TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2010 – 2014
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUY CHẾ PHÁP LÝ
CỦA DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM
Giảng viên hướng dẫn
TS. LÊ THỊ NGUYỆT CHÂU
Bộ môn: Luật Thương mại
Cần Thơ, 12/2013
Sinh viên thực hiện
LẠI THỊ HỒNG TRANG
MSSV: 5105921
Lớp: Luật Thương mại 1
Khóa: 36
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
---------...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng 12 năm 2013
Giảng viên phản biện
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang iii
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
---------...............................................................................................................
...............................................................................................................
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-------
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia khu vực Đông Nam Á
Công ty cổ phần: Công ty CP
Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
ĐMTN: Định mức tín nhiệm
GDP: Thu nhập bình quân trên đầu người
IFC: Công ty tài chính quốc tế (International Finance Corporation)
Ngân hàng TMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang v
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
Trang vi
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
1.4. VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM .................. 20
1.4.1. Vai trò đối với nhà đầu tư ......................................................................... 21
1.4.2. Vai trò đối với tổ chức phát hành ............................................................. 21
1.4.3. Vai trò đối với các trung gian tài chính .................................................... 21
1.4.4. Vai trò đối với nhà quản lý........................................................................ 22
1.4.5. Nâng cao sự minh bạch của thị trường..................................................... 22
1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT QUI ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM................................................................... 23
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM TẠI VIỆT
NAM .................................................................................................... 28
2.1. HOẠT ĐỘNG ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM Ở VIỆT NAM........................... 28
2.1.1. Công ty Thông tin tín nhiệm và Xếp hạng DN Việt Nam (Vietnam
Credit) .................................................................................................................. 29
2.1.1.1. Quá trình thành lập................................................................................... 29
2.1.1.2. Hoạt động ................................................................................................. 29
2.1.2. Công ty cổ phần Xếp hạng tín nhiệm DN Việt Nam (Vietnamnet Ratings
2.2.1. Thuận lợi .................................................................................................... 40
2.2.1.1. Môi trường pháp lý ................................................................................... 40
2.2.1.2. Yêu cầu của thị trường.............................................................................. 42
2.2.2. Khó khăn.................................................................................................... 43
2.2.2.1. Lý do khách quan...................................................................................... 44
2.2.2.2. Lý do chủ quan ......................................................................................... 45
2.3. HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM.............................. 47
2.3.1. Mô hình của doanh nghiệp định mức tín nhiệm....................................... 48
2.3.2. Điều kiện để thành lập và hoạt động doanh nghiệp định mức tín nhiệm 49
2.3.2.1. Điều kiện để thành lập .............................................................................. 50
2.3.2.2. Quy định hoạt động................................................................................... 50
2.2.3. Giới hạn việc thành lập doanh nghiệp định mức tín nhiệm..................... 52
2.2.4. Đối tượng được định mức tín nhiệm......................................................... 54
2.2.5. Quy định định mức tín nhiệm bắt buộc .................................................... 55
CHƯƠNG 3:
XÂY DỰNG PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM TẠI VIỆT NAM ............. 58
3.1. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH
NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM................................................................... 58
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang viii
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang ix
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
LỜI MỞ ĐẦU
------
1/ Tính cấp thiết khi chọn đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình phát triển, hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn
cầu, đặc biệt là hội nhập về tài chính. Bên cạnh việc mở cửa góp phần thúc đẩy đưa
nền kinh tế phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế còn là thách thức với mọi nền
kinh tế, thách thức này càng khắc nghiệt hơn khi Việt Nam là một nước đang phát
triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi. Vì thế các chủ thể trong nền kinh tế Việt
Nam phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển cả về chất và
lượng thì mới có thể đứng vững được trước những cạnh tranh khốc liệt phải đối
mặt. Riêng đối với thị trường tài chính, bên cạnh việc có thể sẵn sàng chuẩn bị về
con người, năng lực quản trị, công nghệ, thì nhu cầu về vốn luôn đặt các chủ thể
trên thị trường tài chính vào những tình huống khó khăn khi hình thức huy động
vốn gián tiếp qua ngân hàng đang dần không đáp ứng đủ yêu cầu của các chủ thể
trên thị trường tài chính. Hình thức huy động vốn trực tiếp thông qua các công cụ
nợ sẽ góp phần giải quyết bớt gánh nặng cho các ngân hàng. Tuy nhiên, một yêu
cầu quan trọng cho sự phát triển của thị trường vốn không chỉ riêng ở Việt Nam mà
nghiên cứu đề xuất hướng xây dựng mô hình tổ chức hoạt động hiệu quả của doanh
nghiệp định mức tín nhiệm tại Việt Nam trong thời gian tới.
