khảo sát ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp trồng lúa và giải pháp thích ứng ở huyện cần đước, tỉnh long an - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp Trang 1 / 128

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu làm tăng các hiện tượng nguy hiểm. Tần suất và cường độ các hiện
tượng bão, mưa lớn, nhiệt độ cao, hạn hán tăng nhiều hơn trong thập kỷ vừa qua. Ở
Việt Nam nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1
0
C mỗi thập kỷ. Dự báo nhiệt độ ở
hầu hết các vùng của Việt Nam sẽ tăng 2,4
0
C vào cuối thế kỷ này theo kịch bản khí
thải cao của Ủy ban Liên Chính phủ về sự BĐKH (IPCC).
Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, nước ta với bờ biển dài và hai vùng đồng
bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2 - 0,6 m, sẽ có từ 100.000 - 200.000 ha đất
bị ngập và làm thu hẹp diện tích sản xuất nông nghiệp. Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ
làm ngập khoảng từ 0,3 đến 0,5 triệu ha tại đồng bằng sông Hồng và những năm lũ lớn
khoảng trên 90% diện tích của đồng bằng Sông Cửu Long bị ngập từ 4-5 tháng, vào
mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l. Ước
tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng 2 triệu ha đất trồng lúa trong tổng số hơn 4 triệu ha
hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực quốc gia và ảnh hưởng đến hàng
chục triệu người dân.
Từ xưa, người dân miền Nam Việt Nam khá nhanh nhẹn trong việc thích ứng với
các quy luật diễn biến thời tiết hằng năm như lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, khan
hiếm nước ngọt, Nông dân đã sáng tạo ra nhiều hình thức “sống chung với lũ”, xây
đê lửng, làm nhà sàn, điều chỉnh lịch thời vụ, Tuy nhiên khoảng năm 2005 về trước,
vấn đề biến đổi khí hậu – nước biển dâng dường như còn khá xa lạ và chưa được quan
Trang 3 / 128

Hình 1: Phân bố độ sâu lũ tại thời điểm lũ mở rộng nhất với hai kịch bản “hiện
tại”(2000s) và “tương lai” (2090s) ở Đồng bằng sông Cửu Long.
[23]

Hình trình bày tác động tổng hợp đồng thời của nước biển dâng và lưu lượng lũ
thượng nguồn sông Mekong tăng lên gây ra bởi biến đổi khí hậu. Rất rõ ràng là lũ
trong kịch bản “tương lai” (2090s) lớn hơn rất nhiều so với lũ trong kịch bản “hiện tại”
(2000s) trên cả hai phương diện độ sâu ngập lũ cũng như diện tích bị ngập lũ. Vùng
ngập lũ mở rộng rất nhiều về phía biển, đặc biệt là ở các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu,
Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, và Cà Mau, những nơi mà trước đó hiếm khi chịu ảnh
hưởng bởi lũ ngay cả đối với trận lũ lịch sử năm 2000. Diện tích vùng ngập lũ (có
chiều sâu ngập lũ ≥ 0.5 m) sẽ tăng thêm khoảng 23% tổng diện tích của ĐBSCL, trong
đó diện tích vùng ngập có chiều sâu > 2.0 m tăng từ 4% trong kịch bản “hiện tại”
(2000s) lên 25% tổng diện tích đồng bằng. Trong kịch bản “hiện tại” không có vùng
nào có chiều sâu ngập lũ > 3.0 m, nhưng trong kịch bản “tương lai” thì diện tích vùng
Đồ án tốt nghiệp Trang 4 / 128

ngập với độ sâu lớn như vậy chiếm khoảng 4% tổng diện tích đồng bằng, chủ yếu là
nằm ở các tỉnh An Giang và Long An.
Hình 2: So sánh phân bố thời đoạn sản xuất lúa tiềm năng giữa hai kịch bản ở Đồng
bằng sông Cửu Long.
[23]


truyền thống nổi tiếng như: dệt chiếu, đóng ghe (mũi đỏ), chạm khắc gỗ, làm bánh
phồng…, đặc biệt nổi tiếng với địa danh đặc sản “Gạo Nàng thơm Chợ Đào” và là một
trong những chiếc nôi của phong trào đờn ca tài tử cải lương Nam Bộ. Nên việc chịu
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và làm tổn hại đến những giá trị hiện có của huyện là
điều không thể tránh khỏi.
Đồ án tốt nghiệp Trang 6 / 128 Hình 3 : Bản đồ huyện Cần Đước
Đồ án tốt nghiệp Trang 7 / 128
Trang 8 / 128

 Đề xuất phương án, giải pháp thích ứng của cây lúa với BĐKH.

