Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Gia Định - Pdf 27

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 Nguyễn Ngọc Diệu Hiền MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH GIA ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM VĂN NĂNG TP. Hồ Chí Minh– Năm 2009
1.2.4.1 Môi trường kiểm soát: 20
1.2.4.2 Vấn đề thông tin: 22
1.2.4.3 Bộ phận kiểm soát: 23
1.2.5 Nguyên tắc kiểm soát: 24
1.2.6 Ý nghóa, tác dụng của kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng: 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT GIA ĐỊNH 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT GIA ĐỊNH:
30
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển: 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý: 32
2.1.3 Thực trạng hoạt động tín dụng: 32
2.1.3.1 Kết quả tăng trưởng dư nợ qua các năm: 32
2.1.3.2 Dư nợ các ngành kinh tế chủ yếu: 33
2.1.3.3 Dư nợ các thành phần kinh tế chủ yếu: 34
2.1.3.4 Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh: 35
2.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: 36
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN
DỤNG TRONG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT GIA ĐỊNH : 45
2.2.1 Về môi trường kiểm soát: 45
2.2.1.1 Về công tác điều hành: 45

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 46
2.2.1.3 Chính sách nhân sự: 46
2.2.2 Về thông tin: 47
2.2.3 Về bộ phận kiểm soát: 48
2.2.4 Các hoạt động kiểm soát: 50
2.2.4.1. Kiểm soát tại chi nhánh: 51
2.2.4.2. Kiểm soát thông qua kiểm tra đối chiếu lại với khách hàng: 56
2.2.5 Những thành tựu và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín

Ngày nay các ngân hàng mặc dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lónh
vực khác nhau nhưng hoạt động tín dụng vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập
cho ngân hàng, đặc biệt là ở những nước đang phát triển như ở Việt Nam. Ngược
lại, rủi ro tín dụng cũng có tác động rất lớn đến toàn bộ hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
Về mặt hệ quả, khi rủi ro tín dụng xảy ra, một phần lợi nhuận đáng kể
của ngân hàng sẽ bò mất đi. Đây có thể là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp
làm uy tín của ngân hàng bò giảm sút. Mặt khác, sự mất lòng tin vào một ngân
hàng đôi lúc rây ra những phản ứng mang tính dây chuyền, có thể ảnh hưởng
đến toàn .
Thực tế đã cho thấy, một nền tài chính lành mạnh, với ngân hàng hoạt
động hiệu quả, an toàn là tiền đề cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế
của một quốc gia. Khẳng đònh được vò trí then chốt của ngành ngân hàng nói
chung đối với nền kinh tế cũng như vai trò quan trọng của nghiệp vụ tín dụng
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng là
phải cố tìm được những giải pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro
tín dụng. Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật
nghiệp vụ tín dụng thì việc kiểm sốt nội bộ hiệu quả đối với nghiệp vụ tín dụng
sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế
được sự thất thoát vốn tín dụng của ngân hàng.
2. Mục tiêu của đề tài:
3
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ
đối với nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Gia Đònh nói
riêng. Từ những thực trạng này nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện
kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Thảo luận với một số nhà quản lý, kiểm soát viên nội bộ và một số cán
bộ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Gia Đònh.
Tổng hợp báo cáo các số liệu liên quan đến tình hình dư nợ tại chi nhánh