2/ Mục tiêu nghiên cứu
Người viết nghiên cứu đề tài này với mục đích tìm hiểu quá trình hình thành
và phát triển của loại hình doanh nghiệp định mức tín nhiệm trên thế giới, phân tích
các mô hình doanh nghiệp định mức tín nhiệm hoạt động có hiệu quả uy tín toàn
cầu song song với việc đề cập thực trạng hoạt động định mức tín nhiệm tại Việt
Nam trong thời gian qua, thực trạng các quy định pháp luật của Việt Nam quản lý
về vấn đề thành lập và hoạt động của doanh nghiệp Định mức tín nhiệm, từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm để đề xuất hướng xây dựng khuôn khổ pháp lý cụ thể về thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp định mức tín nhiệm hiệu quả, có uy tín tại Việt
Nam.
3/ Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung làm rõ những vấn đề có tính chất pháp lý về việc thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp định mức tín nhiệm. Thông qua việc phân tích
các mô hình định mức tín nhiệm thành công trên thế giới cùng với các đánh giá về
thực trạng thành lập và hoạt động của doanh nghiệp định mức tín nhiệm tại Việt
Nam trong thời gian qua để chỉ ra những khởi sắc cũng như hạn chế còn tồn đọng,
từ đó đề xuất hướng xây dựng pháp luật về thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp định mức tín nhiệm tại Việt Nam.
Do hạn chế của các văn bản pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp định mức
tín nhiệm. Nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích
các mô hình định mức tín nhiệm uy tín trên thế giới và thực trạng áp dụng tại Việt
Nam trong thời gian qua cùng với các đề xuất về việc ban hành văn bản pháp luật
quy định cụ thể vấn đề này để phân tích các nội dung cơ bản sau: thực trạng của
doanh nghiệp định mức tín nhiệm trên thế giới và ở Việt Nam, bài học kinh nghiệm,
thuận lợi và khó khăn trong việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp định mức tín
nhiệm tại Việt Nam, hướng hoàn thiện pháp luật về vấn đề nêu trên. Luận văn
không đi sâu nghiên cứu các kiến thức kinh tế về cách thức tính thang điểm và quy
trình xếp hạng định mức tín nhiệm.
định mức tín nhiệm tại Việt Nam
Đề tài luận văn “Nghiên cứu quy chế pháp lý của doanh nghiệp định mức tín
nhiệm” là một vấn đề phức tạp, nó đòi hỏi người nghiên cứu đề tài cần có kiến thức
sâu rộng cả về lý luận thực tiễn trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp định mức tín nhiệm, cũng như kiến thức kinh tế về cách tính toán điểm để
đưa ra kết quả xếp hạng tín nhiệm. Ngoài ra, nó còn đòi hỏi người viết phải có thời
gian nắm bắt được những vấn đề cốt lõi, những tồn tại và vướng mắc còn gặp phải,
để từ đó đề xuất giải pháp giải quyết. Là sinh viên và lần đầu làm quen với một đề
tài nghiên cứu khoa học mà thời gian nghiên cứu còn hạn chế cũng như vốn kiến
thức hiểu biết có giới hạn. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề tài không thể tránh
khỏi có những thiếu sót, khiếm khuyết. Người viết rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến đánh giá, phê bình của quý thầy cô, các nhà nghiên cứu pháp luật và các bạn
sinh viên để hoàn thiện luận văn.
