Giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước nhằm tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ NHẰM
TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM.....................5
I. Khái niệm vốn và nguồn vốn đầu tư..............................................................5
1. Vốn và vai trò của vốn đối với sự phát triển kinh tế........................................5
2. Nguồn vốn đầu tư.............................................................................................7
II. Khái quát về tăng trưởng và phát triển kinh tế...........................................8
1. Tăng trưởng kinh tế..........................................................................................8
2. Phát triển kinh tế..............................................................................................9
III. Vốn đầu tư trong nước...............................................................................10
1. Các bộ phận cấu thành vốn đầu tư trong nước...............................................10
1.1. Nguồn vốn nhà nước.............................................................................10
1.1.1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước..............................................................10
1.1.2. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước..............................11
1.1.3. Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước................................11
1.2. Nguồn vốn của dân cư và tư nhân........................................................12
1.2.1. Tiết kiệm của dân cư................................................................................12
1.2.2. Tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh..............................................13
2. Đặc điểm của vốn đầu tư trong nước.............................................................13
3. Vai trò của vốn đầu tư trong nước đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
............................................................................................................................14
3.1. Đóng góp quan trọng vào GDP và tăng trưởng kinh tế.......................14
3.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế...................................................14
3.3. Có vai trò quan trọng trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tần, kinh tế - xã
hội................................................................................................................15
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
1

KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................38
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................39
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU
Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thành phần,
định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất xã hội, khai
thác và sử dụng có tiềm năng vốn của đất nước đã đặt nền kinh tế nước ta đến một
loạt các mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư và nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu ấy.
Vốn cho đầu tư phát triển có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm
vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài… Tăng cường huy động hiểu
quả vốn đầu tư trong nước là nhiệm vụ chiến lược, là giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam.
Từ thực tiện đó, em lựa chọn: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước
nhằm tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho đề án
của mình.
Nội dung đề tài được chia làm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về vai trò của vốn đầu tư trong nước trong việc
thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chương II: Thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư trong nước nhằm thúc
đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
Chương III: Giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước nhằm thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
Do hạn chế về thời gian, thông tin và trình đọ nên dù có nhiều cố gắng, đề tài

- Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới có thể phát
huy tác dụng.
- Vốn phải gắn với chủ sỏ hữu. Khi xác định rõ chủ sở hữu, đồng vốn sẽ
được sử dụng hiệu quả.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Vốn luôn vận động sinh lời và giá trị của
vốn biến động theo thời gian.
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Vai trò của vốn đầu t với sự phát triển kinh tế:
- Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong qúa trình phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia.ở Việt nam, để đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trởng và phát triển
đạt 7-8% trong gia đoạn tới, vốn đầu t là một trong các yếu tố hết sức quan trọng.
Theo tính toán của các nhà kinh tế , nguồn vốn cho đầu t phát triển gia đoạn 2001-
2005 phải đạt ít nhất 58-59 tỷ USD : trong đó nguồn vốn trong nớc chiếm tỷ trọng
60%, cơ cấu nguồn vốn cho đầu t phát triển bao gồm vốn đầu t từ ngân sách, vốn
đầu t tín dụng, vốn đầu t của doanh nghiệp, vốn đầu t dân c và vốn đầu t nớc ngoài.
Dự tính trong vòng 5 năm tới vốn của các doanh nghiệp tự đầu t chiếm tỷ trọng 14-
15% tổng số vốn đầu t xã hội, chủ yếu đầu t vào đổi mới công nghệ để nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra theo tính toán của các nhà kinh tế trong giai
đoạn 2001-2005, đòi hỏi tỷ lệ tiết kiệm nội địa phải đạt đến 25-26% GDP, trong đó
tiết kiệm từ khu vực ngân sách khoảng 6%, tiết kiệm từ khu vực dân c và doanh
nghiệp là 19-20% GDP.Nguồn vốn huy động từ tiết kiệm trong nớc để cho đầu t đạt
75% tổng tiết kiệm. Theo kinh nghiệm phát triển của thế giới, các nớc có đạt mức
tăng trởng kinh tế cao đều có mức huy động vốn đầu t so với GDP khá lớn. Nói cách
khác là đều có tỷ lệ đầu t phát triển trong GDP lớn hơn những nớc có tốc độ phát
triển bình thờng và chậm biểu sau đây có thể minh hoạ ý kiến trên.
Quốc gia Thời kỳ
Mức tăng

động kinh doanh của mình và hoạt động đầu t phát triển.
2. Ngun vn u t
Trong nền kinh tế mở nguồn vốn đầu t đợc hình thành từ 2 nguồn đó là nguồn
vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài.
- Nguồn vốn trong nớc: đó là nguồn vốn đợc hình thành và huy động trong n-
ớc nó bao gồm 3 bộ phận: tiết kiệm của nhà nớc (Sg), tiết kiệm của các tổ chức
doanh nghiệp ( Sc), tiết kiệm của khu vực dân c ( Sh).
+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nớc: Đó là phần còn lại của thu ngân sách sau
khi đã trừ đi các khoản chi thờng xuyên củ nhà nớc:
Sg= T - G.
Trong đó: Sg là tiết kiệm của nhà nớc.
T là tổng thu ngân sách nhà nớc.
G là các khoản chi thờng xuyên của nhà nớc.
+Nguồn vốn từ các tổ chức doanh nghiệp: Đó là nguồn vốn đợc tạo ra từ các
tổ chức doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm
lợi nhuận để lại doanh nghiệp ( lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản thuế và các
khoản phải nộp khác ) và quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
SV: Trần Minh Tân Lớp: Đầu t 49D
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Sc = Dp + Pr.
Trong đó : Sc : là tiết kiệm của các doanh nghiệp.
Dp: là quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Pr : là lợi nhuận để lại doanh nghiệp.
+Nguồn vốn từ khu vực dân c : Đó là nguồn vốn đợc hình thành từ thu nhập
sau thuế của dân c sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thờng xuyên.
Sh = DI - C.
Trong đó : Sh : là tiết kiệm từ khu vực dân c.
DI : là thu nhập sau thuế của khu vực dân c.

tố đóng vai trò quyết định là khoa học công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ
cấu kinh tế hợp lý.
2. Phát triển kinh tế
Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thời
gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất. Phát triển kinh tế được hiểu
là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là
quá trình biến đổi cả về chất và về lượng; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá
trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu
như vậy, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát qua ba tiêu thức: Một là, sự
gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên
một đầu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi vè lượng của nền kinh tế,
là điều kiện để nâng cao mức song vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục
tiêu khác của phát triển. Hai là, sự biến đổi theo đúng xu hướng của cơ cấu kinh tế.
Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất kinh tế của một quốc gia. Để phân biệt
các giai đoạn phát triển của kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các
nước với nhau, người ta thương dựa trên các dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế
mà quốc gia đạt được. Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội.
Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng
trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng,
sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch,
trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân…Hoàn thiện các tiêu
chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

III. Vốn đầu tư trong nước
1. Các bộ phận cấu thành vốn đầu tư trong nước
1.1. Nguồn vốn nhà nước
1.1.1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước

nước ngày càng đóng vai trò quan trọng đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội. Nguốn vốn nay được hình thành từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước hàng năm dành cho tín dụng đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vốn huy động theo chủ trương chính sách của chính phủ.
- Vốn vay nước ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho
tín dụng đầu tư phát triển.
- Vốn thu hồi nợ (gốc và một phần lãi vay) cho chương trình tín dụng ưu đãi
của nhà nước đầu tư đã đầu tư trước đây đến hạn trả nợ.
- Các nguồn vốn theo quy định của chính phủ.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong
việc giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị
sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu tư là
người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng
phát triển của nhà nước là một hình thức quá độ từ phương thức cấp phát ngân sách
sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Bên cạnh đó, vốn tín dụng của nhà đầu tư nhà nước còn phục vụ công tác
quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua tín dụng đầu tư, nhà nước thực hiện
khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng
chiến lược của mình. Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này
không chỉ thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội.
1.1.3. Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước
Đây là nguồn vật lực to lớn nhất của Nhà nước, nguồn vốn này do các doanh nghiệp
Nhà nước quản lý. Ngoài ra nguồn tài sản công ở dạng tiềm năng là tài sản Nhà nước do các
cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng đoàn thể quản lý.
Những tài nguyên quốc gia nơi có giá trị to lớn. Để huy động được nguồn vốn này thì đòi
hỏi phải có sự quản lý có hiệu quả ở các doanh nghiệp Nhà nước.
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368