5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1 LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG:
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ :
* Theo văn bản hướng dẫn về quy chế kiểm soát nội bộ của ngân hàng
Nhà nước:
- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế chính sách, quy trình,
thủ tục, quy đònh nội bộ trong kiểm soát, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng
được thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy đònh pháp luật hiện hành và được tổ
chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kòp thời các rủi ro và
đạt được các mục tiêu mà tổ chức tín dụng đã đặt ra.
* Theo báo cáo COSO :
Năm 1985, Hội đồng quốc gia về chống gian lận báo cáo tài chính, thường
được gọi là ủy ban Treadway, được thành lập nhằm khảo sát các nguyên nhân
d6a4n đến việc gian lận báo cáo tài chính và tìm cách khắc phục. Năm 1987,
báo cáo của Hội đồng có liên quan đến nhiều tổ chức nghề nghiệp, đã đưa ra
hàng loạt các vấn đề về kiểm soát nội bộ, nhấn mạnh vai trò của môi trường
kiểm soát, các quy tắt về đạo đức …và ủy ban tổ chức đồng bảo trợ COSO thuộc
Hội đồng quốc gia về chống gian lận báo cáo tài chính đã được thành lập nhằm
nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã thống nhất đònh nghóa về kiểm soát nội bộ
như sau:
6
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trò,
các nhân viên của đơn vò chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu các luật lệ và qui đònh được tuân thủ.
- Kiểm soát nội bộ là một chuổi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ

mà tiền tệ là một công cụ được Nhà nước sử dụng để quản lý vó mô nền kinh tế,
nó quyết đònh đến sự phát triển và suy thoái của cả một nền kinh tế, do đó nó
được Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ.
Xét dưới góc độ hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, những đặc điểm của
hoạt động ngân hàng ảnh hưởng đến việc thiết kế kiểm soát nội bộ như sau:
- Thường có số lượng lớn các nghiệp vụ và giao dòch trực tiếp bằng tiền
mặt, chứng từ có giá. Điều này dẫn đến rủi ro về thất thoát tài sản và gian lận cả
trong công việc bảo quản tài sản và thực hiện giao dòch. Do đó, các ngân hàng
thường thiết lập những qui trình hoạt động và kế toán thống nhất, hạn chế quyền
hạn cá nhân và duy trì kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
- Thường có số lượng lớn các nghiệp vụ và giao dòch cả về số lượng lẫn
giá trò. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải thiết lập kế toán và kiểm soát nội
bộ phức tạp cùng với việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại trong xử lý
nghiệp vụ.
- Thường có mạng lưới hoạt động rộng lớn nhiều chi nhánh và phòng
giao dòch trải khắp quốc gia, phân tán về mặt đòa lý. Điều này đòi hỏi việc phân
cấp trách nhiệm và quyền hạn lớn trong chức năng kế toán và giám sát nhưng
vẫn đảm bảo tuân thủ kế toán và kiểm soát thống nhất. Ngoài ra, đặc điểm này
8
cũng ảnh hưởng đáng kể đến yếu tố thông tin và truyền thông trong toàn của
ngân hàng.
- Các ngân hàng thường phải tuân thủ chặt chẽ các qui đònh về pháp lý
trong hoạt động. Các qui đònh này cũng thường xuyên được thay đổi và điều
chỉnh.
1.1.3. Mục tiêu và vai trò của kiểm soát nội bộ:
1.1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ:
Theo Basel : “ Kiểm soát nội bộ là quá trình được thực hiện bởi Ban điều
hành và toàn thể nhân viên. Đó không chỉ là một thủ tục hoặc một chính sách
được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả các cấp trong
ngân hàng. Ban điều hành thiết lập môi trường văn hóa tạo thuận lợi cho quá