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 3
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM
VÀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP ĐỊNH MỨC TÍN
NHIỆM
Trong chương này, người viết sẽ tập trung làm rõ cơ sở lý luận về định mức
Trang 4
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
Định mức tín nhiệm (credit ratings) là thuật ngữ do John Moody đưa ra năm
1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt”, khi tiến hành nghiên cứu,
phân tích và công bố bảng xếp hạng tín nhiệm đầu tiên cho 1500 trái phiếu của
250 công ty theo một hệ thống kí hiệu gồm 3 chữ cái A, B, C được xếp lần lượt
từ (AAA) đến (C).1 Hiện nay, những kí hiệu này trở thành chuẩn mực quốc tế. Ở
Việt Nam, thuật ngữ “định mức tín nhiệm” đang tồn tại nhiều tên gọi như: định
mức tín nhiệm, xếp hạng doanh nghiệp, định mức tín dụng, định dạng tín dụng,
xếp hạng khách hàng.
Cho đến nay, khó có thể đưa ra một khái niệm rõ ràng về định mức tín
nhiệm. Tùy theo góc độ nghiên cứu để có thể xác định nội dung của thuật ngữ
này:
Theo Trần Đắc Sinh trong cuốn “Định mức tín nhiệm tại Việt Nam” thì định
mức tín nhiệm được hiểu là hoạt động: “Đưa ra các nhận định hiện tại về mức
độ tín nhiệm của nhà phát hành đối với một trách nhiệm tài chính nào đó, hoặc
là đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tư khác nhau” 2.
Theo định nghĩa của công ty chứng khoán Merrill Lynch, ĐMTN là: “Đánh
giá hiện thời của doanh nghiệp định mức tín nhiệm về chất lượng tín dụng của
một nhà phát hành chứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định. Nói khác đi, đó
là cách đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn cảnh
hướng về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
trong suốt thời gian tồn tại của công cụ nợ đó dựa trên một hệ thống đánh giá
xác định. Hiện nay ĐMTN đã được mở rộng, các tổ chức xếp hạng tiến hành
đánh giá khả năng trả nợ đối với một nhà phát hành tại một thời điểm nhất định
theo định kỳ và trước mỗi đợt phát hành công cụ nợ. Đồng thời, phương pháp
phân tích, đánh giá khả năng trả nợ đối với một nhà phát hành cũng được hoàn
thiện hơn. Do vậy ĐMTN của một nhà phát hành không chỉ cho biết khả năng
trả nợ của nhà phát hành, hơn thế nữa nó còn cho biết tình hình và khả năng phát
triển của một tổ chức phát hành công cụ nợ. Nói cách khác, ĐMTN có thể cung
cấp đánh giá tổng quát về tình hình và triển vọng phát triển của một nhà phát
hành.
1.1.2. Doanh nghiệp định mức tín nhiệm
Doanh nghiệp ĐMTN là tổ chức cung cấp dịch vụ ĐMTN, đưa ra ý kiến về
mức độ rủi ro tín dụng của tổ chức phát hành công cụ nợ và của các công cụ nợ
của các tổ chức này. Các công cụ nợ được quy định là tín phiếu, hối phiếu, trái
phiếu, công trái và công cụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ như chứng khoán
mang tính chất nợ khác có lãi suất cố định hay biến đổi.5 Hiệp ước Basel II về
vốn cho phép sử dụng doanh nghiệp ĐMTN hoặc các tổ chức đánh giá tín dụng
đủ điều kiện để tính toán mức rủi ro tín dụng của một khoản cho vay của ngân
hàng.6
Doanh nghiệp ĐMTN là một tổ chức đánh giá trung gian, độc lập nhằm xem
xét, phân tích và đưa ra mức xếp hạng tín nhiệm đối với các công ty đang tìm
kiếm nguồn vốn đầu tư. Sản phẩm của doanh nghiệp ĐMTN cung cấp cho thị
trường một hệ thống xếp hạng các công cụ tài chính, đặc biệt là các công cụ nợ.
Giúp các nhà đầu tư có cơ sở để tham khảo và so sánh trước khi đưa ra quyết
định nên đầu tư vào những công cụ nào.