5. Phương pháp nghiên cứu

 Cách tiếp cận:
Phỏng vấn nông hộ và các tác nhân thị trường: Bộ bảng câu hỏi phỏng vấn nông
hộ.
Ý kiến chuyên gia.
 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu từ cơ quan ban ngành tại địa phương như Sở Tài
nguyên và Môi trường, sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Nông nghiệp
huyện, các báo cáo tổng kết của tỉnh Long An.
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thu được gồm điều tra cấu trúc với bảng câu hỏi soạn sẵn,
phỏng vấn trực tiếp nông dân. Các thông tin thu thập bao gồm nhận thức của người
dân về BĐKH, xu hướng của khí hậu/ thời tiết và cơ sở hạ tầng/ nước sinh hoạt , tác
động của BĐKH và phương pháp ứng phó BĐKH.
 Phương pháp thân tích, đánh giá.

6. Các kết quả đạt được của đề tài

 Đề tài tổng quan được các ảnh hưởng của BĐKH ngành nông nghiệp trồng lúa của
huyện Cần Đước . Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các kế hoạch hành động đã
được đề xuất một cách khoa học và hợp lý trong tầm nhìn ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn để áp dụng trực tiếp tại tỉnh Long An.
 Nhận biết được những khó khăn về mặt nhận thức của người dân trong việc tiếp
cận các nguồn thông tin BĐKH và các giải pháp thích ứng.
Đồ án tốt nghiệp


dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu và ngoài ra là những biến thiên của khí
hậu được quan sát trên một chu kỳ trong thơi gian dài.”

1.1.2. Nguyên nhân, hậu quả về BĐKH toàn cầu.

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo
ra các chất thải khí nhà kính, hoặc các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể
chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Để đối phó với thách thức về môi trường toàn cầu, tại “ Hội nghị thượng đỉnh Trái
Đất” năm 1992 tổ chức tại Braxin. Các Bên của Công ước đã thống nhất sẽ ổn định nồng
Đồ án tốt nghiệp Trang 11 / 128

độ khí nhà kính (KNK) trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy
hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu. Mục tiêu của Nghị định thư Kyoto (KP)
nhằm hạn chế sáu loại khí nhà kính: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFCs, PFCs và SF
6
.
 CO
2
gây ra khoảng 9 - 26% hiệu ứng nhà kính, phát thải khi đốt nhiên liệu hóa
thạch (than, dầu, khí), là nguồn KNK chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO


Trang 12 / 128

thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ
dinh dưỡng và vệ sinh môi trường thủy sản. Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các sinh thái
tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái
nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động ở một số vùng, một số loài có
nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
Theo ước tính của Diễn đàn khí hậu Châu Âu (European Climate Forum) thì ở Úc khi
nhiệt độ tăng lên 1,5 - 2
0
C so với giai đoạn tiền công nghiệp thì sẽ đe dọa các loài và hệ
sinh thái khu vực núi cao, các rạng san hô và đất ngập nước nhiệt đới. Ở Nga, quần thể
gấu Bắc cực cư trú ở rìa Bắc nước Nga và loài báo tuyết ở vùng núi cao Altai-Sayan sẽ bị
đe dọa tuyệt chủng. Khu vực Bắc Cực, nhiệt độ tăng lên làm tan băng sẽ làm gấu bắc cực,
hải mã, chim biển và hải cẩu tới con đường tuyệt chủng và các loài khác như cáo bắc cực,
loài chim cú tuyết…sẽ bị đặt vào mức rủi ro. Khu vực Nam Phi, 25% các loài thực vật đặc
hữu bản địa sẽ bị biến mất khi nhiệt độ nóng lên khoảng 2,4
0
C.
Làm khan hiếm tài nguyên nước: Nước biển tăng sẽ làm tăng xâm nhập mặn vào
nước ngầm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp khu vực đới bờ. Tăng khả
năng bốc hơi làm giảm hiệu lực của các hồ chứa. Việc tăng các hiện tượng cực đoan nghĩa
là tăng lượng mưa đối với các khu vực đất cứng - khu vực mà không có khả năng hấp thụ
nó từ đó dẫn đến là tăng hiện tượng lũ quét thay vì cung cấp lũ quét thay vì cung cấp độ
ẩm cho đất và gia tăng mực nước ngầm. Việc giảm dòng chảy bề mặt đã ảnh hưởng đến
tưới tiêu mùa màng đặc biệt là khu vực Nam châu Phi và Trung Phi.
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Ảnh hưởng trực tiếp từ việc gia tăng nhiệt độ
làm tăng số lượng người trong ngày vì nhiều lý do: người có vấn đề về tim mạch sẽ nhạy
cảm hơn bởi hệ thống tim mạch của họ phải hoạt động vất vả hơn để giữ cơ thể mát mẻ


