Thực trạng tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua - Pdf 30

Trang 1
MỞ ĐẦU

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam được ban hành lần đầu tiên vào tháng 12/1987. Qua
hơn 15 năm kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã
hội của đất nước.
Như Nghò quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã
khẳng đònh “thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng, góp
phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế,
tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển đất nước”. Thật vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một
trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển; có tác dụng thúc
đẩy sự chuyển dòch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; mở ra
nhiều ngành nghề, sản phẩm mới; nâng cao năng lực quản lý và trình độ
công nghệ, mở rộng thò trường xuất khẩu; tạo thêm nhiều việc làm mới, góp
phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới.
Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong những
năm qua Bình Dương đã tích cực thực hiện công tác thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và đã đạt được một số thành tựu quan trọng. Trong giai đoạn 5 năm
(1997-2002), GDP của tỉnh tăng bình quân 15,58% hàng năm, cao hơn gấp 2
lần so với năm 1997. Cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hướng tăng dần tỷ
trọng công nghiệp, nông nghiệp tuy tăng khá nhưng giảm dần tỷ trọng (do
công nghiệp tăng rất nhanh). Đến năm 2002, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: công
nghiệp - dòch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 60,6% - 25,94% -
13,46%.
Riêng về lónh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tính đến hết tháng
06/2003 tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên đòa bàn tỉnh Bình Dương là 694
dự án, với tổng số vốn đầu tư là 3 tỷ 292 triệu đô la Mỹ. Nhận thức rõ tầm

 Kết cấu luận văn:
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các
phụ lục... luận văn gồm có 3 chương.
Chương 1: Tổng quan về hoạt động đầu tư nước ngoài.
Chương 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI trên đòa bàn tỉnh Bình
Dương trong thời gian qua (1997-2002).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI trên đòa bàn
tỉnh Bình Dương giai đoạn từ nay đến 2010.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 3
Chương 1: Tổng quan về hoạt động đầu tư nước
ngoài.

1.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động đầu tư nước ngoài.
1.1.1 Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản về đầu tư nước ngoài.
Để hiểu được bản chất của đầu tư quốc tế và các hình thức hoạt động
của nó, trước hết ta cần làm rõ khái niệm về đầu tư. Mặc dù còn khá nhiều
quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhưng có thể đưa ra một khái niệm cơ
bản về đầu tư được nhiều người thừa nhận, đó là "đầu tư là việc sử dụng một
lượng tài sản nhất đònh như vốn, công nghệ, đất đai... vào một hoạt động kinh
tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận".
Ngày nay, hoạt động đầu tư quốc tế diễn ra ngày càng phổ biến và có
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của các nước, kể cả nước
đầu tư lẫn nước nhận đầu tư. Đầu tư quốc tế được thực hiện chủ yếu dưới ba
hình thức cơ bản là: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và tín dụng quốc tế.
1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): là hình thức đầu tư quốc
tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lónh vực sản
xuất hoặc dòch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ
tự bỏ vốn đầu tư. Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp
nước ngoài được hiểu là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn

vay và kiếm lời thông qua lãi suất tiền vay. Về thực chất đây cũng là một
hình thức đầu tư gián tiếp, nhưng do có những đặc thù riêng nên trong thực tế
hình thức này vẫn được phân loại như một hình thức độc lập. Trong đó, ODA
(Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức) được xem là
hình thức tín dụng quốc tế đặc biệt. Đây là hình thức viện trợ không hoàn lại
hoặc cho vay vốn với những điều kiện đặc biệt ưu đãi: cho vay dài hạn, lãi
suất thấp, phương thức trả nợ thuận lợi... nhằm giúp các nước chậm và đang
phát triển đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội.
Nhìn chung, FDI là hình thức đầu tư chủ yếu so với các hình thức đầu
tư quốc tế khác. Nếu ODA và hình thức đầu tư gián tiếp có những hạn chế
nhất đònh thì FDI lại tỏ ra là hình thức đầu tư có hiệu quả. Vay thương mại
với lãi suất cao sẽ dể trở thành gánh nặng về nợ nước ngoài đối với nước vay
nợ trong tương lai. Đầu tư gián tiếp tuy không trở thành nợ, nhưng sự thay đổi
đột ngột dòng vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng mạnh đến thò trường vốn, tác
động tiêu cực đến sự ổn đònh kinh tế vó mô của nước nhận đầu tư. Trong khi
đó, hình thức FDI hầu như khắc phục được những bất lợi đã nêu.
FDI được đánh giá là hình thức đầu tư không trở thành gánh nặng về
nợ cho nước tiếp nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài cũng không dễ dàng
rút vốn trong thời gian ngắn. Trái lại, FDI còn tạo điều kiện cho nước nhận
đầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước. Bên cạnh
đó, FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư, mà thông qua đó còn
giúp tiếp thu được kỹ thuật công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh
doanh của các nhà đầu tư nước ngoài. Từ đó, tác động tích cực đến việc nâng
cao năng lực của các ngành sản xuất và dòch vụ trong nước, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
Mặt khác, FDI còn góp phần làm thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo
hướng công nghiệp và dòch vụ, làm cho tính hiệu quả của sự phát triển kinh
tế được nâng lên. Góp phần nâng cao mức sống của nước tiếp nhận đầu tư
thông qua giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo đội ngũ lao động có trình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

− Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn, mang tư cách pháp nhân Việt Nam.
− Vốn pháp đònh của liên doanh ít nhất bằng 30% vốn đầu tư, đối
với những dự án đầu tư vào hạ tầng cơ sở, trồng rừng, đầu tư vào các vùng
kinh tế khó khăn có thể chấp nhận vốn pháp đònh thấp đến 20% nhưng phải
được cơ quan cấp giấy phép chấp thuận.
− Phần vốn đóng góp của bên phía nước ngoài không thấp hơn
30% vốn pháp đònh trừ trường hợp đặc biệt có thể cho phép thấp đến 20%.
− Thời gian đầu tư cho phép không quá 50 năm, trong trường hợp
đặc biệt có thể kéo dài đến 70 năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 6
Tùy vào quy mô của vốn đầu tư và lónh vực đầu tư mà nhà nước quy
đònh thời hạn đầu tư khác nhau.
− Tổng giám đốc điều hành liên doanh có thể là người nước ngoài,
trong trường hợp đó phó tổng giám đốc thứ nhất là người Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam.
− Hội đồng quản trò là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên
doanh. Số thành viên của hội đồng quản trò do các bên quyết đònh, mỗi bên
cử người của mình tham gia hội đồng quản trò ứng với phần vốn đóng góp
trong vốn pháp đònh. Bên ít nhất là hai người.
− Lời, lỗ được chia cho mỗi bên căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trong vốn
pháp đònh (trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác đi).
1.1.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Enterprise with
one hundred (100) percent Foreign owned capital).
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài
lập tại Việt Nam, tự tổ chức quản lý và chòu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh của mình. Đặc điểm của hình thức này là:
− Doanh nghiệp được lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, mang tư cách pháp nhân Việt Nam.

Hình thức xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): là văn bản ký
kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước
ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà
đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam, chính
phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một
thời hạn nhất đònh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
Hình thức xây dựng - chuyển giao (BT): là văn bản ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước
ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam.
 Hình thức khu chế xuất (Export Processing Zone): đây là một khu
vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng nhằm thu hút các nhà đầu tư
trong nước và nước ngoài vào hoạt động để chế biến ra hàng công nghiệp
phục vụ xuất khẩu.
 Hình thức phát triển KCN (Industrial Zone, Industrial Park): ngày
24/4/1997, chính phủ đã ban hành quy chế khu chế xuất, khu công nghiệp,
khu công nghệ cao gọi chung là khu công nghiệp thay thế cho hai Nghò đònh
là Nghò đònh sốâ 322-NĐ/HĐBT ngày 18/10/1991 và Nghò đònh sốâ 192-NĐ/CP
ngày 28/12/1994. Như vậy, KCN tại Việt Nam được hiểu là: "KCN là khu tập
trung các doanh nghiệp KCN, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các
dòch vụ hổ trợ sản xuất công nghiệp, có ranh giới đòa lý xác đònh, không có
dân cư sinh sống và do Chính phủ quyết đònh thành lập".
1.2 Vò trí, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với
tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
1.2.1 Vò trí:
Đầu tư nước ngoài chiếm vò trí khá quan trọng trong nền kinh tế Việt
Nam. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn
quan trọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dòch cơ cấu
theo hướng CNH-HĐH; mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới; nâng cao
năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thò trường xuất khẩu; tạo