Quá trình phát triển của doanh nghiệp ĐMTN đã ghi nhận nhu cầu cơ bản cho
Loại hình doanh nghiệp này cho phép doanh nghiệp ĐMTN nước ngoài được
thành lập và hoạt động dưới dạng mở chi nhánh tại nước sở tại hoặc đăng ký
thành lập công ty. Mô hình này thường chỉ có một pháp nhân đứng ra thành lập
hoặc có hai pháp nhân nước ngoài. Để mô hình này có thể đi vào hoạt động đòi
hỏi phải có một thị trường trái phiếu phát triển nhất định và có sự đầu tư lớn từ
trong nước cũng như quốc tế.
Mô hình công ty liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài
Mô hình này do các doanh nghiệp ĐMTN nội địa và doanh nghiệp ĐMTN nước
ngoài cùng thiết lập liên doanh để khai thác một số dịch vụ của ĐMTN. Để xây
dựng mô hình thì đối tác trong nước phải là một tổ chức tài chính hoặc một
doanh nghiệp đã rất am hiểu về hoạt động của doanh nghiệp ĐMTN mới phát
huy được vai trò của nó và tránh không bị đối tác nước ngoài chi phối.
Mô hình công ty cổ phần có sự tham gia của các cổ đông chiến
lược nước ngoài
Doanh nghiệp ĐMTN trong mô hình này đóng vai trò là một công ty cổ phần,
trong đó ngoài các cổ đông trong nước còn có sự tham gia của các cổ đông chiến
lược nước ngoài. Họ là những nhà đầu tư lớn, có vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc chuyển giao công nghệ đào tạo nhân sự và cử người điều hành doanh
nghiệp. Trong mô hình này không có sự phân biệt đối xử giữa cổ đông trong
nước và nước ngoài về tỷ lệ sở hữu. Nguyên tắc phân bổ tỷ lệ sở hữu là tùy thuộc
vào vai trò của từng nhà đầu tư trong việc hình thành sự ra đời và hoạt động của
doanh nghiệp ĐMTN.
ĐMTN là gồm cả đánh giá định tính và định lượng về sức mạnh tín dụng của
người phát hành. Người phát hành có thể là các doanh nghiệp, chính quyền địa
phương thậm chí là cả một quốc gia trong trường hợp phát hành nợ của chính phủ.
Doanh nghiệp ĐMTN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường tài
chính.
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Định mức tín nhiệm các công cụ nợ như: trái phiếu công ty, trái phiếu chính
phủ và các loại trái phiếu, kì phiếu ngân hàng … Ở một số nước và một số tổ
chức ĐMTN hiện nay còn ĐMTN cả cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường,…Việc
xếp hạng tín nhiệm (XHTN) đối với các loại công cụ đầu tư được thực hiện dựa
trên một số chỉ tiêu như: khả năng thanh khoản, kì hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi
có thể gặp phải.
1.1.2.3. Phương pháp định mức tín nhiệm
Mỗi một doanh nghiệp ĐMTN đều lựa chọn cho tổ chức mình các phương
pháp xếp hạng tín nhiệm phù hợp với mục tiêu, phương thức hoạt động và cách
7
Nguyễn Sĩ Cứ, Vai trò của Xếp hạng tín nhiệm trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở Việt Nam,
trang thông tin điện tử công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm Việt Nam:
[ngày truy cập 10/10/2013]
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 8
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
thức đánh giá. Sau đây là một số phương pháp được ứng dụng trong quá trình tiến
hành xếp hạng tín nhiệm.8
Phương pháp khảo sát thực tế: Hoạt động khảo sát thực tế doanh
Phương
pháp
xếp
hạng
tín
nhiệm,
Trang thông
tin
điện
tử
:
, [ngày truy cập
30/9/2013]
9
Hà Vy, Kinh doanh thông tin tín nhiệm bắt đầu khởi động, trang thông tin điện tử Tin nhanh Việt Nam:
[ngày truy cập 29/10/2013]
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 9
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
Đây là dịch vụ mà các doanh nghiệp ĐMTN có nghĩa vụ sẽ thường xuyên
xếp hạng tín nhiệm các công ty có yêu cầu được ĐMTN nhằm phục vụ cho nhà đầu
nhưng nói chung đều phải tuân thủ 04 nguyên tắc cơ bản nêu trên để đảm bảo tính
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 10
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
khách quan và hiệu quả của việc đánh giá, xếp hạng cũng như giữ uy tín của mỗi tổ
chức ĐMTN.
