TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƢƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2010 – 2014
PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT
ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Ths. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh
Thái Ngọc Ái Vi – 5106024
Bộ môn Luật Thương Mại
Lớp : Luật thương mại 1- K36
Cần Thơ, Tháng 12/2013
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..........................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................3
5. Bố cục của đề tài ......................................................................................3
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI
VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG.....................................4
1.1 Khái niệm về quy chế kiểm soát đặc biệt ..............................................4
1.1.1 Định nghĩa về quy chế kiểm soát đặc biệt .........................................4
1.1.2 Đặc điểm của quy chế kiểm soát đặc biệt ..........................................8
1.1.2.1 Quy chế kiểm soát đặc biệt là biện pháp quản lý nhà nước đặc
biệt của NHNNVN ...................................................................8
1.1.2.2 Quy chế kiểm soát đặc có cơ chế thực hiện đặc thù ..................8
1.2 Ý nghĩa của quy chế kiểm soát đặc biệt ............................................... 10
1.2.1 Đối với hệ thống Tài Chính............................................................. 10
1.2.2 Đối với TCTD bị áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt ..................... 10
1.3 Giới thiệu pháp luật điều chỉnh về quy chế kiểm soát đặc biệt ........... 11
1.3.1 Giai đoạn trước khi ban hành Luật NHNNVN 1997 và Luật các
TCTD 1997 .................................................................................... 11
1.3.2 Giai đoạn Luật NHNNVN 1997 và Luật các TCTD 1997 .............. 13
1.3.3 Giai đoạn Luật các TCTD 1997 sửa đổi bổ sung năm 2004 .......... 15
1.3.4 Giai đoạn Luật NHNNVN 2010 và Luật các TCTD 2010 .............. 16
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
2.3.4.3 TCTD không khôi phục được khả năng thanh toán ................. 44
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
CHƢƠNG 3
NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
ĐIỀU CHỈNH QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TCTD... 46
3.1 Những trƣờng hợp TCTD đƣợc kiểm soát đặc biệt trên thực tế ........ 46
3.2 Tác động tích cực của quy chế kiểm soát đặc biệt đối với TCTD ....... 51
3.3 Một số hạn chế trong pháp luật điều chỉnh quy chế kiểm soát đặc
biệt và định hƣớng hoàn thiện ............................................................. 53
3.3.1 Một số hạn chế xuất phát từ quy định pháp luật về kiểm soát đặc
biệt TCTD và định hướng hoàn thiện ............................................... 53
3.3.2 Hạn chế trong công tác thanh tra, giám sát TCTD tuân thủ pháp
luật về hoạt động của các TCTD và định hướng hoàn thiện ........... 59
KẾT LUẬN ................................................................................................. 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 1
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thực tế áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt được biết đến với vai trò là công cụ quản
lý nhà nước đặc biệt của của Ngân hàng nhà nước đối với các Tổ chức tín dụng. Để phát
huy tốt vai trò quản lý của mình, pháp luật đã quy định cụ thể trình tự áp dụng, điều kiện
áp dụng quy chế và các vấn đề liên quan tại Luật các TCTD 2010 và các Thông tư
hướng dẫn thi hành, Thông tư 07/2013/TT-NHNN về quy chế kiểm soát đặc biệt đối với
TCTD. Với quy trình áp dụng đặc thù của quy chế kết hợp với việc thanh tra giám sát
ngân hàng đã kịp thời phát hiện các TCTD yếu kém từ đó có phương án thích hợp nhằm
củng cố hoạt động và đảm bảo an toàn cho toàn hệ thống. Chính bởi tầm quan trọng và
thiết yếu của quy chế vừa nêu, thì nội dung trọng tâm người viết nghiên cứu là pháp luật
về quy chế kiểm soát đặc biệt được nhà nước quy định, cụ thể là NHNN ban hành có
đảm bảo khả thi trên thực tế. Nội dung quy định là gì ? có đảm bảo quyền tự do kinh
doanh và làm chủ của chủ thể, có đảm bảo các nguyên tắc chung của pháp luật hay
không. Cụ thể hơn nữa là ở các quy định hiện hành có tồn tại những hạn chế bất cập nào
cần bổ sung thay thế. Vì vậy, nội dung người viết trình bày dưới đây sẽ xuyên suốt và
xoay quanh các mục tiêu vừa trình bày.