vực: các nước tư bản phát triển và các nước chậm và đang phát triển. Nhìn
chung, đầu tư quốc tế đều có vai trò quan trọng đặc biệt, nhưng vai trò này
được thể hiện khác nhau giữa hai khu vực này:
a/ Đối với các nước tư bản phát triển (như Mỹ, EU, Nhật bản...) đầu
tư của nước ngoài có ý nghóa quan trọng, nó giúp giải quyết khó khăn về các
vấn đề kinh tế xã hội trong nước như: thất nghiệp, lạm phát... Và cũng qua
đó, các nhà đầu tư nước ngoài có thể mua lại những công ty, xí nghiệp làm
ăn thua lỗ có nguy cơ bò phá sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo công
ăn việc làm mới cho người lao động.
Mặt khác đầu tư nước ngoài còn góp phần tăng thu ngân sách quốc
gia, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và
thương mại trong nước. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà quản lý trong nước có
thể học hỏi được kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nước khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 9
b/ Đối với các nước chậm và đang phát triển
Đầu tư quốc tế giúp các nước này đẩy mạnh tốc độ phát triển nên
kinh tế thông qua việc tạo ra các xí nghiệp, các nhà máy mới hoặc tăng quy
mô của các đơn vò kinh tế. Qua đó góp phần phát triển những ngành nghề
mới, phát triển nguồn nhân lực và tạo công ăn việc làm mới, thu hút thêm
nhiều lao động, từ đó tăng thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện tăng
tích lũy trong nước.
Thông qua tiếp nhận đầu tư quốc tế các nước chậm và đang phát triển
có điều kiện tiếp nhận được kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến của nước ngoài. Từ đó, tạo động lực thúc đẩy sự đổi mới công nghệ của
các nước, góp phần tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.
Đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn vốn quan trọng bù đắp
cho sự thiếu hụt về vốn của các nước. Đặc biệt đối với các nước chậm và
đang phát triển thì đầu tư nước ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn đầu tư
trong nước và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước

nâng cao năng suất lao động trong quá trình công nghiệp hóa ở các nước
nhận đầu tư. Do đó, chiến lược đầu tư phát triển của các MNC có tác động
rất lớn đến dòng đầu tư và xu hướng vận động của FDI.
Bên cạnh đó, nó còn tạo ra các liên kết với các công ty nội đòa thông
qua mối quan hệ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và các dòch vụ, thúc đẩy
đầu tư nội đòa, gắn kết các công ty trong nước với thò trường thế giới, tạo ra
thò trường cho các nước đang phát triển. Ngoài ra, nhờ quá trình quốc tế hóa
sản xuất (chủ yếu do các MNC thực hiện) mà các nước đang phát triển khai
thác được có hiệu quả các nguồn lực sản xuất của mình, đặc biệt là nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú và lao động dồi dào.
Việt Nam, nếu không có FDI thì các nguồn lực có lợi thế sẽ không
được khai thác có hiệu quả, trong khi đó lại rất cần các yếu tố như vốn, công
nghệ, kiến thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và mạng lưới phân phối toàn
cầu của các MNC để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Và
nhờ có các hoạt động xúc tiến thương mại của các MNC, các doanh nghiệp
trong nước có thể nắm bắt được nhu cầu và tình hình của thò trường thế giới.
Từ đó, có cơ sở thực tế để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình cho
phù hợp với nhu cầu của thò trường hơn.
1.2.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước:
Qua hơn 15 năm kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (1987), hoạt động FDI ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của
đất nước trong thời gian qua. Sự đóng góp to lớn của FDI trong quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế thể hiện qua các mặt sau:
 Trước hết, FDI đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát
triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong
nước. Có thể nói, vốn là yếu tố có tính quyết đònh đối với tăng trưởng kinh tế
của một quốc gia. Việt Nam, khi tích lũy nội bộ từ nền kinh tế còn thấp,
nguồn thu ngân sách còn hạn chế thì tốc độ tăng trưởng sẽ phụ thuộc quan

khu vực này cũng tăng lên đáng kể. Năm 1994 nộp NSNN: 128 triệu USD,
năm 1998: 370 triệu USD và năm 2002: 459 triệu USD. Việt Nam, đầu tư
nước ngoài đã tác động tích cực đến cán cân thương mại và cán cân thanh
toán quốc tế thông qua việc tiếp nhận khá lớn nguồn vốn FDI (tổng vốn thực
hiện là 24,63 tỷ USD tính đến 3/2003).
Bên cạnh đó, khu vực kinh tế có vốn FDI cũng đã góp phần tích cực
trong việc mở rộng thò trường trong nước cũng như thò trường xuất khẩu. Nếu
không kể dầu khí thì kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài giai đoạn 1991-1995 đạt trên 1,12 tỷ USD; giai đoạn 1996-2000
đạt trên 10,4 tỷ USD; năm 2001 đạt 3,67 tỷ USD và năm 2002 là 4,5 tỷ USD.
Biểu số 2: Tình hình xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Đơn vò tính: triệu USD.
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996
Xuất khẩu 52 112 269 352 336 788
Năm
1997 1998 1999 200 2001 2002
Xuất khẩu 1.790 1.982 2.547 3.300 3.670 4.500
Nguồn: http:/www.vneconomy.com.vn/số liệu thống kê.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 12
 Các dự án đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, phát triển lực lượng sản xuất, góp
phần đáng kể trong tăng trưởng giá trò sản xuất công nghiệp cả nước, nâng
cao trình độ kỹ thuật và năng lực công nghệ cho nền kinh tế.
Thông qua các dự án đầu tư nước ngoài, nhiều công nghệ mới, hiện
đại đã được đưa vào sử dụng ở nước ta như trong các ngành thăm dò và khai
thác dầu khí, bưu chính viễn thông, sản xuất vi mạch điện tử, sản xuất máy
tính, ô tô... Các dự án này đã đóng góp đáng kể trong việc gia tăng khả năng
cạnh tranh của công nghệ Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng đã tạo ra động lực kích thích các
doanh nghiệp nội đòa đầu tư đổi mới công nghệ, góp phần tạo ra những sản
phẩm có chất lượng với giá thành thấp, cạnh tranh được với các doanh nghiệp
khác trên thò trường nội đòa và xuất khẩu.
 Đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng trong vấn đề giải quyết
việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao trình độ cho người lao động. Khu
vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cũng đã đem lại một bộ phận đáng kể
thu nhập cho người lao động và tăng sức mua cho thò trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 13
Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ngày càng gia tăng. Một số lượng đáng kể các nhà quản lý và công
nhân lao động được đào tạo trong và ngoài nước đã góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong nước. Đây là nhân tố quan trọng góp phần làm
cho môi trường đầu tư của Việt Nam nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh
với các nước khu vực và trên thế giới.
Biểu số 4: Số lượng việc làm do khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
tạo ra:
Đơn vò tính: 1.000 người.
Năm
91-95 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Giải quyết
việc làm (*)
200 220 250 270 296 379 439 472
Ghi chú: (*) tính tới cuối năm báo cáo, không kể lao động gián tiếp.
Nguồn: http:/www.vneconomy.com.vn/số liệu thống kê.
Ngoài ra các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế thò trường ở Việt Nam, đưa nền kinh tế nước ta hội nhập
nhanh với nền kinh tế khu vực và thế giới. Cho đến nay đã có trên 74 quốc
gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư ở nước ta, trong đó có hơn 80 công ty đa

