện tích tập trung ở các huyện vùng
hạ gồm Cần Giuộc, Cần Đước, Châu Thành, Tân Trụ... đây là yếu tố bất lợi gây ảnh

Huyện Cần Đước nằm ở phía Đông Nam thuộc vùng hạ của tỉnh Long An, là
một huyện ven biển, được bao bọc bởi sông Rạch Cát và sông Vàm Cỏ. Phía Đông
giáp huyện Cần Giuộc, phía Tây giáp huyện Tân Trụ và Châu Thành, phía Bắc giáp
huyện Bến Lức, phía Nam giáp huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang.
Diện tích tự nhiên của huyện là 217,934 km2 chiếm 4,85% diện tích tự nhiên
toàn tỉnh. Huyện Cần Đước có 17 xã, thị trấn bao gồm: thị trấn Cần Đước, xã Long
Trạch, Long Khê, Long Định, Phước Vân, Long Cang, Long Sơn, Long Hoà, Tân
Trạch, Phước Tuy, Phước Ân, Tân Chánh, Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Long
Hựu Tây, Long Hưu Đông. Trong đó, thị trấn Cần Đước là trung tâm kinh tế, văn
hoá, xã hội của huyện, cách thị xã Tân An 30 km theo đường chim bay, cách Thành
phố Hồ Chí Minh khoảng 31 km (nguồn http://www.468canduoc.com/gioithieu/tieu-su-can-duoc/).
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Diện tích tự nhiên của huyện là 217,934 km 2. Có nhiều sông, rạch chảy vào
nội địa. Khí hậu Cần Đước mang sắc thái chung của khí hậu Đồng bằng sông Cửu
Long với hai mùa: mùa mưa và mùa khô, đồng thời chịu ảnh hưởng thời tiết vùng
cận biển. Nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,
nhiệt độ trung bình trên địa bàn xấp xỉ 27oC; ẩm độ bình quân 79% và chênh lệch
cao giữa mùa khô và mùa mưa (20%-90%). Số giờ nắng bình quân 2.700 giờ/năm.
Chế độ mưa: mùa mưa thường từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa bình quân
khoảng 1600 mm/năm, trong tháng 9-10 lượng mưa rất lớn, trùng với thời điểm
lũ cao gây ra hiện tượng ngập lụt trong vùng. Giữa mùa mưa có hiện tượng hạn kéo
dài khoảng 15 ngày trong tháng 7 hoặc tháng 8 (gọi là hạn Bà Chằng).
Chế độ gió: Cần Đước chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa, cũng thay đổi theo 2
mùa rõ rệt. Gió mùa Đông Bắc vào mùa khô, với tốc độ trung bình 5-7 m/giây.
Gió mùa Tây Nam vào mùa mưa, tốc độ trung bình 3,2 m/giây. Cần Đước ít
có bão, đôi khi do ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới có mưa lớn xảy ra.
1.1.2.1 Nguồn nước
Nguồn nước mặt: được Hình thành từ hệ thống sông Vàm Cỏ, sông Rạch Cát
và hệ hống kênh rạch chằng chịt trên địa bàn, thường bị mặn vào mùa khô.
Nguồn nước mưa: mùa mưa thường kéo dài từ tháng 4 cho đến hết tháng 11,

tác giả cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở vùng đầm lầy Đông Nam Á (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008).
Tuy nhiên, theo Chang (1965) cho rằng “việc thuần hóa lúa trồng có thể đã
được tiến hành một cách độc lập cùng một lúc ở nhiều nơi, dọc theo vành đai trải
dài từ đồng bằng sông Ganges dưới chân phía đông của dãy núi Hy-Mã-Lạp-Sơn
(Himalayas - Ấn Độ), ngang qua Bắc Miến Điện, Bắc Thái Lan, Lào và Việt Nam,
đến Tây Nam và Nam Trung Quốc”.