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp định mức tín
nhiệm trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, tại hầu hết các quốc gia phát triển đều có tồn tại ít
nhất một tổ chức ĐMTN. Các tổ chức này hoạt động độc lập, chuyên nghiệp, có vai
trò như một công cụ quản lý tài chính thúc đẩy và kiểm soát hoạt động của thị
trường nợ nói riêng và thị trường tài chính nói chung. Trong vài thập niên gần đây,
tổ chức ĐMTN đã phát triển mạnh mẽ cả về qui mô lẫn tốc độ. Tổ chức ĐMTN đã
ra đời dựa trên cơ sở của các tổ chức hoạt động có liên quan đến ĐMTN trước đó ra
đời tại Mỹ là: tổ chức thông báo tín nhiệm; tổ chức kinh doanh thông tin bằng các
ấn phẩm chuyên ngành và ấn phẩm tài chính; ngân hàng đầu tư. Hoạt động của các
tổ chức này phát sinh từ nhu cầu của thị trường chứng khoán và tổ chức ĐMTN đã
ra đời trên cơ sở tổng hợp của ba loại hình tổ chức hoạt động nêu trên.
Trên thế giới, đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp đã có từ cuối thế kỷ 19, đầu
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
đời năm 1975. Sau đó là hàng loạt các công ty khác được thành lập để đáp ứng nhu
cầu phát triển của thị trường tài chính, có thể kể đến như tổ chức International Bond
Credit Agency (IBCA) – Tổ chức xếp hạng trái phiếu quốc tế chính thức hoạt động
từ năm 1978, đến năm 1982 thì tổ chức Duff & Phelps trở thành công ty ĐMTN lớn
thứ tư tại Mỹ. Tiếp sau đó, doanh nghiệp ĐMTN được thành lập tại các quốc gia
phát triển, rồi từng bước lan rộng sự hình thành cả tại các nước đang phát triển.
Giai đoạn 1909 - 1970, các tổ chức ĐMTN tồn tại nhờ vào việc bán xếp hạng
tín nhiệm cho nhà đầu tư để họ biết về độ an toàn của các khoản nợ mà họ đang
nắm giữ, tương tự việc công ty chứng khoán bán một báo cáo đầu tư được đặt hàng
cho khách hàng và các tài liệu khác có liên quan. Điều này có nghĩa là người mua
chứng khoán phải chịu chi phí thông tin. Khoảng thời gian từ năm 1929 đến năm
1937, hoạt động của các tổ chức ĐMTN tại Mỹ rơi vào tình trạng khó khăn khi 2,85
tỷ USD nợ chiếm 15% tổng số nợ của chính quyền liên bang mất khả năng chi trả.
Trong đó, 78% món nợ không có khả năng chi trả được xếp loại Aa hoặc thấp hơn.
Kể từ năm 1970, các công ty ĐMTN chuyển sang mô hình lấy tiền của tổ chức phát
hành, nghĩa là tổ chức muốn phát hành trái phiếu hay các dạng thức vay nợ khác thì
phải trả phí cho tổ chức ĐMTN để được xếp hạng.11 Hệ thống các tổ chức ĐMTN
đã có sự phát triển mạnh mẽ mang tính toàn cầu hóa với sự mở rộng mạng lưới đa
quốc gia của các tổ chức ĐMTN có nhiều kinh nghiệm và sự tham gia của nhiều tổ
chức ĐMTN mới do sự phát triển kinh tế, công nghệ và lưu lượng vốn lớn trên thị
trường.
Năm 1993, ở khu vực các nước ASEAN có một bước tiến mới, đó là sự ra
đời của diễn đàn các tổ chức định mức tín nhiệm ASEAN (Asean Forum of Credit
Agencies – AFCRA). Như tiền đề thúc đẩy sự phát triển các tiêu chuẩn quốc tế của
các tổ chức ĐMTN các nước trong khu vực ASEAN như Philippines (năm 1982),
Malaysia (năm 1991), Thái Lan (năm 1993), Indonesia (năm 1995), …
Đi cùng với sự phát triển của ĐMTN nợ của công ty là việc ĐMTN nợ quốc
gia, vì chính phủ các nước cũng thường xuyên phát hành trái phiếu để gọi vốn trên
đầu tư nước ngoài và các công ty cổ phần. Tại Điều 4 của quyết định trên cũng chỉ
rõ: “Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sự
đánh giá thông tin, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước; các tổ chức tín dụng. Các đơn vị sử dụng thông tin đúng mục đích;
không cung cấp lại thông tin cho bên thứ ba.”12 Trong quyết định này đã qui định về
việc cần thu thập các thông tin gì, đánh giá như thế nào và cũng đưa ra các thang
điểm cho việc đánh giá xếp hạng: tối đa cho doanh nghiệp là 135 điểm, điểm tối
thiểu là 27 điểm.