12
Website: Email : Tel : 0918.775.368

biệt quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn,
phát triển tiểu, thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải… Khi thu nhập quốc dân
trên đầu người tăng lên thì lượng vốn trong dân cũng tăng theo.
1.2.2. Tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh
Nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và tiết kiệm (các khoản thu nhập của
doanh nghiệp sau khi trả thuế và trả cổ tức); từ vốn đi vay hoặc vốn cổ đông bằng
cách phát hành cổ phiếu mới.
Phần tích lũy của các doanh nghiệp này đóng góp đáng kể vào tổng quy mô
vốn của toàn xã hội.
Hoạt động của các doanh nghiệp dân doanh đạt hiệu quả, tạo doanh thu cao
hơn so với doanh nghiệp nhà nước, hoạt động kinh doanh đa ngành với các lĩnh vực
khác nhau, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động, đóng góp quan
trọng vào sự hình thành và phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
2. Đặc điểm của vốn đầu tư trong nước
- Hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn trong nước và nguồn vốn bên ngoài.
Trong đó thì vốn đầu tư trong nước giữ vai trò quyết định. Vốn đầu tư trong nước
giúp cho mỗi quốc gia thực hiện điều chỉnh nền kinh tế phát triển đúng hướng đi,
nâng cao năng lực, vị thế của nền kinh tế.
- Vốn trong nước là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư,
nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc
đẩy mạnh đầu tư của mọi nguồn lực theo định hướng chung của kế hoạch. Đồng thời
trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế đảm
bảo theo đúng hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Vốn đầu tư trong nước dễ huy động vì đây là nguồn nội lực của một quốc
gia, là tài nguyên sẵn có, là nguồn vốn ban đầu để xây dựng, phát triển đất nước.
Cũng vì vậy mà vốn đầu tư trong nước cũng dễ kiểm soát, quản lý hơn.
- Các thành phần trong cơ cấu vốn đầu tư trong nước có mối lien hệ, tác động,

trọng điểm quốc gia như Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Là những thành phố
phát triển, có 1 kết cấu hạ tầng cũng như cơ cấu ngành nghề đa dạng. Vì vậy giữa các
khu vực, vùng miền còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển, dân trí, vốn từ NSNN
và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dung để đầu tư vào các vùng có nền
kinh tế kém phát triển nhưng lại có những tiềm lực về tài nguyên, nguồn lao động…
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Từ đó giảm được khoảng cách về trình độ phát triển của các vùng, tạo được sự đồng
bộ cho nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế. Việc tạo lập được 1 cơ cấu
kinh tế hợp lý có tác dụng tạo một nguồn vốn dồi dào, định hướng vào các ngành
hiệu quả hơn.
Mặt khác, các doanh nghiệp trong các nước và nước ngoài thường lựa chọn
cho mình các ngành, lĩnh vực có vốn đầu tư không quá lớn, thu hồi vốn nhanh chóng
để đầu tư thu lợi nhuận. Mặt khác, nền kinh tế lại có những ngành vai trò không thể
thiếu nhưng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn như điện, xi măng, dầu khí; hoặc những
ngành lợi nhuận thu về nhỏ, khả năng thu hồi vốn chậm ví dụ như các công trình
công cộng, các hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết những thất bại của thị
trường. Chỉ có thông qua nguồn vốn trong nước cụ thể là nguồn vốn nhà nước mới có
thể đầu tư vào các vấn đề này. Vì vậy, nguồn vốn trong nước đặc biệt nguồn vốn nhà
nước lúc này sẽ đóng vai trò chủ đạo giúp cân bằng thị trường hàng hóa nền kinh tế,
giúp cho nền kinh tế quốc gia tăng trưởng phát triển toàn diện, đồng đều.
Không chỉ có vậy, bằng việc nguồn vốn đầu tư trong nước tập trung vào
những ngành quan trọng như công nghiệp, dịch vụ, cơ cấu kinh tế của quốc gia sẽ
từng bước biến chuyển theo định hướng đã đề ra của nhà nước: tăng tỉ trọng công
nghiệp, dịch vụ; giảm tỉ trọng nông nghiệp. Theo đó, nguồn vốn nước ngoài có định
hướng đầu tư,tiếp tục trợ giúp nguồn vốn trong nước đẩy nhanh thời kì quá độ đưa
nền kinh tế quốc gia tiếp tuc phát triển lên một trình độ cao hơn.
3.3. Có vai trò quan trọng trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tần, kinh tế - xã hội

Từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước.
Vốn đầu tư trong nước đăc biệt là nguồn vốn dồi dào của khu vưc dân cư va
tư nhân là tác động lớn nhất thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước diễn ra nhanh chóng và đồng bộ. Từ đó giải quyết những tồn tại và tình trạng
sản xuất, kinh doanh kèm hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước, đang gây trở ngại
cho quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
IV. các công cụ và phương tiện huy động vốn đầu tư trong nước
- Qua ngân sách nhà nước : đê huy đông nguồn vốn ngân sách nhà nước,
chính phủ dựa vào các khoản chi của ngân sách, với các công cụ như sau: thuế, phí, lệ
phí, viện trợ ưu đãi, vay trên thị trường vốn quốc tế, phát hành trái phiếu chính phủ.
SV: TrÇn Minh T©n Líp: §Çu t 49D
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status