trên, nước chủ nhà thường ký các Hiệp đònh đảm bảo đầu tư với các nước đầu
tư. Trong đó thường bao gồm các nội dung cơ bản về việc không quốc hữu
hóa, tòch thu tài sản của các nhà đầu tư nước ngoài; bồi thường những thiệt
hại về tài sản cho các nhà đầu tư trong trường hợp tài sản của họ bò trưng
dụng vào mục đích công; cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được chuyển
lợi nhuận, vốn đầu tư và các tài sản hợp pháp khác ra khỏi biên giới.
Tình hình chính trò ổn đònh là điều kiện tiên quyết để đảm bảo các
cam kết của chính phủ đối với các nhà đầu tư về sở hữu vốn đầu tư, các chính
sách ưu tiên đầu tư và đònh hướng phát triển (cơ cấu đầu tư) của nước nhận
đầu tư. Đồng thời nó còn là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn đònh về tình
hình kinh tế xã hội. Đây là nhân tố quan trọng tác động đến tính rủi ro của
các hoạt động đầu tư và là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước
ngoài.
1.3.2 Các chính sách kinh tế vó mô ổn đònh
Các chính sách kinh tế vó mô ổn đònh cũng là một trong những điều
kiện cơ bản và quan trọng nhất để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Trình độ
quản lý kinh tế vó mô có ảnh hưởng lớn đến sự ổn đònh kinh tế vó mô trong
nước. Duy trì sự ổn đònh các chính sách kinh tế vó mô nhằm giảm bớt những
biến động ngắn hạn trong nền kinh tế và khuyến khích tăng trưởng kinh tế,
góp phần tạo nên môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư.
Các hoạt động đầu tư nước ngoài chòu tác động bởi nhiều chính sách
của nước chủ nhà, trong đó có các chính sách tác động trực tiếp như quy đònh
về lónh vực được đầu tư, mức sở hữu của nước ngoài, miễn giảm thuế đầu tư,
quy đònh tỷ lệ xuất nhập khẩu, tư nhân hóa, cạnh tranh, bảo hộ... và các chính
sách có ảnh hưởng gián tiếp như chính sách về tài chính tiền tệ, thương mại,
văn hóa-xã hội, đối ngoại...
Việc duy trì sự ổn đònh các chính sách, mức độ đầy đủ và hợp lý của
các chính sách này có ảnh hưởng mạnh đến việc thu hút dòng vốn đầu tư trực
tiếp từ bên ngoài. Ngoài ra, sự ổn đònh các chính sách kinh tế vó mô trong
nước giúp cho các nhà đầu tư có thể giảm bớt các yếu tố không lường trước

sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư khác nhau như các chính sách khuyến
khích về thuế, bảo hộ thò trường trong nước, chính sách không phân biệt đối
xử, tỷ lệ sở hữu, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng... và các trợ cấp ưu đãi khác.
Trong các chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài của các nước,
các khuyến khích về tài chính luôn chiếm vò trí quan trọng và được coi là
điểm mấu chốt để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Các khuyến khích về
tài chính thường bao gồm các mức thuế ưu đãi, thời hạn miễn giảm thuế,
hoàn thuế, ưu đãi tín dụng, lệ phí, quy đònh thời gian khấu hao... Đây là
những công cụ quan trọng không chỉ tạo nên sự hấp dẫn đối với các nhà đầu
tư nước ngoài mà còn hướng hoạt động đầu tư của họ theo đúng đònh hướng
phát triển kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư.
Mức độ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc rất lớn vào việc
quy đònh các mức thuế đối với hoạt động đầu tư nước ngoài. Nếu các mức
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 16
thuế đầu tư này thấp và hợp lý sẽ góp phần giảm được chi phí đầu tư, nhờ đó
tăng cơ hội thu được lợi nhuận cao. Do đó, để khuyến khích đầu tư nước
ngoài theo đònh hướng phát triển của nước chủ nhà thì các lónh vực, các đòa
bàn, các hình thức đầu tư... ưu tiên thường được áp dụng với mức thuế suất
thấp.
Thời hạn miễn, giảm thuế đầu tư cũng được quốc gia áp dụng để hấp
dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, và để tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu
tư, nước chủ nhà thường kéo dài thời gian miễn giảm thuế cho các nhà đầu tư
nước ngoài. Cùng với những ưu đãi trên, nhiều nước còn áp dụng chính sách
miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu đối với các máy móc, thiết bò và nguyên vật
liệu cho các dự án xuất khẩu, dự án công nghệ cao hoặc dự án đầu tư vào các
lónh vực, đòa bàn được khuyến khích đầu tư. Ngoài ra, nước chủ nhà còn sử
dụng nhiều ưu đãi tài chính khác để khuyến khích đầu tư nước ngoài như
giảm thuế thu nhập, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tái đầu tư...
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước khu vực châu Á.

− Sử dụng các dòch vụ công cộng khó khăn (điện, nước, thông tin
liên lac...).
− Văn bản hướng dẫn không rõ ràng, chế độ thuế khóa thiếu ổn
đònh.
− Khó khăn khi xin giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài.
− Cơ sở hạ tầng tuy phát triển khá mạnh nhưng vẫn chưa theo kòp
nhu cầu phát triển.
Indonesia: là nước có diện tích và dân số lớn nhất trong khối ASEAN.
Thực hiện chính sách mở cửa từ năm 1967, Luật Đầu tư nước ngoài của
Indonesia ra đời nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho phát triển
kinh tế.
Sau đó, năm 1970 Luật Đầu tư nước ngoài của Indonesia có sự sửa
đổi theo hướng khuyến khích các nhà đầu tư trong nước tham gia góp vốn
trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Và đến tháng 06/1994,
Luật Đầu tư nước ngoài của Indonesia thay đổi theo hướng nới lỏng những
hạn chế về lónh vực được nhận vốn đầu tư nước ngoài. Cụ thể, cho phép các
công ty nước ngoài tham gia vào các lónh vực mà trước đây không được phép
như: cảng biển, viễn thông, tàu biển, hàng không dân dụng, cung cấp nước
uống, điện nguyên tử...
Các biện pháp khuyến khích đầu tư nước ngoài được đưa ra:
− Miễn thuế nhập khẩu và thuế doanh thu đối với các loại máy móc,
trang thiết bò, nguyên vật liệu và các hàng hóa khác đưa vào góp vốn trong xí
nghiệp liên doanh.
− Miễn thuế giá trò gia tăng trong 5 năm kể từ sản xuất có tính
thương mại đối với các ngành kinh doanh dòch vụ khách sạn, văn phòng, hoạt
động của các trung tâm thương mại...
− Miễn thuế giá trò gia tăng đối với các ngành sản xuất và dòch vụ
hàng xuất khẩu.
− Được nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng
xuất khẩu nều như giá của những hàng nhập này thấp hơn giá nội đòa, nhằm

hợp:
− Giảm thuế hoặc miễn thuế lợi tức trong 5 năm kể từ khi có lãi đối
với các công ty, xí nghiệp xuất khẩu 50% tổng giá trò sản phẩm sản xuất và
trong sản phẩm sản xuất sử dụng trên 50% nguyên liệu của Malaysia.
− Cho phép tính tăng 2-4% với giá thành sản xuất nếu doanh nghiệp
sử dụng chi phí này để bảo vệ môi trường, xử lý chất thải...
− Trong giá thành sản phẩm, khoản mục chi phí nghiên cứu đào tạo
được phép nhân hệ số 2 để khuyến khích các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài quan tâm đến việc nâng cao tay nghề, đào tạo cán bộ quản lý và công
nhân trong nước.
Kinh nghiệm của Malaysia rút ra trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
− Xây dựng một hệ thống chính trò ổn đònh và đoàn kết dân tộc.
− Hệ thống giáo dục vững mạnh, khuyến khích đào tạo và nâng cao
tay nghề.
− Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở hiện đại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 19
− Có kế hoạch phát triển đầu tư ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu rõ
ràng.
− Có chính sách khuyến khích xuất khẩu.
− Đẩy mạnh phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường.
Singapore: là quốc gia có diện tích nhỏ nhất trong khối, dân số chỉ
khoảng 5 triệu người, tài nguyên lại ít... nhưng lại là nước thu hút vốn đầu tư
nước ngoài lớn nhất trong khối ASEAN. Bí quyết thành công của Singapore
trong chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài thể hiện qua một số điểm sau:
− Cơ sở pháp lý để thực hiện đầu tư mang tính rõ ràng và thông suốt
bằng luật đầu tư nước ngoài.
− Singapore có một kế hoạch đònh hướng để lái các luồng đầu tư
nước ngoài cũng như trong nước vào phục vụ cho công cuộc phát triển đất
nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa cao. Chẳng hạn, việc ban