ro thích đáng. Việc kiểm soát nghiệp vụ tín dụng cũng nhằm mục tiêu xác đònh
ảnh hưởng của hoạt động tín dụng tới kết quả tài chính của ngân hàng.
1.1.3.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ:
Với vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế và sự
phức tạp trong kinh doanh kiềm soát nội bộ đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh
an toàn và lành mạnh trong thò trường dễ biến động, cung cấp các thông tin cần
thiết, đáng tinh cậy cho Ban điều hành và các cơ quan giám sát ngân hàng để có
thể đưa ra những quyết đònh đúng đắn
Kiểm soát nội bộ có tác dụng giúp ngân hàng có một cái nhìn mới và toàn
diện về hiệu quả của cơ chế hoạt động cũng như giúp cho Ban lãnh đạo ngân
hàng có cơ sở đưa ra những biện pháp thích đáng để có thể đảm bảo cho hoạt
động của ngân hàng ngày càng trở nên tốt hơn.
10
1.1.4 Các hạn chế của kiểm soát nội bộ :
Kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứ
không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xẩy ra. Những hạn chế vốn
có của kiểm soát bao gồm :
- Kiểm soát nội bộ khó ngăn chặn được gian lận và sai sót của người
quản lý cấp cao. Các thủ tục kiểm soát là do người quản lý đặt ra, nó chỉ kiểm
tra việc gian lận và sai sót của nhân viên. Khi người quản lý cấp cao cố tình
gian lận, họ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tục kiểm soát cần thiết.
- Bất kỳ một hoạt động kiểm soát nào của kiểm soát nội bộ cũng phụ
thuộc vào yếu tố con người. Con người là nhân tố gây ra sai sót từ những hạn
chế xuất phát từ bản thân như: vô ý, bất cẩn, sao lãng, đánh giá hay ước lượng
sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới.
- Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các
bộ phận bên ngoài tổ chức;
- Nhà quản lý lạm quyền : Nhà quản lý bỏ qua các quy đònh kiểm soát
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được
các rủi ro và làm cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.

Do kinh doanh ngân hàng khác rất nhiều so với các ngành khác nên kiểm
soát ngân hàng cũng có những điểm đặt biệt. Và vì vậy để thực hiện một cuộc
kiểm soát có hiệu quả cao điều quan trọng là cần có sự hiểu biết thấu đáo và về
các rủi ro mà ngân hàng thường gặp để có thể thiết lập và thực hiện kiểm soát
thành công.
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG:
12
1.2.1 Tín dụng và vai trò của nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng :
1.2.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là một loại giao dòch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên
cho vay (ngân hàng và các đònh chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất đònh theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn
thanh toán.
1.2.1.2 Vai trò của nghiệp vụ tín dụng ngân hàng :
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh cũng chủ yếu tập trung ở lónh vực này,
sau đó là các nghiệp vụ kinh doanh giao dòch và các nghiệp vụ khác. Về mặt tài
chính, đây là nghiệp vụ tạo thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có
của ngân hàng. Những yếu kém trong nghiệp vụ này sẽ làm cho tình hình tài
chính của ngân hàng bò đe dọa.
Về mặt kinh doanh, cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất do
nó luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng. Vì hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ tức huy động
vốn tiền tệ từ bên ngoài và sử dụng vốn huy động để kinh doanh tạo ra lợi nhuận
từ thu nhập lãi chênh lệch đầu ra và chi phí huy động vốn đầu vào nên ngân
hàng luôn phải tính toán việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất.
Nghiệp vụ cho vay không những đem lại thu nhập về tiền lãi cho ngân
hàng mà còn là tiền đề kéo theo các dòch vụ khác của ngân hàng phát triển như :

được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn là loại rủi ro liên quan
đến chất lượng hoạt động của ngân hàng.
- Tóm lại rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng
không thu hồi được đầy đủ cả vốn gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh
toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn đã thỏa thuận giữa ngân hàng và khách
hàng vay.
- Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ sự yếu kém về tài chính của khách hàng,
các tác động bất thường của môi trường kinh doanh, sự giảm sút giá trò của tài
sản đảm bảo cho khoản vay và các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan khác.
- Rủi ro tín dụng phát sinh cao sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn về tài chính
của ngân hàng dẫn đến phát sinh rủi ro thanh khoản của ngân hàng do không thu
hồi kòp tiền để thanh toán các khoản vốn huy động phải trả đến hạn và có thể
khiến cho ngân hàng bò sụp đổ, phá sản.
1.2.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng :
* Nguyên nhân khách quan:
Môi trường kinh doanh biến động ảnh hưởng đến khả năng tài chính và
khả năng trả nợ của khách hàng. Bên cạnh đó, thực lực về tài chính của khách
hàng kém và ỷ lại, chậm thích nghi với môi trường.
Khách hàng không có kế hoạch kinh doanh tốt, cụ thể, rõ ràng và hợp lý,
không dự báo trước đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng như thò trường, chi phí, cạnh
tranh, nguồn lực…Nói chung, thực lực của khách hàng kém.
Do tư cách của người vay kém, khách hàng không có phẩm chất tốt, gian
lận.
Môi trường pháp lý, kinh tế vó mô chưa hoàn chỉnh
Thiếu thông tin kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế.
Tài sản đảm bảo do ngân hàng nắm giữ bò giảm sút giá trò
15
Các nguyên nhân khác về sự thay đổi điều kiện kinh doanh, bộ máy quản
lý, tình trạng gia đình của khách hàng vay, nguồn thu nhập, thiên tại, hỏa hoạn.
- …

