LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là
công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu ra trong luận án là trung
thực có nguồn gốc, xuất xứ rõ
ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NguyÔn Anh TuÊn
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT
TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG
QUỐC PHÒNG, AN NINH Ở TỈNH KHÁNH HÒA
1.1.
Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa
1.2.
Tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa
1.3.
Gắn phát triển kinh tế du lịch với tăng cường quốc phòng, an ninh
ở tỉnh Khánh Hòa
5
11
29
29
44
53
75
94
94
103
142
146
146
152
182
184
185
194
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
Bộ đội biên phòng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Chủ nghĩa xã hội
Dân quân tự vệ
Dự bị động viên
Điều tra cơ bản
Hội nhập kinh tế quốc tế
Hội đồng nhân dân
Kinh doanh du lịch
Kinh tế - xã hội
Kinh tế du lịch
Kết cấu hạ tầng
Khoa học - công nghệ
Khu vực phòng thủ
Lưu trú du lịch
Nguồn nhân lực
Quốc phòng, an ninh
Quốc phòng toàn dân
Trật tự an toàn xã hội
Ủy ban nhân dân
Xã hội chủ nghĩa
Chữ viết tắt
ANDL
ANCT
ANTT
ANQG
ANND
BĐBP
với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa là một nội dung bổ ích, có thể bổ sung cho
hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của tác giả. Vì vậy, tác giả đã xin ý kiến
chuyên gia, trao đổi với các thầy hướng dẫn và quyết định chọn làm vấn đề nghiên
cứu trong luận án của mình. Đề tài mà tác giả trình bày có kết cấu gồm phần mở đầu;
tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; 3 chương, 9 tiết; phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo. Với dung lượng 3 chương (9 tiết), công trình nghiên
cứu bảo đảm triển khai được những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL
gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; từ đó đề xuất phương hướng và giải
pháp cơ bản nhằm vừa đẩy mạnh KTDL phát triển, vừa tăng cường được sức mạnh
QP, AN của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới. Những vấn đề được luận giải trong
đề tài, một mặt, là sự kế thừa có chọn lọc một số quan điểm của các học giả trong các
công trình nghiên cứu trước đó; mặt khác, chính là sự nỗ lực nghiên cứu của tác giả
dưới sự định hướng của các thầy hướng dẫn.
2. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Hiện nay trên thế giới, du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trong
đời sống của người dân ở nhiều nước và đang có xu hướng phát triển với tốc độ
ngày càng nhanh. Đặc biệt những thập kỷ gần đây, khi làn sóng toàn cầu hóa
kinh tế tăng lên mạnh mẽ thì du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và
chiếm vị trí hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của các nước đang phát
triển. Nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo vốn
cho quá trình CNH, HĐH, hạn chế thất nghiệp v.v. Với tư cách là một ngành
6
kinh tế tổng hợp, KTDL đã trở thành yếu tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác
phát triển, là động lực đẩy nhanh tiến trình giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội giữa các quốc gia, dân tộc. Do đó, từ các nước có nền kinh tế phát triển đến
các nước đang phát triển đều chú trọng đầu tư cho phát triển KTDL.
Kết hợp kinh tế với QP, AN và QP, AN với kinh tế là yêu cầu khách quan của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nội dung cơ bản trong đường lối cách mạng
hạn chế, như: phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch có thời điểm
còn chưa gắn với xây dựng tiềm lực và thế trận QP, AN ở địa phương;
công tác đầu tư xây dựng KCHT, CSVCKT du lịch có nơi chưa theo
hướng lưỡng dụng, gây khó khăn cho nhiệm vụ cơ động, bố trí lực lượng
và đáp ứng yêu cầu tác chiến khi có tình huống chiến tranh xảy ra; công
tác đào tạo, bồi dưỡng NNL chưa theo kịp yêu cầu phát triển KTDL gắn
với tăng cường QP, AN ở địa phương; việc phối hợp triển khai Đề án
ANDL giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ; chất lượng khảo sát, quy
hoạch ở một số tuyến, điểm du lịch còn hạn chế dẫn đến tình trạng các sản
phẩm du lịch này manh mún, môi trường ANTT phức tạp, các lực lượng
gặp khó khăn và bị động khi triển khai công tác đảm bảo ANTT; nhiều
đối tượng nước ngoài lợi dụng danh nghĩa du lịch để thực hiện các hoạt
động thu thập tình báo, móc nối gây cơ sở, hoạt động tôn giáo trái pháp
luật; tình trạng người nước ngoài du lịch tại Khánh Hòa hoạt động sai
mục đích nhập cảnh, vi phạm quy chế quản lý tạm trú và các vi phạm
pháp luật khác diễn ra khá phổ biến v.v. Do vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là
cần phải có những phân tích, đánh giá về gắn phát triển KTDL với tăng
cường QP, AN ở Khánh Hòa. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm vừa thúc
đẩy KTDL phát triển, vừa tăng cường QP, AN ở địa phương là một nhiệm
vụ cấp thiết cần được giải quyết trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Phát triển kinh
tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa” làm đề
tài luận án tiến sĩ.
8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL gắn với tăng
cường QP, AN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; đề xuất phương hướng, giải
tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa kinh tế với QP, AN; các quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về phát
triển KTDL và mục tiêu, nhiệm vụ QP, AN của địa phương trong giai đoạn hiện
nay. Đồng thời, luận án còn dựa vào thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng
cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; kế thừa số liệu và kết quả nghiên cứu của
những công trình khoa học có liên quan đã được công bố.
* Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng
phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị để phân tích sự
gắn kết giữa phát triển KTDL với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa; đồng
thời, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thực hiện khảo sát
thực tế, so sánh, xin ý kiến chuyên gia, tọa đàm trao đổi với các lực lượng có
liên quan để đánh giá thực trạng, đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm đẩy
mạnh KTDL phát triển gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Phân tích làm rõ khái niệm, nội dung phát triển KTDL gắn với tăng
cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa và đưa ra tiêu chí đánh giá sự phát triển
KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa.
- Khái quát các mâu thuẫn từ thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng
cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất 3 phương hướng và 6 nhóm giải pháp cơ bản nhằm vừa đẩy
mạnh KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trong
thời gian tới.
10
7. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa lý luận
Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển KTDL gắn với tăng cường QP,
AN ở tỉnh Khánh Hòa; chỉ ra các mâu thuẫn cần giải quyết nhằm vừa thúc
đẩy KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trên cơ
du lịch phải hướng vào từng nhóm khách du lịch v.v.
Robert Lanquar: Kinh tế du lịch [44]. Cuốn sách đã giới thiệu các mốc lịch
sử của ngành công nghiệp du lịch, đi sâu phân tích những ảnh hưởng của du lịch
đến kinh tế, những công cụ và phương tiện phân tích về kinh tế học du lịch, KDDL,
qua đó nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp cận KTDL theo hướng hệ thống hiện đại.
Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình: Kinh tế du lịch và du lịch học [54].
Đây là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống về hoạt động du lịch từ thực
tiễn của Trung Quốc, nêu lên nhiều vấn đề tương đối phù hợp với điều kiện hoạt
động du lịch ở Việt Nam. Từ thực tiễn của Trung Quốc, có thể rút ra những bài
học để đưa du lịch Việt Nam phát triển theo đúng chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay. Đây là tài liệu tham khảo có giá
trị đối với những nhà nghiên cứu, những người hoạt động trong ngành du lịch
hoặc các sinh viên đang theo học chuyên ngành du lịch.
12
Francesco Frangialli, Klaus Toepfer: Cẩm nang về phát triển du lịch bền
vững [29]. Cuốn sách được thực hiện bởi hai tổ chức UNEP (Chương trình
Môi trường Liên Hợp Quốc) và UNWTO (Tổ chức Du lịch Quốc tế), nhằm
tập hợp mọi khía cạnh của phát triển du lịch bền vững vào trong ấn phẩm này.
Cuốn cẩm nang đã đưa ra quan niệm về phát triển bền vững trong du lịch; các
cách tiếp cận hiệu quả để xây dựng chiến lược và chính sách nhằm tăng
cường sự bền vững trong phát triển du lịch; các công cụ để thực thi chính sách
phát triển du lịch bền vững v.v.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến những
vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động du lịch, KDDL, thị trường du lịch và
những kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước. Đây là những tài liệu
tham khảo có giá trị về kinh nghiệm tổ chức kinh doanh, tiếp cận khách hàng
và phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, phát triển thị trường du lịch v.v. Đề
tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn không trùng lặp với các công trình nghiên
Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát triển
KT - XH, QP, AN ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong phát triển du lịch
EWEC (Hợp tác phát triển KTDL Hành lang kinh tế Đông - Tây); phân tích
đặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên quan đến phát triển
du lịch tại các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ; đánh giá thực trạng
phát triển du lịch trên các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ; xác định
những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch
đảo ven bờ ở khu vực ven biển vùng du lịch Bắc Trung Bộ; đề xuất các giải
pháp đảm bảo sự phát triển du lịch đảo ven bờ bền vững.
Hoàng Thị Ngọc Lan: Thị trường du lịch tỉnh Hà Tây [42]. Luận án đã
đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường du lịch; phát triển thị
trường du lịch; kinh nghiệm phát triển thị trường du lịch ở nước ngoài và một
số tỉnh trong nước. Trên cơ sở đánh giá thực trạng thị trường du lịch ở Hà
Tây, tác giả đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm phát triển thị trường du
lịch tỉnh Hà Tây.
14
Trần Xuân Ảnh: Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế
quốc tế [1]. Tác giả luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du
lịch trong HNKTQT; phân tích thực trạng thị trường du lịch Quảng Ninh trong
hội nhập; nêu rõ xu hướng phát triển của thị trường du lịch quốc tế và quốc gia,
từ đó đề xuất phương hướng trọng tâm phát triển thị trường du lịch Quảng Ninh
trong HNKTQT; đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường du lịch
Quảng Ninh trong thời gian tới, bao gồm: Nhóm các giải pháp tạo lập nguồn
cung hàng hóa du lịch; nhóm các giải pháp kích cầu; nhóm giải pháp điều tiết giá
cả; nhóm giải pháp tạo lập môi trường du lịch trong HNKTQT.
Hoàng Thị Lan Hương: Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du
lịch Bắc Bộ của Việt Nam [37]. Nội dung của Luận án hướng vào làm rõ cơ sở lý
luận về kinh doanh LTDL, phát triển bền vững kinh doanh LTDL; xây dựng hệ
du lịch Việt Nam. Có đề tài bàn về thị trường du lịch, đề cập đến các vấn đề về
hàng hóa du lịch, cung - cầu về du lịch, giá cả và cơ chế vận hành thị trường du
lịch trên phạm vi cả nước và ở một số vùng, địa phương trong nước. Các công
trình, bài viết đã chỉ ra những thách thức mà ngành du lịch phải đối mặt trước xu
thế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào các quan hệ du lịch quốc tế. Tuy
nhiên đến nay, vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về phát triển KTDL
ở tỉnh Khánh Hòa dưới góc độ kinh tế chính trị.
2. Các công trình khoa học nghiên cứu về quốc phòng, an ninh đã
được công bố ở nước ta
* Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Công trình nghiên cứu: Tư duy quân sự nước ngoài [80]. Đây là một công
trình nghiên cứu tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu quân sự và các
tướng lĩnh của quân đội nước ngoài như Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô, Anh, Pháp...
Trong công trình này, các tác giả tập trung phân tích, làm rõ quá trình đổi mới tư
duy quân sự của các quốc gia, dân tộc hiện nay theo hướng điều chỉnh những
quan điểm về chiến tranh, về học thuyết quân sự, định ra những chiến lược phục
vụ cho mục tiêu trước mắt và lâu dài. Các tác giả khẳng định, quốc gia nào muốn
16
giành phần thắng trong thế kỷ XXI thì phải xây dựng chiến lược phát triển quốc
phòng. Trong đó, phải xây dựng quân đội tinh nhuệ; phát triển công nghiệp quốc
phòng; kiện toàn và hoàn thiện lực lượng động viên chiến tranh.
Công trình nghiên cứu: Bản phác thảo về chiến lược quân sự mới của
Mỹ, B. James và D. Goure [38]. Các tác giả tập trung phân tích, luận giải quá
trình đổi mới về chiến lược quân sự của Mỹ trong những năm đầu thế kỷ XXI.
Các tác giả cho rằng, sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, chiến lược quân sự quốc
gia của Mỹ đề ra trước đây không còn phù hợp. Do vậy, nước Mỹ cần phải xây
dựng “Chiến lược quân sự quốc gia mới”; trong đó, trọng tâm là chiến lược “kế
hoạch hóa quân đội” và “đẩy mạnh cuộc cách mạng quân sự trong quân đội”.
dân tộc; nguồn lực KT - XH, KH - CN, văn hóa, an ninh và đối ngoại.
Công trình nghiên cứu còn tập trung đánh giá thực trạng sức mạnh quốc
phòng và những vấn đề đang đặt ra hiện nay; làm rõ thành tựu và chỉ ra
những tồn tại, yếu kém của quá trình tăng cường sức mạnh quốc phòng
trong công cuộc đổi mới đất nước.
Công trình nghiên cứu: Tăng cường sức mạnh quốc phòng dưới ánh
sáng Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng [90]; Về nhiệm vụ chiến lược
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa [108]; Nền quốc phòng toàn dân
trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế hiện nay [106]; Bảo vệ Tổ quốc trong
tình hình mới - một số vấn đề lý luận và thực tiễn [107]; Góp phần tìm hiểu
đường lối quân sự của Đảng [92]; Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong
điều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới [52]; Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới [85]; Quốc
phòng - an ninh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam [86];
Sự phát triển quan điểm lý luận bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
[87]. Các công trình này tiếp tục làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề
QP, AN trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Trong đó, các tác giả tập trung làm
rõ quá trình phát triển tư duy của Đảng về vấn đề QP, AN; về bảo vệ Tổ quốc
và xây dựng nền QPTD; khái quát và làm sáng tỏ các quan niệm, quan điểm
18
của Đảng về vấn đề QP, AN; về bảo vệ Tổ quốc và xây dựng nền QPTD trong
thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu còn làm rõ
sự tác động của tình hình thế giới, khu vực sau khi Việt Nam gia nhập
ASEAN và WTO; sự tác động của tình hình trong nước; sự thay đổi trong
phương châm, chiến lược, âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng Việt
Nam của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch; những vấn đề mới về
lý luận và thực tiễn đặt ra cần phải giải quyết trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay.
năm 1991 đến năm 2011. Trong đó, các tác giả tập trung đánh giá và tổng kết
những nội dung về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; về xây dựng nền
QPTD; về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân; về mối
quan hệ kinh tế - quốc phòng, quốc phòng - an ninh - đối ngoại. Công trình
nghiên cứu còn đánh giá khái quát những thành tựu, hạn chế và bài học kinh
nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện Cương lĩnh năm 1991 về nhiệm vụ
quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Những nội dung cơ bản của các công trình nghiên cứu ở trong nước nêu trên
được tác giả luận án kế thừa và làm sâu sắc hơn quan niệm về tăng cường QP, AN và
những nội dung tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay.
3. Các công trình khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa kinh tế
nói chung, phát triển kinh tế du lịch nói riêng với tăng cường quốc
phòng, an ninh
Trần Trung Tín: Kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước ta hiện nay [76].
Luận án đề cập tương đối có hệ thống và toàn diện về mối quan hệ giữa lĩnh vực
kinh tế và quốc phòng trong giai đoạn hiện nay ở nước ta; chỉ rõ sự cần thiết, mục
đích, nội dung của sự kết hợp. Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp kinh tế với
quốc phòng trong thời kỳ thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, bao
cấp, đề tài đã chỉ ra nội dung đổi mới sự kết hợp trên cả góc độ hoạch định, thực
thi chính sách và phương thức hoạt động KT - XH, quân sự - quốc phòng; đưa ra
một số yêu cầu, giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả trong quá trình thực hiện
cả hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
20
Nguyễn Văn Rinh: Kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế trong tiến
trình CNH - HĐH đất nước [65]. Tác giả xác định quân đội là một trong những
lực lượng nòng cốt tham gia xây dựng và phát triển KT - XH, củng cố QP, AN
trên các địa bàn chiến lược. Những nhiệm vụ đó là sự cụ thể hóa Nghị quyết
của Đảng về việc kết hợp kinh tế với QP, AN và QP, AN với kinh tế trong
chủ động HNKTQT hiện nay [53]. Tác giả đi sâu phân tích những nội dung, yêu
cầu HNKTQT của nước ta hiện nay; chỉ ra vai trò của Quân đội đối với quá trình
HNKTQT xuất phát từ bản chất, truyền thống, chức năng của một đội quân cách
mạng kiểu mới; đặt ra vấn đề cần đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả
của các doanh nghiệp quân đội cho phù hợp với điều kiện mới.
Nguyễn Đình Sơn: Phát triển kinh tế du lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ và
tác động của nó tới quốc phòng - an ninh [71]. Tác giả luận án đã đưa ra quan
niệm của mình về KTDL, phát triển KTDL; luận giải sâu sắc về tác động của
phát triển KTDL tới QP, AN; đề cập đến một số kinh nghiệm quốc tế về phát
triển KTDL kết hợp với QP, AN và rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam;
phân tích sâu sắc thực trạng phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ và tác
động của nó tới QP, AN; chỉ rõ những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết
trong quá trình phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ kết hợp với tăng
cường QP, AN. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra phương hướng, mục tiêu và
giải pháp cơ bản để phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ kết hợp với tăng
cường, củng cố QP, AN.
Nguyễn Thị Minh Loan: Tác động của hoạt động du lịch đối với vấn đề
giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở Quảng Ninh, thực trạng và giải pháp [49].
Tác giả đã phân tích làm rõ về hoạt động du lịch và mối quan hệ giữa hoạt
động du lịch với yêu cầu giữ gìn TTATXH; phân tích sâu sắc đặc điểm và
thực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Quảng Ninh; làm rõ tác động của hoạt
động du lịch đến nhiệm vụ giữ gìn TTATXH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trên cơ sở đó, tác giả dự báo tác động của hoạt động du lịch đối với
TTATXH ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp
22
góp phần ngăn chặn tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với TTATXH
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Nguyễn Văn Tự: Khánh Hòa gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với
giữ gìn hòa bình, thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.
Nguyễn Văn Dung: Tác động của phát triển kinh tế thủy sản ở Khánh Hòa
đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh trong giai đoạn hiện nay [20]. Tác giả đã
luận giải sâu sắc về tác động của phát triển kinh tế thủy sản đến xây dựng KVPT
tỉnh Khánh Hòa; đề cập đến kinh nghiệm của nước ngoài và một số địa phương ở
Việt Nam về kết hợp phát triển kinh tế thủy sản với củng cố quốc phòng, xây
dựng KVPT Tỉnh. Trên cơ sở đi sâu phân tích thực trạng tác động của phát triển
kinh tế thủy sản đến xây dựng KVPT tỉnh Khánh Hòa, tác giả luận án đã đưa ra
một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế
tác động tiêu cực trong phát triển kinh tế thủy sản đến xây dựng KVPT tỉnh
Khánh Hòa hiện nay.
Nguyễn Hữu Tập: Phát triển kinh tế nông thôn và tác động của nó đến
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân ở nước ta hiện nay [72]. Tác giả luận
án đã luận giải khá sâu sắc về vấn đề phát triển kinh tế nông thôn trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và HNKTQT; tác động của phát triển kinh tế nông
thôn đến xây dựng thế trận QPTD; phân tích sâu sắc thực trạng phát triển kinh
tế nông thôn và tác động của nó đến xây dựng thế trận QPTD ở nước ta hiện
nay; chỉ rõ những mâu thuẫn cần tập trung giải quyết trong quá trình phát
triển kinh tế nông thôn và phát huy tác động tích cực của nó đến xây dựng thế
trận QPTD ở nước ta trong thời gian tới. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một
số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nông
thôn kết hợp với xây dựng thế trận QPTD ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Nguyễn Văn Ngừng: Xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay
và tác động đối với an ninh trật tự ở Việt Nam [59]. Tác giả tập trung nghiên
cứu, tìm hiểu đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế thế giới và xu hướng vận
24
động trong thời gian tới, từ đó đánh giá những tác động của nó đối với nền
kinh tế Việt Nam và những ảnh hưởng đối với vấn đề ANTT ở Việt Nam.
tế biển và bảo vệ an ninh kinh tế biển; làm rõ cơ sở chính trị và pháp lý
của công tác bảo vệ an ninh kinh tế biển; chỉ rõ tình hình phức tạp về an
ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ; phân tích sâu sắc thực trạng công
tác bảo vệ an ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ. Trên cơ sở đó, tác
giả đã dự báo tình hình liên quan đến công tác bảo vệ an ninh kinh tế biển
khu vực vịnh Bắc Bộ và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả công tác bảo vệ an ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ trong
thời gian tới.
Mai Thanh Trà: Công tác đảm bảo an ninh du lịch trên địa bàn tỉnh
Phú Yên – Thực trạng và giải pháp [91]. Các tác giả đã phân tích sâu sắc
lý luận về đảm bảo ANDL và đặc điểm, tình hình du lịch ở Phú Yên liên
quan đến công tác đảm bảo ANDL; chỉ rõ thực trạng ANDL và công tác
đảm bảo ANDL ở tỉnh Phú Yên từ năm 1996 đến nay; đưa ra dự báo tình
hình tác động đến công tác bảo đảm ANDL ở tỉnh Phú Yên. Trên cơ sở
đó, các tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác đảm bảo ANDL trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Dưới góc độ các bài báo khoa học, có các bài tiêu biểu, như:
Nguyễn Ngọc Hồi, “Gia nhập WTO - cơ hội và thách thức đối với nền
QPTD nước ta” [32]; Diệp Kỉnh Tần, “Mấy vấn đề về phát triển nông
nghiệp, nông thôn gắn với quốc phòng - an ninh” [73]; Nguyễn Văn
Lân, “Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an
ninh trên vùng biển đảo Đông Bắc của Tổ quốc” [45]; Mai Văn Phúc,
“Tổng công ty hàng hải Việt Nam gắn phát triển kinh tế với tăng
cường tiềm lực quốc phòng - an ninh trên biển” [62]; Nguyễn Duy
Hưng, “Quảng Ninh thực hiện kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [35]; Hoàng Đức
26
Nguyên, “Huyện Trùng Khánh gắn phát triển kinh tế - xã hội với nâng