Phương hướng và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút FDI của ASEAN vào Việt Nam - Pdf 12

Ch ơng III.
Phơng hớng và kiến nghị nhằm tăng cờng
thu hút FDI của ASEAN vào Việt Nam.
I. Phơng hớng thu hút vốn FDI của Việt Nam trong thời
gian tới.
Nền kinh tế quốc dân muốn tăng trởng nhanh, cần phải tăng nguồn lực cho
sản xuất gồm vốn, lao động, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên Trong các yếu tố
trên, vấn đề vốn đối với nớc ta là bức bách hơn cả. Bởi lẽ nớc ta hiện nay, ngành
sản xuất nào cũng thiếu vốn một cách nghiêm trọng. Xuất phát từ mô hình tăng tr-
ởng của Harrot-Domar có thể suy ra:
Tốc độ tăng trởng kinh tế = tích luỹ của GDP/ICOR
Hay tỷ lệ tích luỹ = ICOR x Tốc độ tăng trởng kinh tế
Nếu chúng ta muốn tốc độ tăng trởng hàng năm khoảng 8% với chỉ số ICOR
là 3 thì tỷ lệ tích luỹ là 24%. Tỷ lệ tích luỹ là 24% là một đòi hỏi quá lớn so với
năng lực thực tại của nền kinh tế nớc ta. Với GDP nh hiện nay đòi hỏi mức độ tích
luỹ cho sản xuất phải đạt 4,5 tỷ USD/năm. Để có đợc số vốn đầu t đó chúng ta
phải giải quyết bằng 2 con đờng:
- Kêu gọi vốn đầu t của nớc ngoài
- Huy động nguồn vốn trong nớc
Theo mục tiêu đề ra, tốc độ tăng GDP bình quân thời kỳ 1996-2000 là 9-10%
trong khi kết quả thực tế nh sau: Năm 1996 tăng 9,34%; năm 1997 tăng 8,15%;
năm 1998 tăng 5,76%; năm 1999 tăng khoảng 4,77% năm 2000 tăng 6,75%. Nh
vậy trong giai đoạn 1996-2000 tăng bình quân 7%/năm, mới chỉ đạt khoảng 70%
kế hoạch đề ra và chỉ bằng 83% tốc độ tăng bình quân thời kỳ 1991-1995. Việc
tăng GDP chậm cũng có nghĩa là chúng ta đang đứng trớc nguy cơ tụt hậu về kinh
tế so với các nớc khác trong khu vực, trong khi điểm xuất phát của chúng ta còn
thấp với những yếu kém vốn có nh: hiệu quả và sức cạnh trang kém, tích luỹ trong
nớc thấp Do vậy việc đẩy mạnh tốc độ tăng tr ởng kinh tế là vấn đề có tính chất
chiến lợc trong giai đoạn tới.
89
Trong những năm qua, do thực hiện chiến lợc mở cửa, tăng cờng hợp tác và

khiêm tốn nếu so sánh với vốn ASEAN đợc thu hút trớc khủng hoảng trong một
năm nhng nếu so sánh nó với lợng vốn trung bình Việt Nam thu hút trong ba năm
1999-2001 khoảng 241,179 triệu $ thì cũng không phải là dễ. Để đạt đợc mục tiêu
để ra, Tăng cờng vốn ASEAN đầu t vào những ngành mình có lợi thế đồng thời
90
khuyến khích đầu t vào một số ngành mang tính trọng điểm phát triển của Việt
Nam chúng ta cần có nhiều nỗ lực hơn trong việc thu hút FDI từ ASEAN trong
thời gian tới.
II. Triển vọng hoạt động đầu t trực tiếp của các
nớc ASEAN vào Việt Nam.
Sau khi xác định định hớng của Đảng và nhà nớc ta sẽ xem xét triển vọng
trên thực tế của FDI từ ASEAN trong thời gian tới. Để từ đó xác định khả năng
thực hiện của kế hoặch đề ra.
Trong chơng hai chúng ta đã đa ra các yếu tố thuộc ba môi trờng ảnh hởng
đến thu hút đầu t của ASEAN vào Việt Nam. Môi trờng đầu t Việt Nam, môi trờng
ASEAN và môi trờng quốc tế. Để xác định triển vọng đầu t của ASEAN vào Việt
Nam cần xem xét sự biến đổi của các nhân tố thuộc ba môi trờng trên.