văn bản có liên quan để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đầu tư nước
ngoài. Đồng thời mạnh dạn bãi bỏ những luật, văn bản cản trở việc thu hút
vốn đầu tư. Môi trường chính sách và luật pháp lành mạnh là điều then chốt
thu hút đầu tư nước ngoài.
− Mở cửa môi trường đầu tư thông qua việc nới rộng danh mục
khuyến khích đầu tư và giảm danh mục hạn chế đầu tư, tạo những điều kiện
thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đi vào.
− Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư: giảm thuế, khung giá thuê đất,
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và di dời cho các dự án đầu tư.
− Kích thích phát triển kinh tế trong nước, ổn đònh đồng tiền, xây
dựng môi trường tài chính lành mạnh để tạo ra môi trường kinh doanh hấp
dẫn đối với các nhà đầu tư.
− Chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong nước: giao thông,
điện, nước, thông tin liên lạc... là yếu tố rất quan trọng tăng cường thu hút
vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc.
− Tích cực hợp tác với các nước khu vực và hội nhập nhanh vào nền
kinh tế thế giới (gia nhập WTO năm 2001) để mở thò trường thuận lợi cho các
nhà đầu tư.
− Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho sự phát triển, kể cả
việc huy động lực lượng người Hoa ở hải ngoại trở về đầu tư. Chính phủ
Trung Quốc có chính sách hỗ trợ cho thò trường chứng khoán phát triển, cho
phép các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của hầu hết các doanh nghiệp
Trung Quốc (trừ một số liên quan đến an ninh quốc gia và có ý nghóa đặc biệt
về mặt kinh tế) nhằm tạo vốn cho nhu cầu phát triển kinh tế đất nước. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 21
Chương 2: Thực trạng tình hình thu hút FDI trên
đòa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua.

số ngày có mưa là 120 ngày.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5
O
C nhiệt độ trung bình tháng cao
nhất 29
O
C (tháng 4), tháng thấp nhất 24
O
C (tháng 1). Chế độ gió tương đối ổn
đònh, không chòu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới. Chế độ
không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa. Nói
chung, Bình Dương có khí hậu tương đối hiền hòa, ít bò ảnh hưởng bởi thiên
tai như bão, lũ lụt...
2.1.2 Về tiềm năng và nguồn lực
ª Dân số và lao động:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 22
Theo số liệu báo cáo đến hết năm 2002, dân số tỉnh Bình Dương là
810.190 người. Trong đó, nam có 384.734 người, nữ có 425.456 người; số dân
thành thò có 239.849 người, chiếm 29,6%, nông thôn có 570.341 người, chiếm
70.4%. Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động là 504.784
người, chiếm 62,3% dân số.
Cơ cấu lao động đến năm 2002 được phân chia như sau:
− Lao động công nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 43,95%.
− Lao động nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 35,67%.
− Lao động trong các ngành dòch vụ khoảng 20,38%.
Hàng năm có khoảng 15-20 nghìn lao động trẻ tham gia lực lượng lao
động. Đó là nguồn nhân lực dồi dào phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH, phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh.
ª Về tài nguyên thiên nhiên:

