MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................. 1
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN.....................................................................................2
1. Đầu tư nước ngoài (ĐTNN)..................................................................2
1.1. Khái niệm.....................................................................................2
1.2. Tính tất yếu khách quan...............................................................3
1.2.1.Thu hút FDI là phù hợp và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế...............................................................................................................3
1.2.2. Nhu cầu về vốn phát triển kinh tế rất lớn trong khi khả năng tích
lũy trong nước hạn hẹp.............................................................................4
1.2.3. FDI có ưu thế hơn so với các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác. 5
2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.............................................................7
2.1. Thu hút vốn đầu tư.......................................................................7
2.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài....................................................7
2.3. Các phương thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một quốc
gia........................................................................................................7
2.3.1. Thu hút tập trung............................................................................7
2.3.2. Thu hút phi tập trung......................................................................7
3. Điều kiện để cạnh tranh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.......................8
3.1. Các điều kiện tự nhiên.................................................................8
3.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.................................................................8
3.3. Cơ sở hạ tầng kinh tế ..................................................................9
3.4. Cơ sở hạ tầng xã hội..................................................................10
4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước...........11
4.1. Kinh nghiệm thu hút vốn của Trung Quốc.................................11
4.2. Kinh nghiệm thu hút FDI của Đài Loan.....................................14
II. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO HÀ NỘI..14
1. Giới thiệu sự phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội..............................14
2. Kết quả thu hút fdi vào hà nội trong những năm qua..........................16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Kết quả thu hút đầu tư vào Hà Nội............................................16
về trình độ phát triển kinh tế so với các nước công nghiệp.
Luật ĐTNN ban hành năm 1987 được bổ sung và hoàn thiện sau 4 lần
năm 1992,1996,1998 và 2000 cũng phần nào thể hiện những nỗ lực của Việt
Nam trong vấn đề này.
Không ai có thể phủ nhận rằng FDI ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của các địa
phương nói riêng.
Hà Nội là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI
trong nhiều năm qua. Vậy quá trình thu hút FDI của Hà Nội trong thời gian
qua đã diễn ra như thế nào? kết quả ra sao? Và giải pháp nào để đẩy mạnh
hoạt động thu hút FDI vào Hà Nội?
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài nghiên cứu của đề án là: Thực
trạng và giải pháp thu hút FDI vào Hà Nội.
Để hoàn thành đề án này, em đã tham khảo tài liệu của nhiều tác giả và
đặc biệt là sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền. Qua đây, em xin
cảm ơn sự giúp đỡ của thầy và mong nhận được những lời nhận xét quý báu
từ thầy.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Đầu tư nước ngoài (ĐTNN)
1.1. Khái niệm
Có nhiều khái niệm về nguồn vốn ĐTNN :
Khái niệm do hiệp hội Luật Quốc Tế năm 1996 đưa ra là: ĐTNN là sự di
chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây
dựng ở đó xí nghiệp kinh doanh hoặc dịch vụ.
Có thể thấy khái niệm này đã nêu được đặc điểm cơ bản của đầu tư quốc
tế tuy nhiên về mục tiêu của quá trình đầu tư chưa được đề cập một cách đầy
đủ.
của mình ở một hãng nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài do vậy bao
gồm quyền sở hữu và quyền kiểm soát sản xuất kinh doanh ở nước ngoài.
Có thể thấy ở các giác độ khác nhau, thì khái niệm FDI được đưa ra có
những điểm khác nhau tuy nhiên có thể hiểu chung như sau:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế và
cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại
bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi
trong kinh doanh, đồng thời họ cũng chịu trách nhiệm về vốn cũng như kết
quả kinh doanh của mình tại nước tiếp nhận đầu tư.
1.2. Tính tất yếu khách quan
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa nền kinh tế ra thế giới
bên ngoài là một tất yếu khách quan và là một yêu cầu cấp bách đối với sự
nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là các nước
đang phát triển. thu hut FDI đã trở thành một hoạt động tất yếu của quá trình
mở cửa này.