Hình 1.1 Nơi xuất xứ lúa trồng (Oka, 1964) (1. Bắc Trung Quốc; 2. Ấn Độ-Tây Tạng; 2a. Đông
Nam Á; 3. Mông Cổ; 4. Tây Á; 5. Địa Trung Hải; 6. Phi Châu; 7. Trung Mỹ; 8. Nam Mỹ).

3


1.2.2 Phân loại
Đa số các loài lúa hiện nay đều thuộc 2 loài lúa trồng (Oryza sativa L và
Oryza glaberrima Steud) và được chia thành 3 nhóm chính Indica, Javanica và
Japonica (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Bảng 1.1 Đặc điểm Hình thái và sinh lý tổng quát của 3 nhóm lúa

Đặc điểm
Thân
Chồi

Hạt

Sinh học

Indica
- Thân cao.

- Tính quang cảm rất
thay đổi.

Nguồn Chang, 1965 được trích bởi Nguyễn Ngọc Đệ, 2008

Ngoài ra, tùy vào từng đặc điểm mà ta có thể phân loại cây lúa ra thành
nhiều loại:
1.2.2.1 Theo đặc tính sinh lý hay tính quang cảm
Cây lúa được chia ra thành 2 nhóm: nhóm lúa quang cảm hay lúa mùa (chỉ ra
hoa trong điều kiện ngày ngắn, tức là chỉ ra hoa theo mùa) và tùy vào mức độ mẫn
cảm với quang kỳ mà ta có thể phân biệt thành lúa mùa sớm (trổ vào khoảng tháng
9-10 dương lịch và cho thu hoạch và khoảng tháng 10-11 dương lịch (dl)); lúa mùa
lỡ là những giống có mức độ mẫn cảm trung bình với quang kỳ và trổ vào khoảng
tháng 11 dương lịch, chín vào khoảng tháng 12 (dl); lúa mùa muộn là nhóm có độ
mẫn cảm cao với quang kỳ và chỉ ra hoa vào khoảng tháng 12 (dl) và cho thu hoạch
vào khoảng tháng 1 (dl) năm sau. Nhóm không quang cảm chủ yếu là những giống
mới lai tạo phục vụ cho việc luân canh tăng vụ hiện nay và không mẫn cảm với
quang kỳ (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
1.2.2.2 Theo điều kiện canh tác
Dựa vào điều kiện môi trường canh tác, đặc biệt là nước có thường xuyên
ngập ruộng hay không, người ta phân biệt nhóm lúa rẫy (upland rice) hoặc lúa nước
(lowland rice). Trong lúa nước người ta còn phân biệt lúa có tưới (irrigated lowland
rice), lúa nước trời (rainfed lowland rice), lúa nước sâu (deepwater rice), hoặc lúa
nổi (floating rice).
Tùy theo đặc tính thích nghi với môi trường, ta có lúa chịu phèn, lúa chịu
úng, lúa chịu hạn, lúa chịu mặn…
Tuỳ theo chế độ nhiệt khác nhau, người ta cũng phân biệt lúa chịu lạnh (các
giống japonica), lúa chịu nhiệt (các giống indica).

4

nảy mầm sẵn vào trong lỗ của tấm Styrofoam phía dưới đáy có bọc lớp lưới nylon,
2 hạt lúa/1 lỗ. Sau đó đặt trong khay nhựa có chứa dung dịch dinh dưỡng Yoshida,
pH được điều chỉnh và duy trì ở pH=5,5; Muối NaCl được đưa vào dung dịch nuôi
cấy với EC=12 dS/m khi cây mạ được 15 ngày tuổi; Dung dịch được thay đổi 4
ngày/lần.
* Cây mạ được phân cấp theo tiêu chuẩn SES (Standard Evaluating Score) và theo
tỷ lệ (%) sống sót (CS). Thời gian sống sót của từng giống là ngày cây mạ sống
được ghi nhận từ khi gieo đến khi chết (khi cây mạ hoàn toàn vàng không còn mô
xanh).

5


Bảng 1.2 Cấp đánh giá theo quan sát đánh giá sinh trưởng của cây lúa:

1
3

Tỷ lệ (%)
sống sót
(CS)
100
95-99

5
7

75-94
50-74


ĐBSCL và 100 giống lúa nước triều của IRRI tại huyện Cần Giờ, Bình Chánh,
thành phố Hồ Chí Minh, huyện Cần Đước, tỉnh Long An và huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai với giống Pokkali làm đối chứng chịu mặn và giống PTB 33 là đối
chứng thử Rầy nâu. Kết quả chọn được 14 giống triển vọng, trong đó có 2 giống từ
bộ giống nước triều của IRRI là: FRD 67; ROHYD 15 và 12 giống lúa từ tập đoàn
giống lúa mùa địa phương là: Lúa Tiêu, Ba Lê, Đốc Đỏ, Nàng Thước Dài, Chân
Hương, Tam Sắc, Nàng Quốc Nhuyễn, Nàng Hương 2, Nàng Hương 3, Nàng Co
Đỏ, Bảy Dảnh, Một Bụi, trong đó đặc biệt chú ý giống FRD 67 giống này có nguồn
gốc từ Pakistan cho năng suất cao, chống chịu mặn tốt, phẩm chất gạo tốt hơn giống
Nhỏ Đỏ là giống đang trồng phổ biến tại thành phố Hồ Chí Minh (Đỗ Khắc Thịnh
và ctv., 1997).
Bong et al., (1996) đã tiến hành thí nghiệm với 15 giống lúa, gồm 8 giống
lúa mùa cao cây và 7 giống lúa cao sản ngắn ngày kết quả cho thấy: (i) Tỷ lệ nảy
mầm của hạt giống lúa trong điều kiện dung dịch muối 1,5% (tương đương độ dẫn
điện 24,4 dS/m) có giống lúa Một Bụi với tỷ lệ nảy mầm thấp nhất (3%) và giống
lúa OM1630-50 có tỷ lệ nảy mầm 81% cao nhất; (ii) Tính chống chịu mặn của các
giống lúa ở giai đoạn mạ đối với các nồng độ muối khác nhau 4; 8; 12; 16 dS/m cho
thấy các giống đều không tồn tại ở mức nồng độ 16 dS/m. Ở nồng độ muối 12 dS/m
Giống Pokkali và Thần nông đỏ có tính chống chịu mặn cao, giống Nàng Hương
Rằn và OM 997 có tính chống chịu mặn trung bình.
6


Báo cáo kết quả nghiên cứu của trường Đại học Cần Thơ (1997), cho thấy
các giống lúa chịu mặn ở giai đoạn mạ với nồng độ muối 10 dS/m là: Nàng Co Đỏ,
Thần Nông đỏ, Sóc Nâu, Ba Xuyên, Nếp Ruồi Mốc (Nguyễn Thanh Tường, 2011).
1.4.2.2 Chọn giống lúa chịu mặn từ nhóm lúa cao sản
Tao et al., (1992) thực hiện 56 tổ hợp lai từ 08 bố mẹ là những giống địa
phương cao cây, kháng mặn và chịu được ngập thủy triều. Con lai được thanh lọc
trong nhà lưới (9,57-9,95 dS/m) ở tuổi mạ 18 ngày, kết quả giống Nàng niêu, Nàng

Năm 2008, tác giả Phạm Thị Phấn cũng cho rằng giống MTL384, MTL466,
MTL480, MTL521, MTL547 có khả năng chịu phèn, mặn.