 Đến năm 2080, khu vực khô hạn và bán khô hạn sẽ tăng khoảng 5 - 8%.

Châu Á
 Vào những năm 50 của thập kỷ này, nguồn nước ngọt ở Trung, Nam và
Đông Nam Á, đặc biệt là lưu vực các sông lớn ngỳa càng trở nên khan
hiếm. Khu vực đới bờ đặc biệt là các thành phố lớn sẽ bị đe dọa bởi lụt
lội của nước biển dâng trong khi đó thì các đồng bằng lớn thì bị ngập lụt
bởi các con sông.
Đồ án tốt nghiệp Trang 14 / 128  Biến đổi khí hậu cộng hưởng với quá trình đô thị hóa nhanh chóng, phát
triển kinh tế và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đã gây sức ép đối
với nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

 Bệnh dịch tiêu chảy gia tăng và hoành hành ở khu vực Đông, Nam và
Đông Nam Á gây ra nhiều cái chết. Ngoài ra, lụt lội và hạn hán và
những thay đổi chu trình thủy văn cũng đe dọa đến tính mạng của con
người.

Úc và New
Zealand
 Vào năm 2020, các mất mát đáng kể về đa dạng sinh học xảy ra ở một
số khu vực giàu có về tài nguyên sinh vật bao gồm các rạn san hô lớn ở
New Zealand, khu vực đất ngập nước nhiệt đới ở Queensland (Úc).


điện, hoạt động du lịch vào mùa hè, năng suất màu màng nói chung bị
sụt giảm ở khu vực này.

 Biến đổi khí hậu cũng tăng rủi ro về các đợt nóng và cháy rừng.

Mỹ Latinh
 Vào giữa thế kỷ này, sự gia tăng nhiệt độ và giảm nguồn tài nguyên
nước đã dẫn đến sự thay thế dần rừng nhiệt đới bằng các thảo nguyên
nhiệt đới (Savanna) ở khu vực phía nam Amazon. Thự vật bán khô hạn
sẽ được thay thế dần bởi thực vật vùng đất khô hạn.

 Có một rủi ro cho sự mất mát đa dạng sinh học đáng kể đó là sự tuyệt
chủng các loài ở nhiều khu vực nhiệt đới châu Mỹ Latinh. Năng suất các
vụ mùa quan trọng và động vật nuôi sẽ giảm. Điều này gây ra hậu qua
Đồ án tốt nghiệp Trang 16 / 128

nghiêm trọng đối với an ninh lương thực. Thay đổi nền mưa và biến mất
các dãy núi băng cao cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước cho
con người, hoạt động nông nghiệp và năng lượng.

Bắc Mỹ
 Khu vực miền núi phía Tây nóng lên làm giảm băng tuyết, lụt nhiều hơn
về mùa đông và làm giảm lưu lượng dòng chảy vào mùa hè từ đó làm
gia tăng sự cạnh tranh về việc phân bổ tài nguyên nước.

 Vào đầu thế kỷ này, sự thay đổi thời tiết ở mức vừa phải đã đem lại một
sự gia tăng sản lượng nông nghiệp 5 - 20% nhưng có sự dao động giữa

rạn san hô. Điều này sẽ ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên ở
khu vực này.

 Đến giữa thế kỷ, biến đổi khí hậu làm giảm tài nguyên nước ở nhiều đảo
nhỏ ví dụ: Các đảo ở vùng Ca -ri-bê và Thái Bình Dương đến mức mà
nó không đáp ứng đủ nhu cầu khi ít mưa.
 Với nền nhiệt độ cao hơn sẽ làm gia tăng sự xâm nhập của các loài
ngoại lai, đặc biệt là các đảo ở vĩ độ trung bình đến cao.
Nguồn: Biến đổi khí hậu và cơ chế phát triển sạch, Hà Nội, 2008
1.2.1. Châu Á
Các sông băng trên toàn cầu đang tan ở mức báo động. Sông băng là những khối
nước đá trôi chậm rãi, tích trữ tuyết qua hàng thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ. Sông băng
chảy xuống núi, tan ra ở những đoạn thấp hơn trong khi tuyết vẫn tiếp tục tích tụ phía trên.
Do có sự tái tích tụ liên tục này thông qua tích trữ tuyết vào mùa đông, sông băng giữ
được nước trong suốt những tháng mùa đông, cung cấp nước cho sông ngòi trong suốt
những tháng mùa hè, giúp điều hòa các dòng chảy.
Các khối sông băng đang thu nhỏ lại tạo thêm một lần cung cấp nước “phụ trội”
cho các vùng hạ lưu. Vì khả năng tích trữ của sông băng mất đi, nguy cơ lũ lụt sẽ tăng về
trung hạn. Điều này ảnh hưởng đến nông nghiệp nông thôn và những khu vực nằm trong
Đồ án tốt nghiệp Trang 18 / 128

vùng châu thổ. Sự biến mất của sông băng đồng nghĩa với việc cung cấp nước giảm dòng
chảy sẽ không đến đúng thời gian thích hợp, nước sẽ không đến đúng mùa trồng trọt.
Dãy Himalaya vốn được biết đến như một tháp nước lớn của Châu á. Trong các
dòng sông được tiếp nước bởi sông băng bắt nguồn từ dãy Himalaya bao quanh Cao
nguyên Tây Tạng có cả những dòng sông lớn chảy đi khắp nơi trên thế giới. Năm 2000,
lưu vực các sông Ấn, Hằng, Brahmaputra, Irrawaddy, Salween, Mê Kông, Dương Tử,

hưởng đến Mexico và Guatemala. Cơn bão nhiệt đới năm 2007 đã gây lũ lụt nặng ở bang
Tabasco, khiến 80% diện tích bị nhấn chìm trong nước.
Các quá trình gây thoái hóa chậm của đất bao gồm phá rừng, xói mòn đất và sa mạc
hóa đã ảnh hưởng lớn đến nhiều vùng Mexico và Trung Mỹ. Trong các hệ sinh thái khô
hạn và bán khô hạn dễ bị tổn thương ở khu vực phí bắc Mexico, hơn 60% diện tích đất bị
xem là đang trong tình trạng xói mòn toàn bộ hoặc đang trong tình trạng xói mòn nhanh
chóng; vùng đất đồi núi với độ dốc cao trong toàn vùng cũng đang phải trải qua nạn phá
rừng và xói mòn đất. Ở những vùng khô hạn như Tlaxcala, nơi nền nông nghiệp phụ thuộc
vào nước mưa, tuy nhiên lượng mưa thất thường làm cho mùa màng thất bát và thu nhập
giảm sút.
Các xu hướng di cư trong nước và quốc tế đã hình thành khá rõ ở Mexico và Trung
Mỹ, song khó mà dự đoán được ảnh hưởng có thể có của các xu thế khô hóa liên quan đến
biến đổi khí hậu. Tuy nhiên các tác nhân môi trường như hiện tượng sa mạc hóa và thời
tiết cực đoan đã dẫn đến những kịch bản phức tạp cho tình trạng di cư của con người trong
Đồ án tốt nghiệp Trang 20 / 128

khu vực. Cơ hội để một số người di cư theo mùa, gửi tiền hỗ trợ và trở về quê nhà là một
dẫn chứng cho thấy di cư tạm thời là một chiến lược thích nghi trước tình trạng môi
trường đang bị hủy hoại. Hình1.2: Bản đồ biến đổi khí hậu ở Mexico và Trung Mỹ
[18]

Bản đồ này phát họa những thay đổi về lượng nước bề mặt được dự đoán cho năm
2080. Lượng nước bề mặt là một chỉ số đo lượng nước sẳn có và lượng nước mưa
chảy trên mặt đất sau quá trình bốc hơi, thoát hơi ở thực vật và bổ sung hơi ẩm cho

sau đợt hạn hán vào giữa những năm 1980, thì khoảng 2,6% diện tích khu vực này vẫn có
tỉ lệ tăng dân số cao thứ hai thế giới (sau Trung Phi). Sự tăng dân số này kết hợp với sự
vận động của khí hậu và tình trạng thoái hóa đất có thể dẫn tới: Giảm sản xuất nông
nghiệp theo đầu người, bao gồm cả hăn nuôi gia súc, thiếu củi đun, giảm lượng mưa ở một
số khu vực kéo theo nền nông nghiệp dùng nước mưa và tưới tiêu, thiếu lương thực và nạn
đói trong những năm hạn hán, luồng di cư ra thành thị hoặc tới những khu công nghiệp
màu mỡ hơn, như những vùng mới mở gần đây ở khu vực Savannah.
Đồ án tốt nghiệp Trang 22 / 128 Hình1.3: Bản đồ biến đổi khí hậu ở khu vực Sahel
[18]

Bản đồ phát họa sự suy giảm lượng nước chảy trên bề mặt dự đoán đến năm 2080
trên mật độ dân cư. Lượng nước bề mặt là một chỉ số đo lượng nước sẳn có và
lượng nước mưa chảy trên mặt đất sau quá trình bốc hơi, thoát hơi ở thực vật và bổ
sung hơi ẩm cho đất. Bản đồ giữa cho biết diện tích thích hợp cho canh tác dùng
nước mưa. Bản đồ phía bên phải cho biết sự phân bố đồng cỏ, một nguồn siinh kế
quan trọng của khu vực Sahel.

1.2.4. Đồng bằng sông Hằng

Tính cả sông Hằng và Bangladesh có bảy con sông lớn và hơn hai trăm con sông
nhỏ, tất cả tạo nên vùng địa lý châu thổ đặc trưng của Bangladesh và lối sống của người
dân nơi đây. Hơn năm triệu người Bangladesh sống trong những vùng rất dễ bị tổn thương
Đồ án tốt nghiệp


1.2.5. Đồng bằng sông Nile

Ở Ai Cập, những hiện tượng diễn tiến chậm như nước biển dâng và sa mạc hóa
đang tác động đến đồng bằng sông Nile. Những vùng có khả năng sản xuất tốt nhất ở Ai
Cập là đồng bằng sông Nile và thung lũng sông Nile (chiếm 3% tổng diện tích). Sự dâng
lên của mực nước biển sẽ khiến dân cư vốn đang gia tăng nhanh chóng di chuyển đến
những vùng đông đúc hơn. Tình trạng sa mạc hóa và thoái hóa đất đang diễn ra ở những
vùng rộng lớn phía Đông và phía Tây sông Nile. Những vùng đất đó có thể trở thành
hoang hóa bởi tác động kép của hai nhân tố liên quan đến biến đổi khí hậu là sa mạc hóa
và nước biển dâng. Trong tương lai, hiện tượng nước dâng còn có thể ảnh hưởng thêm tới
16% dân số.
Tổng diện tích các cồn cát và đất bị ảnh hưởng bởi sự xâm lấn của cát và đất bị ảnh
hưởng bởi sự xâm lấn của cát ước tính xấp xỉ 800.000 ha. Năng suất của đất hiện đã giảm
khoảng 25% so với năng ban đầu. Tốc độ xói mòn hàng năm ước tính là khoảng giữa 0,8 -
5,3 tấn/ha/năm. Sa mạc hóa và thoái hóa đất đã khiến một bộ phận dân phải di cư trong
nước để tìm kế sinh nhai.
Đồ án tốt nghiệp Trang 25 / 128 Hình 1.5: Bản đồ biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Nile
[18]

Bản đồ mô tả những vùng có mực nước biển dâng cao 1 và 2 mét (tương ứng là
xanh nước biển sẫm và nhạt) trên bản đồ với mật độ dân cư với khu vực thành thị
được đánh dấu. Bản đồ cũng cho biết biên giới của đồng bằng sông Nile. Đồng
bằng sông Nile nuôi sống 40,2 triệu người vào năm 2000, trong số đó 10,7 triệu
người sống ở vùng sẽ bị nhấn chìm khi mực nước biển dăng lên 2 mét. Bản đồ lồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status