1.2.1.Thu hút FDI là phù hợp và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Ngày nay, do tác động của cách mạng khoa học và công nghệ, lực lượng
sản xuất thế giới phát triển mạnh mẽ dẫn đến phá vỡ sự biệt lập của các quốc
gia, tạo ra sự gắn kết sự tương tùy giữa các quốc gia, dân tộc trong sự vận
động phát triển. Theo đó, thế giới hóa cũng có nghĩa là toàn cầu hóa và quốc
tế hóa. Các quốc gia dù muốn hay không đều chịu tác động của quá trình này
và đương nhiên để tồn tại và phát triển trong điều kiện đó không thể không
tham gia quá trình toàn cầu hóa, buộc phải thực hiện mở cửa, khai thông, hội
nhập kinh tế quốc tế khu vực và toàn cầu.
Tham gia hội nhập, các quốc gia có cơ hội và điều kiện tiếp cận với
dòng vốn, công nghệ, mở rộng thị trường, tiếp nhận kỹ năng và kinh nghiệm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quản lý từ các nền kinh tế phát triển cao nhất. các nền kinh tế đang phát triển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một nước phát triển cao như Mỹ năm 1995 với tổng GNP là 7.233 tỷ
USD và tổng vốn đầu tư là 1.029 tỷ USD, nhưng vẫn cần đến nguồn vốn FDI
vào khoảng 90 tỷ USD ( mặc dù Mỹ đầu tư ra bên ngoài một khối lượng vốn
tương đương như vậy). FDI vào Mỹ chỉ chiếm khoảng hơn 8% tổng vốn đầu
tư của Mỹ và 1,2% tổng GNP, nhưng lại giữ vai trò nguồn vốn bổ sung rất
quan trọng đối với nền kinh tế Mỹ, làm tăng thêm nguồn sinh khí mới cho thị
trường đầu tư của Mỹ và có vai trò to lớn đối với sự phát triển của kinh tế
Mỹ.
Trên thực tế, tỷ lệ tích lũy tài sản so với GDP của các nước, đặc biệt là
các nước đang phát triển, chẳng hạn của Việt Nam năm 1990 đạt 15,8%, năm
1995 đạt 27,14%; 1999 đạt 27,26% và năm 2002 đạt 32,08%. Tỷ lệ này ở
Singapore là 35,9% năm 1990, 33,1% năm 1995 và 35,1% năm 1996; Hàn
Quốc 36,9% năm 1990, 37,1% năm 1995 và 38,2% năm 1996. Vì vậy, muốn
duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững các nước đang phát
triển sẽ phải dựa vào nguồn vốn từ bên ngoài để phá “ Cái vòng luẩn quẩn”
( nghèo – thiếu vốn – nghèo) và phát triển kinh tế
1.2.3. FDI có ưu thế hơn so với các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác
Trong số các kênh bổ sung vốn từ bên ngoài, nguồn vốn FDI và ODA là
quan trọng nhất. Nguồn vốn FDI không thay thế được vốn ODA, nhưng nó có
những đặc trưng và thế mạnh riêng. Vốn ODA thường gắn liền với quan hệ
chính trị giữa nước cấp vốn với nước nhận viện trợ; Các tổ chức tài chính
quốc tế như IMF, WB, ADB cũng đòi hỏi các nước đi vay phải thực hiện
nhiều cam kết, đôi khi khá ngặt nghèo về tái cơ cấu kinh tế, về cải cách hệ
thống tài chính, tiền tệ… hơn nữa, chi phí ODA xét ra khá đắt cho nước nhận
viện trợ vì buộc phải chịu những quy định khác về giải ngân và triển khai dự
án ODA theo các điều kiện bất lợi như: Mua, bán thiết bị công nghệ theo các
địa chỉ, đối tác chỉ định sẵn, trả lương cao cho chuyên gia…Thực tiễn thế giới
gia tăng tốc độ phát triển kinh tế và do đó tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong
nước. kinh nghiệm của nhiều nước châu Á chỉ ra rằng, các nhân tố được xác
định là đầu tàu cho phát triển kinh tế gồm có: tiết kiệm trong nước là quan
trọng nhất, tiếp đến ngoại thương và FDI, còn ODA cho dù quan trọng đến
đâu cũng chỉ được coi là sự trợ giúp hay hỗ trợ, không phải là một đầu tàu cho
sự tăng trưởng. nhiều nền kinh tế đang phát triển Đông Á đã từng tiếp nhận
những khoản viện trợ lownstrong thập kỷ 50 và 60 ( thế kỷ 20) trong đó có
Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia và Việt Nam nhưng đã không tăng trưởng tốt
những năm đó. Chỉ đến khi hoạt động ngoại thương, FDI và tiết kiệm trong
nước của các nước này tăng mạnh, vượt xa ODA thì nền kinh tế của họ mới
tăng trưởng mạnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại, FDI là một đặc trưng nổi bật của nền kinh tế hiện đại, vừa là kết
quả, vừa là công cụ và động lực quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa.