7


1.4.2.3 Các giống lúa phổ biến trên hệ thống lúa - tôm
Theo Nguyễn Ngọc Đệ và ctv., (2003) tuyển chọn giống lúa thích nghi cho
hệ thống chuyên canh lúa và lúa - tôm ở ĐBSCL vào các năm 1997 và 1998 ở
huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng và huyện Giá Rai tỉnh Bạc Liêu. Kết quả thí
nghiệm cho thấy, giống MTL119 thể hiện tính thích nghi tốt nhất cho những vùng
đất mặn nước trời ở cả hai hệ thống chuyên canh lúa và lúa - tôm. Giống lúa có khả
năng chịu mặn tương đối tốt để gieo cấy ở những vùng đất bị nhiễm mặn hay những
vùng có lượng mưa phân bố không đều như giống lúa mùa Một Bụi Đỏ hoặc các
giống lúa ngắn ngày: AS 996, OM4498, OM2517 (Phạm Văn Dư, 2009; Phan Minh
Quang, 2009).
1.5 ĐẤT MẶN VÀ CÁC TRỞ NGẠI CỦA ĐẤT MẶN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
1.5.1 Định nghĩa đất mặn
Hội Khoa Học Đất của Mỹ (SSSA, 1979) đã xác định đất mặn là đất có độ
dẫn điện (EC) lớn hơn 2 mS/cm, không kể đến hai giá trị khác: tỉ lệ hấp thu sodium
(SAR) và pH.
Đất mặn được định nghĩa là loại đất chứa một lượng muối hòa tan trong
nước ở vùng rễ cây, làm thiệt hại đến hoạt động sinh trưởng của cây trồng. Tuy
nhiên, mức độ ảnh hưởng của đất mặn còn tùy thuộc vào loại cây trồng, giống cây
và thời gian sinh trưởng của từng loại cây trồng khác nhau thì khác nhau, các yếu tố
môi trường và tính chất của loại đất đó (FAO, 1985).
FAO (1988) cho rằng đất mặn là đất có chứa đủ muối trung tính hòa tan ảnh
hưởng xấu đến sự phát triển của hầu hết các loại cây trồng. Các muối chủ yếu là
NaCl và Na2 SO4, ngoài ra còn có các muối chứa gốc Cl- và SO42- của canxi và
magiê.

Halite (table salt)
Glauber’s salt
Epsom salts
Baking soda
Sal soda
Gypsum
Calcite (lime)

Nguồn: Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012

Ngoài ra, đất mặn còn được định nghĩa là đất có độ dẫn điện ECe cao hơn 4
dS/m ở điều kiện 25oC, phần trăm sodium trao đổi ESP kém hơn 15, và pH
>12
>18

Độ mặn
Không mặn
Hơi mặn
Mặn vừa
Rất mặn

Theo Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2003) cho rằng đất mặn có thể được
phân chia làm hai nhóm chính dựa theo nguồn gốc phát sinh mặn: mặn ven biển
(coastal salinity), hoặc vùng cửa sông do nước biển xâm nhập vào mùa khô, có thể
trồng trọt bình thường trong mùa mưa và mặn bên trong đất do mao dẫn từ tầng
dưới lên (inland salinity) có thể do phá rừng, không có tán cây che phủ.
Dựa vào các chỉ tiêu pH, EC, SAR, ESP theo Trung tâm nghiên cứu đất mặn
(USDA) đất mặn được chia thành 3 loại như Bảng 1.5 (được trích dẫn bởi Nguyễn
Mỹ Hoa và ctv., 2012).
Bảng 1.5 Phân loại đất mặn dựa vào các chỉ tiêu pH, EC, SAR, ESP

Phân loại đất mặn
Đất mặn (saline soil)
Đất mặn sodic
Đất sodic

pH
8,5
>8,5

EC

4

< 15

Đất kiềm – mặn

>4

> 15

Đất kiềm

15

Theo Abrol et al., (1988) đất có ECe>4 mS/cm là đất mặn và ở mức độ này thì
đủ gây ảnh hưởng bất lợi cho cây trồng (Bảng 1.6 và 1.7).
Bảng 1.7 Phân loại đất mặn dựa vào sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Abrol et al.,
1988)

Phân loại đất mặn

ECe (mS/cm)