Xét môi trờng đầu t quốc tế, ở chơng I chúng ta đã biết về các dự báo lạc
quan của các cơ quan nghiên cứu kinh tế trên toàn thế giới về triển vọng kinh tế
thế giới trong những năm đầu thế kỷ XXI, về xu thế gia tăng ngày càng rõ nét của
dòng FDI toàn cầu Nh vậy môi trờng quốc tế có triển vọng diễn biến thuận lợi
đối với dòng FDI vào Việt Nam.
Đối với môi trờng đầu t Việt Nam, tùy vào định hớng hớng nội hay hớng
ngoại của Chính Phủ để xác định khả năng tốc độ thu hút FDI. Theo quan điểm
của ta là vốn trong nớc là quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng; cố gắng hết sức
thu hút FDI nhng bảo vệ sản xuất trong nớc vẫn là mục tiêu hàng đầu. Với chính
sách mang màu sắc hớng nội đồng thời là những biểu hiện trong cố gắng thu hút
FDI của Việt Nam, ta có thể dự đoán môi trờng đầu t của Việt Nam sẽ ít có những
thay đổi lớn mang tính đột phá mà sẽ phát triển theo hớng ngày càng thuận lợi hơn
trong việc thu hút FDI.

Về tác động của AFTA đến thu hút FDI từ ASEAN ta có thể thấy, chơng
trình này sẽ làm thay đổi mục tiêu đầu t của các nhà đầu t khi đầu t vào Việt Nam.
Nh đã phân tích các nhà đầu t ASEAN khi đầu t vào Việt Nam thờng đặt mục tiêu
là chiếm lĩnh thị trờng nội địa và chuyển giao công nghệ. Trong tơng lai khi thị tr-
ờng là tự do mục tiêu đ i đầu t sẽ là tận dụng lợi thế so sánh về môi trờng đầu t để
tăng sức cạnh tranh của hàng hoá.
Nếu nh Việt Nam không có những bớc đột phá trong việc cải thiện môi tr-
ờng đầu t thì dòng FDI sẽ đổ về các nớc ASEAN khác có lợi thế hơn Việt Nam.
Vậy tác động của AFTA đến FDI từ ASEAN cũng nh từ nớc ngoài nói chung vào
Việt Nam sẽ không nhiều mà thậm chí còn là bất lợi vì xét về môi trờng đầu t Việt
Nam thua kém hầu hết các nớc ASEAN4.
92
1.2 Chơng trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO - ASEAN Industrial
Cooperation )
Mục tiêu của AICO là: (1) Tăng khả năng hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau giữa
các nớc thành viên ASEAN; (2) Mở rộng thị trờng ASEAN;(3) Tăng khả năng
cạnh tranh của các công ty hoạt động tại ASEAN; và (4) Kích thớc đầu t vào
ASEAN. AICO sẽ mang lại những lợi ích chủ yếu nh các công ty thành viên AICO
sẽ đợc hởng mức thuế quan u đãi là 0% - 5 %, đợc hởng các quy chế thích hợp về
hàm lợng nội địa trong hàng hoá sản xuất, đợc gỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan
và các biện pháp khuyến khích khác liên quan tới phi thuế quan.
Để gia nhập AICO, công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn: Là một công ty hoạt
động ở ASEAN và tiến hành các hoạt động mang tính bổ sung hay kết hợp trong
lĩnh vực công nghiệp, góp vốn, chia sẻ nguồn lực hoặc các hoạt động hợp tác khác.
Khi đã là thành viên, chơng trình AICO sẽ hỗ trợ công ty trong việc: (1) Tạo ra các
mối liên kết với công ty mẹ ở các nớc ASEAN khác; (2) Tạo ra mối liên kết với
công ty độc lập ở nớc ASEAN khác ; (3) Liên kết hoạt động ở ASEAN; và (4)
Biến ASEAN thành một cơ sở sản xuất có hiệu quả, thống nhất và cho chi phí
thấp đối với thị trờng khu vực và thị trờng thế giới .
Với những lợi ích nh vậy AICO sẽ là cơ chế rất hiệu quả trong việc khuyến

thờng gắn liền với việc lu chuyển vốn. Đứng ở khía cạnh này AFAS sẽ tác động d-
ơng tới FDI của ASEAN vào Việt Nam. vì hai lý do: Thứ nhất, Việt Nam là nớc
đang phát triển nhu cầu về các dịch vụ phát triển hạ tầng cơ sở nh dịch vụ vận tải,
xây dựng, phát triển du lịch, tài chính ngân hàng là rất lớn, có cầu tất sẽ có
cung, AFAS sẽ là một lợi thế của cung từ đầu t ASEAN; Thứ hai, nhờ thúc đẩy
quá trình cải tạo cơ sở hạ tầng nh trên sẽ tạo điều kiện cải thiện môi trờng đầu t
của Việt Nam, tăng tính cạnh tranh của Việt Nam trong việc thu hút FDI.
1.4. Hình thành khu vực đầu t ASEAN (AIA - ASEAN Investment Area)
Mục tiêu của việc hình thành khu vực đầu t ASEAN là để thu hút đợc nhiều
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) từ các nguồn của ASEAN và ngoài ASEAN
hơn và để tạo thuận lợi cho các dòng vốn, công nghệ và nghề nghiệp chu chuyển
tự do trong khu vực.
Những cách tiếp cận chủ yến tới mục tiêu nêu trên gồm: (1) Tất cả các
ngành công nghiệp cần nhanh chóng mở cửa để đón nhận vốn đầu t và nếu có một
vài hạn chế thì chúng cần đợc loại bỏ theo lịch trình; (2) Thực hiện chế độ đãi ngộ
quốc gia đối với các nhà đầu t ASEAN, chỉ trừ một số ít ngoại lệ; (3) Gỡ bỏ các
hạn chế về đầu t; (4) Sắp xếp hợp lý hoá quy trình và thủ tục đầu t; (5) Tăng cờng
tính minh bạch; và (6) Tiến hành các biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho đầu t.
Phạm vi bao quát của khu vực đầu t ASEAN gồm các ngành: chế tác, nông nghiệp,
lâm nghiệp, ng nghiệp và khai khoáng. Nhằm đạt đợc những mục tiêu về khu vực
đầu t ASEAN, những biện pháp táo bạo về u đãi đầu t đã đợc đề xuất. Đó là : (1)
Miễn thuế thu nhập công ty ít nhất 3 năm hay miễn ít nhất 30% thuế đầu t cho
94
công ty đáp ứng tiêu chuẩn và nhà đầu t ASEAN (đáp ứng yêu cầu về vốn cổ phần
quốc gia của nớc chủ nhà hay có dự án đầu t với phần lớn vốn cổ phần của ngời n-
ớc ngoài); (2) Ngời nớc ngoài có thể sở hữu 100% vốn cổ phần; (3) Miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng hoá là t liệu sản xuất; (4) Quyền tiếp cận vào thị trờng nội
địa; (5) Thời gian thuê đất ít nhất 30 năm; (6) Đợc quyền thuê lao động nớc ngoài;
và (6) Đẩy nhanh tốc độ hoàn thành thủ tục hải quan.
Nội dung hoạt động của AIA gồm 3 chơng trình sau:

Nam Thái Lan, các tỉnh Peris, Kedah, Butterworth và Perak của Malaixia, một số
đảo thuộc Xumatra của Inđônêxia và tứ giác tăng tởng phía Đông bao gồm đảo
Midanao của Philippin, vùng phía đông và các bang Saba và Sasawark của
Malaixia, Brunây và một số đảo của Inđônêxia thuộc Sulavesi và Kalimantan, tam
giác tăng trởng gồm ba nớc Đông Dơng, Việt Nam - Lào - Campuchia
Hợp tác tiểu vùng còn tạo ra cơ chế hỗ trợ cùng tiến, tạo ra một ASEAN
phát triển đồng đều hơn, cải thiện môi trờng đầu t ASEAN cũng là cải thiện môi
trờng đầu t của Việt Nam.