bay, bến cảng, đường giao thông... Trung tâm tỉnh cách sân bay Tân Sơn
Nhất, cảng Sài Gòn khoảng 30 km, cách cảng biển Vũng Tàu (Thò Vãi, Bến
Đình, Sao Mai) khoảng từ 110-115 km đường bộ. Hệ thống giao thông của
tỉnh nối liền với các đường giao thông quốc gia, các trục giao thông chính của
vùng như quốc lộ 1A, quốc lộ 13, 14, 22, 51, đường cao tốc Biên Hòa-Tân
Uyên-quốc lộ 13...
Bên cạnh đó, hệ thống đường nội tỉnh cũng đã và đang được mở rộng,
nâng cấp khá hoàn chỉnh trong những năm gần đây như ĐT741, ĐT743,
ĐT745, ĐT746, ĐT747, các đường liên huyện Tân Uyên-Thuận An-Dó An...
Ga xe lửa Sóng Thần cũng là trung tâm vận tải hàng hóa bằng đường sắt
quan trọng của tỉnh. Ngoài ra, sông Sài Gòn và sông Đồng Nai là 2 tuyến vận
tải đường sông quan trọng của tỉnh, hiện có 2 cảng sông Bà Lụa, Bình An và
bến Lái Thiêu.
Hệ thống cấp điện: Bình Dương có nhiều tuyến lưới điện quốc gia đi
qua từ Nam đến Bắc: tuyến 66 KV Thủ Đức - Lái Thiêu - Thủ Dầu Một,
tuyến 500 KV điện lưới quốc gia Bắc - Nam, tuyến 220 KV Trò An - Hóc
Môn, tuyến 110 KV Thác Mơ chạy qua đòa bàn tỉnh là điều kiện rất thuận lợi
đối với việc quy hoạch xây dựng trạm nguồn, đảm bảo đáp ứng đủ cho sản
xuất với chất lượng ổn đònh.
Hiện đã đầu tư xây dựng mới trạm Sóng Thần công suất 40 MVA,
trạm Tân Đònh công suất 40 MVA, đường dây Đồng Xoài -Phước Hòa và
trạm Phước Hòa tổng công suất 140 MVA; đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt
điện 150 MVA của khu công nghiệp Việt Nam-Singapore. Xây dựng nhà
máy nhiệt điện cung cấp khoảng 150-200 MVA cho các khu công nghiệp.
Dự kiến đến 2010, toàn tỉnh có 11 trạm nguồn với tổng công suất cấp
điện lưới quốc gia 1.250 MVA, đảm bảo đáp ứng đủ điện cho vùng động lực
phát triển công nghiệp - dòch vụ và phát triển các đô thò trong tỉnh.
Hệ thống cấp thoát nước: tỉnh đã huy động đầu tư xây dựng bằng
nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm nâng cao năng lực khai thác nước mặt cung
cấp cho các KCN và đô thò, nhất là khu vực thò xã Thủ Dầu Một và Nam

1.124 ha, chiếm 63,4% diện tích quy hoạch chi tiết được duyệt và đến tháng
3/2003 đã cho thuê lại được 634 ha, đạt 56,4%.
Về đầu tư và phát triển các KCN, tỉnh đang tiếp tục chỉ đạo triển khai
thực hiện các thủ tục đầu tư Khu liên hợp Công nghiệp - Dòch vụ - Đô thò
Bình Dương, giai đoạn 3 KCN Việt Nam-Singapore và mở rộng KCN Mỹ
Phước. Chấp thuận chủ trương quy hoạch đầu tư 3 KCN vừa và nhỏ với tổng
diện tích là 725 ha tại Tân Uyên và Bến Cát. Thực hiện rà soát để điều chỉnh
quy hoạch phát triển các KCN tập trung và cụm công nghiệp (KCN vừa và
nhỏ) trên đòa bàn tỉnh.
Nhìn chung, cơ sở hạ tầng bên trong các KCN được chủ đầu tư đầu tư
xây dựng khá hoàn chỉnh, bao gồm: hệ thống đường giao thông nội khu, hệ
thống cung cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý chất
thải... Bên cạnh đó, hệ thống các dòch vụ đi kèm như các chi nhánh ngân
hàng, chi cục hải quan trong các khu công nghiệp, bưu điện, bảo hiểm, doanh
nghiệp vận tải, hệ thống kho bãi... cũng đảm bảo cung cấp các dòch vụ khá
tốt cho các nhà đầu tư.
Về phát triển các dự án nhà ở - khu dân cư: toàn tỉnh hiện có 122 khu
dân cư, khu nhà ở bao gồm: 55 dự án khu dân cư mới, 7 dự án nhà ở dạng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 25
biệt thự, 13 dự án nhà ở cho công nhân và người có thu nhập thấp, 11 khu tái
đònh cư cho các hộ phải giải tỏa, di dời và 36 khu, nhóm nhà ở cán bộ công
nhân viên các đơn vò đã hình thành từ trước.
Với điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng thuận lợi, tiềm năng và nguồn
lực dồi dào, gần thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn của cả nước,
gần sân bay, bến cảng, nhà ga... giao thông vận tải thuận tiện, dễ dàng... đã
tạo ra lợi thế cạnh tranh của tỉnh Bình Dương so với các tỉnh, các khu vực,
các vùng lân cận trong việc kêu gọi, thu hút vốn FDI.
Có thể nói, sự phát triển bước đầu về cơ sở hạ tầng và việc quy hoạch
phát triển các KCN tập trung, các cụm quy hoạch công nghiệp... đã tạo điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status