2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
2.1. Thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm tập hợp các nguồn
lực ( vốn, công nghệ…) để tiến hành các hoạt động đầu tư nhằm những mục
tiêu nhất định.
2.2. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Thu hút vốn ĐTNN là tổng thể các biện pháp nhằm di chuyển các nguồn
lực từ nước ngoài vào trong nước để tiến hành các hoạt động đầu tư nhằm
khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nước và đạt được những mục tiêu khác.
2.3. Các phương thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một quốc gia
2.3.1. Thu hút tập trung
Thu hút vốn ĐTNN theo phương thức tập trung là hình thức mà theo đó
các nguồn lực huy động được sẽ tập trung tại một số địa điểm nhất định như :
các khu công nghệ cao, khu chế xuất…
như đầu tư vào công nhiệp dầu lửa ử Nigeria và Angola ) và ở một mức độ
thấp hơn là qui mô của nền kinh tế nội địa.+
3.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng là công cụ để thu hút FDI. Ngoại trừ đối với các nhà
ĐTNN chuyên kinh doanh trong lĩnh vực hạ tầng, còn sự phát triển của cơ sở
hạ tầng kĩ thuật của một quốc gia tiếp nhận FDI luôn là điều kiện vật chất
hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và
triển khai trên thực tế các dự án đầu tư đã cam kết. Một tổng thể hạ tầng phát
triển phải bao gồm: Một hệ thống giao thông vận tải phát triển với các cầu,
cảng, đường xá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia
và đủ tầm hoạt động quốc tế; Một hệ thống bưu điện thông tin liên lạc viễn
thông với các phương tiện nghe – nhìn hiện đại, có thể nối mạng thống nhất
toàn quốc và toàn cầu; Hệ thống điện nước dồi dào và phân bổ tiện lợi cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống và một hệ thống mạng
lưới cung cấp các loại dich vụ khác phát triển rộng khắp đa dạng và có chất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lượng cao ( y tế, giáo dục, giải trí, các dịch vụ, hải quan, tài chính, ngân hàng,
thương mại, quảng cáo...)
Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục vụ FDI, chính sách đất
đai và bất động sản có sức chi phối mạnh mẽ đến nguồn vốn FDI đổ vào một
nước. Càng tạo cho các chủ đầu tư nước ngoài sự an tâm về sở hữu và quyền
chai…)
3.3. Cơ sở hạ tầng kinh tế
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm hệ thống pháp luật về đầu tư và
các chính sách quan trọng như chính sách thương mại, chính sách tiền tệ, các
mức ưu đãi tài chính – tiền tệ
Hệ thống pháp luật đầu tư là thành phần quan trọng của môi trường đầu
tư bao gồm các văn bản luật, các văn bản quản lí hoạt động đầu tư ( như
với tình hình phát triển kinh tế ơ từng giai đoạn, thì khả năng thu lợi nhuận từ
xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với vốn nước ngoài càng lớn. Một nước có
mức tăng trưởng xuất khẩu cao sẽ làm yên lòng các nhà đẩu tư vì khả năng trả
nợ của nước đó được bảo đảm hơn, độ mạo hiểm trong đầu tư sẽ giảm xuống
Các mức ưu đãi tài chính – tiền tệ dành cho đầu tư nước ngoài trước hết
phải bảo đảm cho các chủ đầu tư tìm kiếm được lợi nhuận cao nhất trong điều
kiện kinh doanh chung của khu vực, của mỗi nước để khuyến khích họ đầu tư
vào trong nước và vào những nơi mà chính phủ muốn khuyến khích đầu tư.