3. Phạm vi nghiên cứu
Với đặc thù là lĩnh vực nắm giữ vị thế quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia. Vì vậy
công cụ quản lý nhà nước đối với TCTD là quy chế kiểm soát đặc biệt luôn được sự
quan tâm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu đề tài
có giới hạn cộng với nguồn tài liệu về quy chế xoay quanh 2 văn bản Luật các TCTD
2010 và Thông tư 07/2013/TT-NHNN về kiểm soát đặc biệt TCTD nên người viết chỉ
biệt trong quy định của pháp luật hiện hành, lịch sử phát triển của quy chế qua từng giai
đoạn cụ thể, ý nghĩa và các đặc điểm đặc trưng của quy chế. Mục đích nhằm tạo nên
những hiểu biết ban đầu làm tiền đề cho việc đi sâu nghiên cứu các quy định cụ thể của
pháp luật ở Chương 2.
Chƣơng 2: Quy định của pháp luật về quy chế kiểm soát đặc biệt
Với chương này người viết đi sâu phân tích để tìm hiểu về quy định của pháp luật hiện
hành như các điều kiện để áp dụng quy chế, quy trình áp dụng và trình tự thủ cũng như
các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ thể có thẩm quyền, chủ thể được áp
dụng. Với trình tự trình bày nội dung chi tiết và cụ thể từng vấn đề tất yếu sẽ thể hiện rõ
được những nội dung mà pháp luật hiện hành quy định về quy chế kiểm soát đặc biệt.
Chƣơng 3: Nhận xét và một số định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh quy chế
kiểm soát đặc biệt đối với Tổ chức tín dụng
Nội dung chương 3 người viết trình bài về thực tế áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt.
Kết quả đạt được và đưa ra các điểm hạn chế phát sinh trong quá trình áp dụng từ đó đề
xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật góp phần vào việc duy trì
hoạt động an toàn hiệu quả của hệ thống tài chính quốc gia.
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 3
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1 Khái niệm Quy Chế Kiểm Soát Đặc Biệt
TRANG 4
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực
tiếp của Ngân Hàng Nhà Nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh
toán2 .
Để đảm bảo cho nhiệm vụ quản lý các TCTD đáp ứng đúng theo tình hình tài
chính ngày càng phức tạp NHNN đã ban hành thông tư 07/2013/TT-NNHN ngày 14
tháng 3 năm 2013 quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD, trong đó khái niệm
kiểm soát đặc biệt được diễn giải cụ thể :
Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực
tiếp của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam( sau đây gọi là Ngân Hàng Nhà Nước ) do có
nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng
pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động3.
Điểm chung của 2 quy định trên là một khi TCTD rơi vào tình trạng mất khả
năng chi trả, mất khả năng thanh toán thì NHNN sẽ đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát
đặc biệt, đáng chú ý ở Thông tư 07/2013/TT-NNHN dự trù thêm 1 trường hợp là khi
TCTD vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động thì vẫn
bị áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt này. Việc xác định tình trạng mất khả năng chi trả,
mất khả năng thanh toán của 1 TCTD thì thông tư 07/2013/TT-NHNN đang có hiệu lực
không quy định cụ thể như thế nào để xác định việc TCTD rơi vào trường hợp mất khả
năng chi trả hay mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên trước đây theo Thông tư
08/2010/TT-NHNN quy định về quy chế kiểm soát đặc biệt TCTD được quy định cụ thể
như sau : TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả, được biểu hiện 03 ( ba ) lần liên tiếp
không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “ Có ” có thể thanh toán ngay
trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo và tổng tài sản “ Nợ ” phải thanh toán ngay
trong khoảng thời gian 7 ngày tiếp theo đối với từng loại đồng tiền, vàng 4. Tuy nhiên
theo quy định hiện hành thì TCTD không được thực hiện các nghiệp vụ tín dụng liên
Về việc TCTD bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt do mất khả năng thanh
toán khái quát là tình trạng một TCTD dù đã chuyển đổi tất cả các tài sản như : giấy tờ
có giá .. cùng với lượng tiền mặt đang có nhưng không thể giải quyết được các khoản nợ
đến hạn bất cứ lúc nào, không có khả năng đáp ứng các chỉ tiêu cố định trong dài hạn và
lượng tiền cần thiết để mở rộng và phát triển. Khả năng thanh toán là kết quả của sự cân
bằng giữa các luồng thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh tế và nguồn lực sẵn có. Sự
khác nhau cơ bản của “ mất khả năng chi trả” và “ mất khả năng thanh toán” là yếu tố hệ
quả, nếu một TCTD rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả đây là một rủi ro mang tính
chất tạm thời chưa dẫn đến nguy cơ phá sản, nhưng một khi TCTD rơi vào tình trạng
mất khả năng thanh toán đồng nghĩa với việc TCTD đó đang có nguy cơ phá sản, việc
mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn là một trong những dấu hiệu cần mà Luật
Phá Sản 2004 quy định.