1.6. Hợp tác phát triển lu vực Mêkông của ASEAN (AMBDC - ASEAN-Mekong Basin
Development Cooperation)
Với mục tiêu vì sự phát triển đồng đều của ASEAN, Hội nghị Thợng đỉnh
ASEAN lần thứ V, tổ chức ở Băng Cốc tháng 12/1995 đã thông qua chơng trình
hợp tác tiểu vùng Mê kông. Mục đích của Chơng trình là lôi cuốn các vùng kém
phát triển của các nớc thành viên nằm trong Tiểu vùng Mê Công vào luồng phát
triển chung của khu vực, xoá dẫn khoảng cách phát triển giữa các nớc thành viên
cũ và mới. Tiểu vùng Mê Công hay còn gọi là Tiểu vùng Mê Công mở rộng là một
vùng lãnh thổ bao trùm lên một phần lãnh thổ của 6 quốc gia thuộc lu vực Mê
Công: Việt Nam, Cămpuchia, Lào, Thái Lan, Mianma và tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc. Khu vực này có diện tích rộng chừng 2,23 triệu km
2
, trong đó 1/3 là lu vực
Mê Công. Dân số tiểu vùng vào năm 1988 là 250 triệu ngời của cả Tiểu vùng vào
năm 1994 vào khoảng 807USD Mỹ. Nhng nếu trừ Thái Lan, mức bình quân đầu
ngời chỉ còn 235 USD Mỹ
(14)
vào loại thấp nhất thế giới.
Phát triển tiểu vùng Mê Công sẽ tạo điều kiện lôi cuốn những khu vực giàu
tiềm năng phát triển, nhng còn rất nghèo khổ của 6 nớc bao gồm, Mianma, Thái
Lan, Lào, Cămpuchia, Việt Nam và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc vào luồng phát
triển chung của khu vực và do đó, tạo cơ hội cho họ cùng chia sẻ lợi ích của sự

ASEAN sẽ là một động lực thúc đẩy FDI của ASEAN vào Việt Nam. Tuy nhiên
để cạnh tranh đợc với các nớc trong khu vực, đáp ứng đợc mục tiêu thu hút
443,124 triệu $/năm vốn FDI từ ASEAN mà Đảng và nhà nớc đã đề ra trong thời
gian tới, Việt Nam cần chính sách mang tính chất đột phá, tận dụng đầy đủ những
lợi thế thành viên ASEAN mang lại.
III. Những kiến nghị nhằm tăng cờng thu hút FDI của
ASEAN vào Việt Nam.
3.1 Những kiến nghị nhằm cải tiến môi trờng đầu t của Việt Nam.
3.1.1 Phát huy tối đa lợi thế so sánh về vị trí địa lý, điều kiện khí hậu,
môi tr ờng.
Nếu Việt Nam trở thành trung tâm thu hút đầu t nớc ngoài thì các cơ hội đầu
t ở Việt Nam đối với các nhà đầu t ASEAN sẽ tăng lên từ đó thu hút đợc FDI từ
ASEAN vào Việt Nam.
97
Vị trí địa lý của Việt Nam đặc biệt thuận lợi để trở thành cửa ngõ của
ASEAN phát triển các hoạt động thơng mại, đầu t, dịch vụ để tận dụng lợi thế
của khối ASEAN ngày càng thống nhất qua quá trình hợp tác.
Hiện nay nớc tận dụng tốt nhất vị trí của mình là Sinhgapore cửa ngõ thơng
mại, đầu t và dịch vụ. Tuy nhiên nếu nhìn trên bản đồ thế giới, Sinhgapore không
phải là nớc có lợi thế nhất ASEAN trong việc trở thành cửa ngõ của ASEAN, Việt
Nam, Mianma, Thái Lan thuận lợi hơn nhiều cả về khoảng cách đến các nớc
ASEAN khác cũng nh đón đầu các điểm nút giao thông thủy, bộ và hàng không
qua khu vực. Vậy nếu trong tơng lai những nớc này tận dụng đợc lợi thế của mình
thì sẽ có thể cạnh tranh với Sinhgapore đứng vào vị trí cửa ngõ của ASEAN.
Trong ba nớc trên Thái Lan là đối thủ cạnh tranh số một của Việt Nam. Hiện
nay Thái Lan đã xúc tiến nhiều hoạt động để cạnh tranh với Sinhgapore thu hút
FDI nh đa ra các biện pháp để trở thành điểm thu hút nhiều dự án công nghiệp
nhất ASEAN thông qua việc cải thiện môi trờng đầu t, lập chiến lợc cụ thể phân ra
các nhóm ngành tiềm năng, củng cố và mở rộng sau đó đa ra các biện pháp u đãi
thích hợp nhằm đạt đợc mục tiêu phát triển đề ra; Đa ra các biện pháp để khuyến

Về cơ sở hạ tầng, hiện tại chúng ta kém Thái Lan khá xa.
Quốc gia Tiêu thụ điện (Kwh/
đầu ngời)
Điện thoại/ nghìn dân Tỷ lệ đờng nhựa/
tổng km đờng
Việt Nam 232 31 97.5
Thái Lan 1345 124 25.1
Nguồn: UNDP.
Hệ thống ngân hàng tài chính của Việt Nam so với các nớc châu á đợc 4
điểm theo thang điểm 5 trong khi của Thái Lan là 3 điểm
Hệ thống cảng biển, cảng hàng không của Thái Lan khá phát triển. Việt Nam
hiện nay cha có tổ hợp cảng biển nào hiện đại và có công suất lớn nh cảng LPC
của Thái Lan. Nhng dự kiến trong tơng lai hệ thống cảng biển của Việt Nam sẽ
mạnh hơn Thái Lan, với kế hoạch xây dựng và nâng cấp các cảng nớc sâu Cái Lân
công suất 10 triệu T/năm, cảng chuyên dùng Dung Quất 15 triệu T/năm (2010),
cụm cảng Sài Gòn 12 triệu T/năm
Về mức độ tự do kinh tế Thái Lan đứng thứ 32 trên thế giới trong khi Việt
Nam đứng thứ 137 trên thế giới. (Theo Hiệp hội Heritage Foundation-2002)
Nhìn chung chúng ta không hơn Thái Lan vậy trong tơng lai chúng ta muốn
hấp dẫn hơn Thái Lan chúng ta phải làm gì? Đó là phải quyết định nguồn lực nớc
ngoài và nguồn lực trong nớc cùng là chủ đạo. Đầu t tối đa nguồn lực vào phát
triển cơ sở hạ tầng nh hệ thống cảng biến, hệ thống đờng sông, bộ, cảng hàng
không, hiện đại hoá, lành mạnh hoá hệ thông ngân hàng, đầu t nâng cấp cơ sở hạ
tầng xã hội nhằm cải thiện môi trờng đầu t phát huy lợi thế về vị trí. Đối với lao
động, học tập Sinhgapore và Nhật Bản phát triển nguồn lao động rẻ và có trình độ
cao; Đối với hệ thống chính sách, luật pháp, cải thiện mạnh tay đối với những u
99
đãi dành cho đầu t nớc ngoài hơn nữa thậm chí là theo hoặc nhanh hơn lịch trình
của AIA (ASIAN Investment Area), lập ra các chơng trình hỗ trợ FDI nh ở
Sinhgapore, Thái Lan, Malayxia nhằm thu hút các công ty mẹ đầu t vào Việt Nam

ng cha rõ chủ trơng thực hiện đã bị từ chối cấp phép hoặc phải tuân thủ
các điều kện khác không đợc quy định tại Danh mục . Lý do phổ biến đ-
100
ợc nêu trong trờng hợp này là dự án cha phù hợp với quy hoạch ngành
hoặc thị trờng trong nớc đã đáp ứng đủ nhu cầu ;
Nhiều lĩnh vực quy định tại Danh mục còn quá mập mờ dẫn đến cách
diễn giải rất khác nhau (ví dụ nh văn hoá, dịch vụ, t vấn ).
Yêu cầu về nội địa hoá chính sách đã đợc áp dụng từ lâu, nhng lại không
đợc quy định tại Danh mục. Trên thực tế, yêu cầu này đợc quy định tại
Thông t 215 do Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t ( SCCI) trớc đây ban
hành, nhng về nguyên tắc, văn bản này đã hết hiệu lực thi hành do nó h-
ớng dẫn thực hiện Nghị định 18/CP- một văn bản đã đợc thay thế bằng
Nghị định 12/CP và Nghị định 24/CP gần đây.
Danh mục quy định yêu cầu xuất khẩu đối với một số sản phẩm mà sản
xuất trong nớc đã đáp ứng đủ yêu cầu về số lợng, chất lợng. Tuy nhiên,
tiêu chí và luận cứ để xác định thế nào là sản phẩm thuộc loại nh vậy là
cha rõ ràng và không thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nớc. Trên
thực tế nhiều sản phẩm (quy định tại Quyết định 229) mà sản xuất trong
nớc đã đáp ứng nhu cầu về số lợng, nhng chất lợng không đảm bảo,
không có khả năng cạnh tranh xuất khẩu và đặc biệt không thích hợp với
tiêu chuẩn của một số công trình có yêu cầu đặc thù. Nhiều nhà đầu t n-
ớc ngoài cũng nh các tổ chức quốc tế cho rằng , Danh mục các sản phẩm
phải xuất khẩu nó trên quá rộng, dờng nh là bảo hộ hầu hết các ngành
công nghiệp, kể cả một số ngành mà Việt Nam không có lợi thế cạnh
tranh, không cần thiết phải bảo hộ.
Một vấn đề khác là theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài đợc thế chấp tài sản gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để bảo
đảm vay vốn tại các tổ chức tín dụng đợc phép hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên
Luật đất đai hiện hành không đợc sửa đổi đồng bộ với quy định trên nên thiếu cơ
sở pháp lý để thực hiện và cho đến nay cũng cha có hớng dẫn thi hành.

d. Vẫn tồn tại khoảng cách giữa quy định của luật pháp và việc thi hành luật
pháp.
Thực tế việc thi hành Luật Đầu t trong những năm qua cho thấy hiệu lực của
pháp luật không đợc thi hành nghiêm chỉnh phần nào làm nản lòng các nhà đầu t.
Hiện tợng "hình sự hoá" các hoạt động đầu t; các tranh chấp về đầu t vẫn tồn tại
tạo nên khoảng cách giữa quy định và thực hiện pháp luật.
3.1.3 Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, cải tiến thủ tục hành chính.
Thủ tục hành chính ở Việt Nam bị phàn nàn nhiều nhất là chồng chéo, chậm
và không rõ ràng. Hoạt động đầu t từ khâu đăng ký, thực hiện đến đa kết quả vào
hoạt động đều phải thờng xuyên tiếp xúc với các cấp chính quyền, tiến hành các
thủ tục hành chính. Chúng ta đã thực hiện loại bỏ nhiều loại giấy phép con nhng
kết quả không khả quan nh ý vì đồng thời lại làm nảy sinh nhiều loại giấy phép
nhỏ li ti khác. Đã triển khai thí điểm mô hình một cửa, một dấu nhng chỉ mới thử
102
ở thành phố Hồ Chí Minh, cha nghe phản hồi về hiệu quả; ở Hà Nội đang chuẩn bị
thử nghiệm mô hình dịch vụ hoá một số thủ tục hành chính nhng cũng không liên
quan nhiều đến hoạt động của các doanh nghiệp Đó là một số cố gắng gần đây
của Việt Nam nhằm cải cách các thủ tục hành chính, qua đó ta thấy đây vẫn cha
trở thành một nhiệm vụ đợc coi là trọng tâm, quá trình cải cách rời rạc, không có
chiến lợc cụ thể, tiến hành không đồng bộ, đặc biệt công tác tuyên truyền phổ
biến, phối hợp nâng cao hiệu quả không đợc chú trọng. Do đây là yếu tố ảnh hởng
lớn đến môi trờng đầu t vô hình, một trong những nhân tố cạnh tranh chủ đạo
nhằm thu hút FDI trong tơng lai, trong thời gian tới chúng ta cần đặt mục tiêu cải
cách thủ tục hành chính, đổi mới hoàn thiện cơ chế chính sách lên thành mục tiêu
chiến lợc trong chính sách thu hút FDI, lập kế hoặch cụ thể cấp nhà nớc, phối hợp
thực hiện đồng bộ. Đặc biệt coi trọng công tác phối hợp thực hiện không chỉ giữa
các bộ ngành mà còn giữa các địa phơng nhằm tích cực truyền đạt và học hỏi kinh
nghiệm thực hiện. Liên tục thông tin quảng bá rộng rãi tới giới đầu t và lấy ý kiến
đóng góp để rút kinh nghiệm hiệu quả hơn.
Hiện nay việc gặp gỡ các nhà đầu t nớc ngoài với quan chức cấp cao của Việt

dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status