Quyết định trên đánh dấu bước đầu tiên của Việt Nam trong thực hiện thí
điểm việc xếp hạng doanh nghiệp. Việc làm này có ảnh hưởng quan trọng đến
doanh nghiệp, các ngành kinh tế và cả Ngân hàng nhà nước cũng như các tổ chức
tín dụng. Sau hai năm thí điểm đã đạt được nhiều kết quả khả thi nên ngày 28 tháng
4 năm 2004, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã chính thức đưa ra quyết định
473/QĐ-NHNN nhằm phê duyệt đề án phân tích, xếp hạng tín nhiệm các doanh
nghiệp, cho phép CIC cung cấp các bảng báo cáo phân tích, xếp hạng các doanh
nghiệp. Đối tượng được nhận các bảng báo cáo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là
các đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng, không cung cấp cho
các đối tượng khác.
Trong bối cảnh Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, tầm quan trọng của việc
xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ngày càng được khẳng định đối với sự phát triển
của một nền kinh tế vững mạnh. Do vậy, vào ngày 21 tháng 6 năm 2006, Thống đốc
Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 1253/QĐ-NHNN cho phép CIC
chính thức thực hiện nghiệp vụ phân tích, xếp hạng doanh nghiệp và đối tượng được
nhận báo cáo xếp hạng bao gồm các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức
tín dụng và một số tổ chức khác khi có yêu cầu trong một số trường hợp. Đặc biệt là
12
Điều 4 Quyết định số 57/2001/QĐ-NHNN
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
theo ngành kinh tế gồm nông lâm ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng và
công nghiệp đồng thời phân loại theo qui mô lớn, vừa và nhỏ. Việc đánh giá xếp
hạng tín dụng dựa trên các chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản gồm: chỉ tiêu thanh
khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu nợ và chỉ tiêu thu nhập.
Công ty Thông tin Tín nhiệm và Xếp hạng Doanh nghiệp Việt Nam
(VietnamCredit) hoạt động chuyên về thông tin tín nhiệm đầu tiên tại Việt Nam.
Tiền thân là Công ty thông tin tín nhiệm và xếp hạng doanh nghiệp Việt Nam với số
đăng ký kinh doanh No.0102012079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 13 tháng 4 năm 2004. Hoạt động chuyên biệt về thông tin tín nhiệm và
xếp hạng doanh nghiệp trên nền công nghệ cao dưới tên giao dịch C&R Việt Nam.
VietnamCredit độc lập khởi tạo và đăng ký dịch vụ cung cấp thông tin tín nhiệm và
xếp hạng doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam theo luật Doanh nghiệp và các luật
pháp liên quan. Ngoài các chuyên gia quản lý với các cấp độ khác nhau, C&R Việt
Nam có một hội đồng cố vấn và đội ngũ hơn 50 chuyên gia viết báo cáo tín nhiệm
tại hai văn phòng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. VietnamCredit là thành viên
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 14
SVTH: Lại Thị Hồng Trang
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu quy chế pháp lý của DN định mức tín nhiệm
chính thức duy nhất tại Việt Nam của Cổng thông tin tín nhiệm châu Á –
ASIAGATE (Asian Credit Information Gateway).
Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp Việt Nam
13
CRV, Giới thiệu tổng quan về CRV, trang thông tin điện tử Công ty CP xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp
Việt Nam: [ngày truy cập
29/10/2013]
14
Trang thông tin điện tử Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp CRC: />
GVHD: TS. Lê Thị Nguyệt Châu
Trang 15
SVTH: Lại Thị Hồng Trang