Qua phân tích cho thấy tầm quan trọng của việc xác định tình trạng mất khả
năng chi trả, mất khả năng thanh toán của 1 TCTD tuy nhiên thông tư 07/2013/TTNHNN đang có hiệu lực về kiểm soát đặc biệt TCTD lại không đưa ra bất cứ 1 quy định
nào về 2 khái niệm trên, tất nhiên sẽ gây ra sự lúng túng trong công tác áp dụng, vấn đề
này người viết sẽ phân tích rõ ràng hơn trong các mục sau của luận văn.
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 6
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Đặc biệt chú ý 1 quy định mới trong thông tư 07/2013/TT-NHNN là TCTD có
thể bị kiểm soát đặc biệt nếu vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an
toàn hoạt động. Hoạt động ở đây hiểu là những hoạt động kinh doanh của TCTD được
phép thực hiện. Tuy nhiên, Thông tư 07/2013/TT-NHNN cũng không đề cập đây là
7
Khoản 3 điều 4 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 7
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1.2 Đặc điểm của Quy Chế Kiểm Soát Đặc Biệt
1.1.2.1 Quy chế kiểm soát đặc biệt là biện pháp quản lý nhà nước đặc biệt của
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Chức năng quản lý nhà nước của NHNN đã được quy định rõ tại khoản 3
điều 2 Luật Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 2010 theo đó : NHNN thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối. Chỉ có duy nhất NHNN
mới có chức năng quản lý hoạt động ngân hàng, chính vì tầm quan trọng của hệ thống
tài chính đối với nền kinh tế, nên việc quản lý kiểm tra phải thực hiện một cách triệt để
và thống nhất. Bằng quy chế kiểm soát đặc biệt NHNN sẽ thực hiện tốt chức năng quản
lý của mình trong thực trạng hoạt động tín dụng diễn ra ngày một phức tạp và tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Bởi, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ,
là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên là cơ quan
duy nhất thực hiện được chức năng quản lý nhà nước này. Cùng với sự phát triển của
nền kinh tế thì hệ thống các TCTD đã có sự phát triển trên cả hai phương diện số lượng
và chất lượng, chính vì vậy việc cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng từng bước được
hình thành và ngày càng gia tăng. Ví dụ điển hình cho việc cạnh tranh giữa các TCTD
với nhau: vào đầu những năm 1990 thị trường tín dụng Việt Nam có 4 ngân hàng thương
đặc biệt sẽ được hình thành. Thành viên ban kiểm soát đặc biệt là cán bộ của NHNN,
bảo hiểm tiền gửi VN, các chuyên gia ngân hàng , các bộ của TCTD do NHNN trưng
tập8. Chỉ khi quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt thì ban kiểm soát
mới được hình thành, chính ban kiểm soát là chủ thể được NHNN trao quyền thực hiện
những nhiệm vụ và quyền hạn nhằm giúp TCTD vượt qua tình trạng khó khăn, quyền
hạn và nghĩa vụ cụ thể sẽ được người viết phân tích tại Chương 2 mục 2.3.2.2 Ban kiểm
soát đặc biệt có địa vị pháp lý và cơ chế thành lập khác hoàn toàn khác ban kiểm soát
( cty cổ phần ) , kiểm soát viên ( cty TNHH 1 thành viên ) được thành lập theo quy định
tại Điều 121 Luật Doanh Nghiệp 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009.