- Mối quan hệ giữa việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng và rủi ro về
môi trường kinh tế.
Khi thực hiện bất kỳ một quy trình nghiệp vụ nào, ví dụ quy trình cấp tín
dụng, quy trình quản lý hạn mức tín dụng….kiểm soát viên luôn phải tìm xem
trong quy trình đó chốt kiểm tra được cài đặt ở điểm nào? Quy trình còn thiếu
chốt kiểm tra nào? Ở mõi chỗ kiểm tra như vậy có quy đònh rõ bằng văn bản ai
là người chòu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, cách thức kiểm tra không….
Sau đây là các bước quy trình thủ tục kiểm soát thực hiện đối với các
nghiệp vụ tín dụng:
1.2.3.1. Kiểm soát tại ngân hàng:
* Xem xét đơn xin vay vốn của khách hàng:
Xem xét đơn chính là quá trình thu thập, kiểm tra các thông tin cần thiết
về khách hàng, lập hồ sơ tín dụng…để làm cơ sở cho việc ra quyết đònh tín dụng.
Với những hồ sơ tín dụng đã được lựa chọn để kiểm tra-số lượng hồ sơ lựa
chọn, loại hồ sơ chọn… tùy thuộc vào đánh giá của kiểm soát viên về kết quả
hoạt động kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro phát hiện được chấp nhận – kiểm
soát viên cần:
- Kiểm tra xem các quy đònh về thẩm quyền được tiếp nhận, xem xét đơn
đề nghò cấp tín dụng có được thực hiện như trong các văn bản hướng dẫn nghiệp
vụ không?
17
- Kiểm tra lại nội dung văn bản xem xét giải quyết cho vay, chú ý những
yêu cầu đối với hồ sơ chứng minh khả năng chi trả như các số liệu về tình hình
sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, vốn tự có…yêu cầu đối với đảm bảo tín
dụng.
- Kiểm tra cách sử dụng các mẫu biểu tín dụng được tiêu chuẩn hóa, nội
dung của mẫu biểu để đảm bảo hợp lý rằng không một bước nào trong quá trình
xét duyệt bò bỏ sót. Để thực hiện kiểm tra kiểm soát viên có thể lấy ra một số
phiếu xét duyệt để theo xác suất để xem xét, đặt ra các tình huống để đánh giá
cách xử trí của cán bộ tín dụng khi sử dụng mẫu biểu thống nhất.