Rất mặn

> 16

Chỉ có một ít loại cây trồng kháng mặn mới cho
được năng suất

Một hệ thống phân loại khác được Donal A. Horneck (2007) đề suất, phân loại
đất mặn thành 3 nhóm (Bảng 1.8): đất mặn (saline soil), đất kiềm (sodic soil) và đất
kiềm - mặn (saline - sodic soil) dựa vào các chỉ tiêu ESP, SAR và ECe.
Bảng 1.8 Phân loại đất mặn theo Donal A. Horneck (2007)

Phân loại đất

ECe (mS/cm)

ESP

SAR

Đất không mặn



10


nước từ trong các mô tế bào đi ngược ra ngoài dung dịch đất, gây ra hiện tượng co
rút và khô héo các tế bào làm cho cây bị mất nước (gây ra hiện tượng hạn sinh lý)
biểu hiện ra bên ngoài giống như cây bị thiếu nước do hạn hán. Cây muốn lấy được
nước thì áp suất thẩm thấu của rễ cây phải cao hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch
đất.
Đất chứa nhiều muối hòa tan, nhất là muối sodium ở nồng độ cao là nguyên
nhân gây ra sự phá hủy cấu trúc của đất, khi cấu trúc của đất bị phá vỡ thì các phân
tử sét rất dễ bị phân tán và lấp đầy các khe hở khi di chuyển xuống lớp đất bên
dưới, đất trở nên nén dẽ, độ xốp của đất giảm và dễ bị lèn khi gặp nước từ đó làm
giảm sự phát triển và xuyên thấu của rễ, giảm tính thấm và thoát nước, thiếu sự
thoáng khí ở vùng rễ.
Nồng độ muối sodium cao cũng làm mất cân đối dưỡng chất, cản trở sự hấp
thu dinh dưỡng của cây trồng, nguyên nhân là do ảnh hưởng của các ion đối kháng.
Nồng độ Na+ trong dung dịch đất cao sẽ làm giảm khả năng hấp thu K+ (Rizwan et
al., 2009), Ca2+ và Mg2+ đưa đến tỉ lệ Na/K, Na/Ca và Na/Mg cao gây rối loại sự
biến dưỡng dưỡng chất và tổng hợp Protein dẫn đến cây bị ngộ độc Na+ và Cl- biểu
hiện qua mép lá và đầu lá bị cháy khô, cây sinh trưởng không đều và còi cọc, ngừng
tăng trưởng, làm chết mô, rụng lá và chết. Năng suất cây trồng sẽ giảm đáng kể khi
độ mặn tăng (theo James và Zielinski, 2000 được trích bởi Võ Thị Gương và ctv.,
2012). Các loại cây trồng khác nhau cũng phản ứng khác nhau với cùng một nồng
độ muối (Bảng 1.9). Trong cùng một cây, ở những giai đoạn sinh trưởng khác nhau
cũng phản ứng khác nhau trong cùng một nồng độ muối.
Bảng 1.9 Ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất cây trồng (Võ Thị Gương và ctv., 2012)

Loại cây
Khoai Tây

4,1
2,5
3,3
4,4
1,0
1,5
2,3

50%
5,9
5,9
4,8
4,3
2,5
6,7
6,3
3,6

Nhìn chung, sự đáp ứng của cây trồng trong điều kiện bất lợi do mặn phụ
thuộc vào tình trạng phát triển của cây, nhiệt độ và ẩm độ đất, từng giai đoạn sinh
trưởng của cây (Võ Thị Gương và ctv., 2012).
Theo James Camberato (2001) hàm lượng Na càng cao trong hệ số hấp phụ
của Na so với Mg và Ca càng cao dẫn đến SAR cao và khả năng thấm rút nước càng
giảm (Hình 1.2) vì khi Na+ vượt quá hàm lượng trong đất có thể dẫn đến sự phá hủy
cấu trúc đất do các cấu tử sét bị phân tán bịt kín các tế khổng làm giảm tính thấm
nước và sự thoáng khí của đất. Cùng với SAR, EC càng thấp thì khả năng thấm
nước của đất càng tốt và ngược lại, EC càng cao thì khả năng thấm nước của đất
càng kém.

11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status