Điểm khác cơ bản giữa Ban kiểm soát đặc biệt và Ban kiểm soát là ban
kiểm soát đặc biệt không mặc nhiên xuất hiện khi TCTD thành lập như ban kiểm soát,
ban kiểm soát đặc biệt được thành lập sau khi có quyết định đặt TCTD vào kiểm soát
đặc biệt còn ban kiểm soát của công ty cổ phần được thành lập thông qua quyết định bầu
thành viên ban kiểm soát của đại hội đồng cổ đông. Sau khi được thành lập thì ban kiểm
soát đặc biệt chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá quá trình kiểm soát
đặc biệt, quyền và nghĩa vụ tương đối toàn diện và bao quát toàn bộ cơ cấu tổ chức, hoạt
động của TCTD9.
8
Khoản 2 điều 9 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
9
Trang 59, tập bài giảng Luật Ngân Hàng, Ths Lê Huỳnh Phương Chinh, khoa Luật trường ĐHCT.
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
1.2.2 Đối với TCTD bị áp dụng Quy Chế Kiểm Soát Đặc Biệt
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một chủ thể kinh doanh nào khi tham gia
vào hoạt động kinh doanh điều mong muốn đạt được thuận lợi và đem về lợi nhuận, tuy
10
Lữ Thành Long, Các ngân hàng đang nắm giữ nhau ra sao ?, http://www.misa.com.vn/tintuc/tabid/91/newsid/9752/Cac-ngan-hang-dang-nam-giu-nhau-ra-sao.aspx [ truy cập ngày 29/9/2013 ].
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 10
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
nhiên trong môi trường kinh doanh luôn tồn tại kẻ yếu và kẻ mạnh việc kinh doanh yếu
kém là không thể tránh khỏi. Các TCTD cũng không là ngoại lệ đặc biệt khi hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, lĩnh vực kinh doanh được đánh giá là đem lại lợi
nhuận cao cho chủ thể kinh doanh và không thể trách khỏi những rủi ro dây chuyền. Thị
trường tài chính Việt Nam hiện nay tồn tại khá nhiều TCTD bao gồm Ngân Hàng và
nhiều công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính cùng nhau hoạt động. Do số lượng
các TCTD tăng lên quá nhanh, tính chất và mức độ cạnh tranh vì thế cũng ngày càng gay
gắt. Việc một số ngân hàng nhỏ chật vật tồn tại với lợi nhuận ngày càng ít ỏi hoặc liêu
xiêu vì nợ xấu là hệ quả tất yếu. Vì vậy, việc phát hiện kịp thời TCTD có nguy cơ mất
khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán để áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt của
NHNN là cấp thiết, đưa ra một cơ hội giúp các ngân hàng có thể vượt qua được rủi ro.
Ban kiểm soát đặc biệt sau khi được thành lập với nhiệm vụ của mình chỉ đạo, giám sát
việc triển khai các phương án củng cố tổ chức, hoạt động của TCTD nhằm khôi phục lại
hoá nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước.Trong giai đoạn này việc quản lý các TCTD
được áp dụng theo quy định tại Pháp lệnh 37 – LCT/HĐNN 8 của hội đồng nhà nước về
ngân hàng nhà nước Việt Nam, xác định trách nhiệm quản lý Nhà nước của NHNNVN
trong việc xây dựng và thực hiên chính sách tiền tệ của Nhà Nước, tạo thuận lợi cho sự
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phù hợp với đường lối đổi mới cơ cấu kinh tế và
cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức
và cá nhân. Trong đó Pháp lệnh quy định NHNN thực hiện vai trò Ngân Hàng đối với
các TCTD, áp dụng các biện pháp quản lý nhằm bảo đảm sự tôn trọng các nguyên tắc
hoạt động nghiệp vụ của các TCTD11; thanh tra các TCTD trong việc chấp hành pháp
luật về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng12 . Qua quy định của Pháp
lệnh thì vai trò quản lý của NHNN đối với các TCTD đã được đề ra tại khoản 11 điều 3
của pháp lệnh, tuy nhiên nó chỉ dừng lại tại việc quy định chung chung rằng NHNN có
vai trò thanh tra các TCTD về việc có tôn trọng các nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ
không, có chấp hành pháp luật về tiền tệ tín dụng, thanh toán không chứ chưa đề cập đến
một quy chế kiểm soát đặc biệt nào đối với TCTD có nguy cơ gặp rủi ro. Một quy định
khác nữa của Pháp lệnh là NHNN có quyền bắt buộc các TCTD duy trì : các quỹ dự trữ
pháp định; các nguồn tiền khác sẵn sàng thanh toán các khoản tiền gửi và nợ, theo quy
định của NHNN; tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc và các tỷ lệ an toàn khác 13 quy định này
tiếp tục thể hiện vai trò quản lý của NHNN đối với TCTD nhằm giúp hoạt động kinh
doanh của TCTD được an toàn.
Nhìn chung tất cả quy định của pháp luật hiện hành về chức năng quản lý TCTD
của NHNN chỉ dừng lại ở mức quản lý chung, chưa đưa ra một quy chế kiểm soát cho
từng đối tượng cụ thể, khi một chủ thể hoạt động không hiệu quả. Nguyên nhân có thể lý
giải cho việc này, chính ở hệ thống TCTD của nước ta lúc này không phức tạp,số lượng
11
12
13
Khoản 3,4 điều 3 Pháp lệnh số 37 – LCT/HĐNN 8 của hội đồng nhà nước, ngày 23 tháng 5 năm 1990 về NHNNVN.
Khoản 11 điều 3 Pháp lệnh số 37 – LCT/HĐNN 8 của hội đồng nhà nước, ngày 23 tháng 5 năm 1990 về NHNNVN.
hợp với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế. Luật Ngân Hàng NNVN 1997 đã tiếp tục
kế thừa và củng cố khẳng định tầm quan trọng của NHNN trong việc quản lý nhà nước
về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền,
góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa14, ngoài ra NHNN còn kiểm tra,
thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng; xử lý các vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền. Chức năng quản lý nhà nước
của NHNN thể hiện rõ rệt đối với các TCTD trong quy định tại Khoản 2 điều 30 trong
trường hợp đặc biệt, khi được thủ tướng chính phủ chấp nhận, NHNN cho vay đối với
14
Khoản 2, 3 điều 1 Luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 1997.
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 13
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
TCTD tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các
TCTD. Đây có thể xem là một bước tiến trong công tác quản lý các TCTD của NHNN,
như phân tích ở phần trên vai trò quản lý của NHNN trong giai đoạn trước chỉ giới hạn
trong việc thanh tra giám sát TCTD xem có thực hiện đúng quy định hay không nếu
không thực hiện đúng những quy định về thanh toán, tín dụng nhưng đến đây thì mở
rộng thêm việc cho một TCTD vay trong trường hợp xuất hiện rủi ro nhằm ổn định thị
trường tài chính quốc gia. Với một công cụ hoàn toàn mới là quy chế kiểm soát đặc biệt,
thì việc quản lý các TCTD của NHNN sẽ hiệu quả hơn hạn chế đến mức thấp nhất các
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.3.3 Giai đoạn Luật các Tổ Chức Tín Dụng 1997 sửa đổi bổ sung năm 2004 .
Kinh tế Việt Nam tiếp tục xây dựng và phát triển theo định hướng nền kinh tế
thị trường, nguồn vốn từ ngân sách và tín dụng lên tới 70% , tín dụng ngân hàng bơm ra
đáng kể để đáp ứng với chính sách kích cầu qua việc phát triển doanh nghiệp quốc
doanh. Mức tăng tín dụng cao, yêu cầu hoạt động của các TCTD phải đa đạng hơn để
đáp ứng tình hình chung, vì vậy việc sửa đổi bổ sung Luật các TCTD 1997 vào năm
2004 đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu này. Luật các TCTD 1997 sửa đổi bổ sung 2004
đã mở rộng thêm cơ hội cho các TCTD nước ngoài được mở chi nhánh và văn phòng đại
diện tại Việt Nam 16 đồng thời được phép góp vốn, mua cổ phần của TCTD Việt Nam
theo quy định. Mở rộng thêm các loại hình TCTD được phép thành lập theo pháp luật
Việt Nam bao gồm thêm TCTD liên doanh, TCTD 100% vốn nước ngoài. Chính những
quy định này làm tăng cường thêm nguồn vốn, tăng nội lực tài chính đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế. Tuy nhiên những quy định về quy chế kiểm soát đặc biệt vẫn không
được điều chỉnh trong bối cảnh xuất hiện những loại hình TCTD mới gia nhập thị trường
tài chính Việt Nam như đã nói ở trên. Những quy định về quy chế kiểm soát đặc biệt
trong Luật các TCTD 1997 vẫn tiếp tục được áp dụng, cho đến năm 2010, thì NHNNVN
ban thành Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy định cụ thể về quy chế kiểm soát đặc biệt.
Lý giải cho việc này là vào năm 2007 thì Việt Nam chính thức là thành viên của WTO
việc hội nhập quốc tế được đẩy mạnh, chính vì vậy hoạt động của các TCTD trong nước
và nước ngoài trở nên sôi động, số lượng TCTD nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
ngày càng nhiều. Năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu lại
tác động rất tiêu cực đến kinh tế nước ta chính vì vậy,Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy
định về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD ra đời đã quy định một cách cụ thể, lý giải
rành mạch biểu hiện của việc mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán, đưa ra các
phương án củng cố tổ chức và hoạt động kinh doanh, cụ thể hóa thời hạn áp dụng quy
chế kiểm soát đặc biệt đối với TCTD. Pháp luật về quy chế kiểm soát đặc biệt đã từng
pháp lý vững chắc là rất cần thiết, vừa tạo niềm tin cho TCTD có thể mạnh dạng thực
hiện việc đầu tư phát triển quy mô, tạo tâm ý an tâm cho người gửi tiết kiệm, đồng thời
thu hút đầu tư nước ngoài đem lại nguồn thu và nâng cao sức mạnh kinh tế cho quốc gia
là cần thiết. Tuy nhiên những quy định tại Luật các TCTD 1997 sửa đổi bổ sung 2004 đã
không còn đáp ứng tốt việc quản lý TCTD trong thời kỳ mới, chính vì lẽ đó Luật Ngân
Hàng Nhà Nước Việt Nam năm 2010, Luật các Tổ Chức Tín Dụng 2010 đã ra đời. Luật
NHNNVN năm 2010 tiếp tục kế thừa Luật NHNNVN 1997 ghi nhận NHNN là chủ thể
có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối, tiếp tục
khẳng định một lần nữa chức năng quản lý nhà nước tại Khoản 12 điều 4 quy định
NHNN có quyền quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Luật mới cũng
mở rộng thẩm quyền của NHNN khi TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe
dọa sự ổn định của hệ thống các TCTD hay TCTD có nguy cơ mất khả năng chi trả do
sự cố nghiêm trọng khác thì NHNN có quyền xem xét quyết định cho vay đặc biệt đối
với TCTD trong trường hợp nêu trên, trong Luật các TCTD 1997 cần phải có sự chấp
thuận của Thủ Tướng Chính Phủ NHNN. Đối với Luật các TCTD 2010 thì những quy
GVHD: Ths LÊ HUỲNH PHƢƠNG CHINH
SVTH: THÁI NGỌC ÁI VI
TRANG 16
Đề tài : PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
định về quy chế kiểm soát đặc biệt tiếp tục được quy định rõ ràng. Như đã đề cập ở phần
định nghĩa, Luật các TCTD 2010 đã quy định thêm 2 trường hợp TCTD sẽ bị áp dụng
quy chế kiểm soát đặt biệt : 2 năm xếp loại yếu kém và không duy trì được tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ số lượng TCTD hoạt động ngày một
nhiều, hoạt động kinh doanh được mở rộng thêm những lĩnh vực có rủi ro cao như cho
vay đầu tư bất động sản, chứng khoán…vì vậy quy định 2 biểu hiện trên là hợp lý trong
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUY CHẾ KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Chương 1 vừa rồi đã giúp chúng ta có cái nhìn khái quát về quy chế kiểm soát đặc
biệt, ở chương này người viết sẽ đi sâu phân tích quy định hiện hành của pháp luật về
từng điều kiện cụ thể để áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt đối với một TCTD : trình tự
thủ tục áp dụng, chấm dứt áp dụng quy chế và cụ thể hóa quyền, nghĩa vụ của chủ thể
liên quan.
2.1 Quy định pháp luật về trƣờng hợp TCTD bị áp dụng quy chế kiểm soát đặc biệt
Theo quy định của Luật các TCTD 2010 NHNN sẽ xem xét, đặt TCTD vào tình trạng
kiểm soát đặc biệt khi TCTD lâm vào một trong các trường hợp :
-
Có nguy cơ mất khả năng chi trả;
-
Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán ;
-
Khi lỗ lũy kế của TCTD lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự
trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
-
Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN;
-
Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định.17