phải xem xét lại khoản vay lại từ đầu…
- Các yêu cầu ghi sổ trong hồ sơ giám sát có được thực hiện đầy đủ
không? Việc lập và sử dụng các mẫu biểu giám sát có hợp lý không?
- Việc thu thập các thông tin bổ sung về khách hàng, về môi trường có
được cán bộ quan tâm không.
* Kiểm soát việc xử lý các khoản nợ có vấn đề:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng có thể gặp phải các
khoản nợ có vấn đề. Đònh nghóa về khoản nợ có vấn đề có thể khác nhau do
cách nhìn nhận, cách đánh giá giá trò của khoản nợ của Ban lãnh đạo ngân hàng.
Tuy nhiên việc xác đònh một khoản nợ là có vấn đề không nên lệ thuộc vào việc
khách hàng đã trễ nợ bao nhiêu lâu mặc dù đây là một dấu hiệu cần thiết, mà
quan trọng là cần xem xét khách hàng đang ở trong tình trạng tài chính như thế
nào.
19
Điều quan trọng là cách xử lý nợ có vấn đề của Ban lãnh đạo ngân hàng
bởi vì việc theo dõi, xử lý nợ có vấn đề có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính
của ngân hàng.
Khi tiến hành kiểm soát nghiệp vụ này, kiểm soát viên cần quan tâm đến
các vấn đề sau:
- Việc thực hiện các quy đònh về thẩm quyền xử lý các khoản nợ có vấn
đề.
- Đònh nghóa về khoản nợ co vấn đề của ban lãnh đạo ngân hàng.
- Cách thức tiến hành việc trích lập các khoản dự phòng cần thiết, tính
hợp lý của các khoản dự phòng đã trích lập, cách thức tiến hành việc xóa sổ các
khoản nợ được coi là không có khả năng thu hồi vốn hoặc quá sốt kém trong
việc thực hiện các thủ tục pháp luật.
1.2.3.2. Kiểm soát thông qua kiểm tra đối chiếu lại trực tiếp với khách
hàng:
Thông qua đối chiếu trực tiếp với khách hàng nhằm kiểm tra lại việc tuân
thủ các quy đònh trong kiểm soát của cán bộ được kiểm soát như:

loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hoặc điều kiện có thể dẫn đến nhân viên
có những hành vi thiếu trung thực , chẳng hạn gian lận báo cáo tín dụng có thể
xuất phát từ việc nhân viên bò ép buộc phải thực hiện những mục tiêu phi thực tế
của nhà quản lý,. Những hành động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền
lợi của nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo về thu nhập như các khoản
thưởng trên tỷ lệ nợ quá hạn, nghóa là khi có phát sinh mâu thuẩn quyền lợi.
* Công tác điều hành của nhà quản lý:
21
Công tác điều hành của nhà quản lý có ảnh hưởng rất quan trọng đối với
kiểm soát. Điều này xuất phát từ quan điểm và nhận thức của nhà quản lý. Nếu
nhà quản lý cho rằng kiểm soát nội bộ là quan trọng thì sẽ luôn quan tâm đến
việc tổ chức điều hành hỗ trợ cho bộ phận kiểm soát hoạt động hiệu quả.
* Năng lực của đội ngủ nhân viên kiểm soát:
Đảm bảo cho nhân viên kiểm soát có được những kỹ năng và hiểu biết
cần thiết để thực hiện được nhiệm vụ của mình nghóa là am tường về hoạt động
tín dụng, nếu không chắc chắn họ sẽ không thể thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
hữu hiệu và hiệu quả. Do đó, nhà quản lý chỉ nên phân bổ các nhân viên có
trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao làm nhân viên
kiểm soát.
* Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành,
kiểm soát và giám sát các hoạt động của ngân hàng; Cơ cấu tổ chức phù hợp như
đảm bảo được tính độc lập của bộ phận kiểm soát sẽ nâng cao tính khách quan
và chất lượng của hoạt động kiểm soát.
* Việc phân đònh quyền hạn và trách nhiệm
Phải xác đònh được các vò trí then chốt gắn với quyền hạn, trách nhiệm cụ
thể và các thể thức báo cáo cho phù hợp. Dựa trên việc quy đònh rõ ràng về
quyền hạn trách nhiệm đó cũng như thể chế hóa nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
đó nhân viên kiểm soát có căn cứ quy trách nhiệm xử phạt đối với từng hành vi
cụ thể. Do đó, khi mô tả công việc, đơn vò cần phải thể chế hóa bằng văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status