Những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ưu
đãi tài chính dành cho đầu tư nước ngoài. Mức ưu đãi thuế cao hơn luôn được
dành cho các dự án đầu tư có tỉ lệ vốn nước ngoài cao
3.4. Cơ sở hạ tầng xã hội
Các yếu tố về ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, thị hiếu thẩm mĩ,
đạo đức… là những yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng xã hội, chúng có tác động
không nhỏ đến hoạt động thu hút vốn ĐTNN.
Sự bất đông về ngôn ngữ và văn hoá trong một số trường hợp đã mang
lại những hậu quả khôn lường trong kinh doanh. Tinh thần tự trọng dân tộc
quá cao cùng với thái độ bài ngoại sẽ là rào cản lớn đối với các nhà ĐTNN.
Các nhà ĐTNN sẽ không muốn đàu tư vào một nước có quá nhiều phong tục
tập quán khác nhau, nhiều lễ hội, nhiều điều kiêng kỵ bởi điều này khiến cho
họ khó hoà nhập và không thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.
Thẩm mỹ dân tộc của nước chủ nhà là yếu tố quan trọng để chủ ĐTNN
chọn các hình thức quảng cáo và bao bì sản phẩm. Một ngân hang của Anh
thiết kế màu xanh lá cây trong biểu tượng của mình, nhưng khi đặt chi nhánh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tại Singapore đã phải thay đổi màu bởi ở nước này màu xanh lá cây bị coi là
màu tang tóc.
4. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của một số nước
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trung Quốc thực hiện chính sách ưu đãi thuế có khuyến khích cao. Tỉ lệ
thuế thu nhập áp dụng chung cho doanh nghiệp FDI là 33%, nhưng nếu đầu tư
vào đặc khu kinh tế, khu CNC và khu vực ưu tiên khác thì chỉ 15%; đầu tư
vào khu vực miền tây và miền trung được miễn trong 2 năm sau khi có lãi, và
chỉ nộp 50% trong 6 năm tiếp theo; doanh nghiệp có công nghệ cao xuất khẩu
vượt tỉ lệ quy định được giảm một nửa. doanh nghiệp mua thiết bị trong nước
hoặc nếu thiết bị nhập khẩu thuộc danh sách miễn thuế thì cũng được giảm
thuế thu nhập. từ 1/1/1994 doanh nghiệp FDI được áp dụng thuế doanh thu,
thuế tiêu thụ và thuế kinh doanh tương tự như đối với doanh nghiệp trong
nước. từ 1991 đến 2001, tỷ lệ thuế nhập khẩu đã được giảm 8 lần, chỉ còn
16,5 %.
Chính sách tiền tệ: doanh nghiệp FDI được cấp giấy chứng nhận quản lý
ngoại hối để mở tài khoản ngoại tệ ở các ngân hang trong nước hay các tổ
chức tài chính ở ngoài lãnh thổ Trung Quốc. doanh nghiệp FDI được quyền
vay vốn từ các ngân hang trong nước với sự bảo lãnh của các cổ đông nước
ngoài, bãi bỏ yêu cầu sử dụng ngoại tệ hoặc bảo lãnh bằng ngoại tệ của các
ngân hàng khi giải quyết vay vốn của các doanh nghiệp FDI.
c. Đa dạng hóa các ngành, lĩnh vực vùng kinh tế trong thu hút FDI.
Giai đoạn đầu Trung Quốc chủ yếu mở cửa thu hút FDI vào các ngành
công nghiệp nhẹ, ngành dệt, sau đó từng bước mở rộng sang lĩnh vực năng
lượng, nguyên liệu thô, xây dựng cơ sở hạ tầng lĩnh vực dịch vụ mới như bán
lẻ, ngoại thương, bảo hiểm, du lịch, tài chính được mở cửa. Trung Quốc liên
tục mở rộng các ngành được khuyến khích thu hút FDI, tận dụng cơ hội gia
nhập WTO để tăng thu hút FDI, trong đó chú trọng thu hút các TNCs đầu tư
vào các ngành công nghệ cao, cơ sở hạ tầng, nghiên cứu và triển khai (R & D)
Để giải quyết tình trạng thiếu cân đối giữa các vùng, Trung Quốc có chính
sách khuyến khích đầu tư vào các vùng khó khăn như miền Trung và miền
Tây. Ngoài ra, Trung Quốc ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị