TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 (2010 - 2014)
Đề tài:
ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Cán bộ hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Nam Phƣơng
Huỳnh Văn Siêng
Bộ môn hành chính
MSSV: 5105903
Lớp: LK1064A1
Cần Thơ, 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 1
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Cơ cấu luận văn ......................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ................................................................................................. 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHÍNH PHỦ TRONG
LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAM ................................................................................... 3
1.2 VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ THEO PHÁP
LUẬT HIỆN HÀNH .......................................................................................................... 4
2.1.2.1 Thông qua hoạt động của tập thể Chính phủ ........................................... 22
2.1.2.2 Thông qua hoạt động của Thủ tướng Chính phủ ...................................... 25
2.1.2.3 Thông hoạt động của thành viên khác của Chính phủ ............................. 26
2.2 NHỮNG HẠN CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ...... 26
2.2.1 Hạn chế về tổ chức Chính phủ ........................................................................ 27
2.2.1.1 Về tập thể Chính phủ ................................................................................ 27
2.2.1.2 Về hoạt động của Thủ tướng Chính phủ ................................................... 30
2.2.1.3 Về thành viên của Chính phủ .................................................................... 31
2.2.2 Hạn chế về hoạt động của Chính phủ............................................................. 32
2.2.2.1 Về hoạt động của tập thể Chính phủ ........................................................ 32
2.2.2.2 Về hoạt động của Thủ tướng Chính phủ ................................................... 33
2.2.2.3 Về hoạt động của các thành viên khác của Chính phủ ............................. 34
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................................................................. 35
3.1. VỀ TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................. 35
3.1.1 Tổ chức của tập thể Chính phủ ....................................................................... 35
3.1.2 Về Thủ tƣớng Chính phủ................................................................................. 39
3.1.3 Về thành viên khác của Chính phủ ................................................................ 40
3.2 VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY .. 41
3.2.1 Về hoạt động của tập thể chính phủ ............................................................... 41
3.2.1.1 Trong công tác phòng chống tham nhũng ................................................ 41
3.2.1.2 Tích cực đẩy mạnh công cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng
trong Chính phủ ................................................................................................................. 42
3.2.2 Về Thủ tƣớng Chính phủ................................................................................. 43
3.2.3 Về thành viên của Chính phủ .......................................................................... 43
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 44
chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của
Chính phủ Việt Nam, đánh giá những thành tựu và những hạn chế, của Chính phủ Việt
Nam trong quá khứ cũng như hiện tại để xác định các phương hướng và các giải pháp
nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động cơ bản của Chính phủ trong giai đoạn hiện nay.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
1
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3. Phạm vi nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu trên, các vấn đề phải làm rõ trong luận văn được tác giả
xác định như sau:
- Những vấn đề lý luận cơ bản về Chính phủ
- Quá trình hình thành và phát triển của Chính phủ Việt Nam qua các bản Hiến pháp
(1946, 1959, 1980, 1992)
- Thực trạng tổ chức và hoạt động của Chính phủ
- Giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương
pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò của Chính phủ Viêt Nam, về đường lối đổi mới
đất nước, cải cách kinh tế, đổi mới hệ thống chính trị... Đặc biệt là các quan điểm cơ bản
chủ đạo công cuộc tiếp tục cải cách và hoàn thiện Chính phủ trong giai đoạn hiện nay. Về
phủ đã được Quốc hội đồng ý thành lập ra Chính phủ; Quốc hội đã bầu ra Chính phủ
chính thức của Nhà nước ta gồm có Chủ tịch nước, Phó chủ tịch và Nội các.1 Ủy ban dân
tộc giải phóng và Chính phủ lâm thời hoạt động trên cơ sở Nghị quyết của Quốc dân đại
hội Tân Trào, Chính phủ Liên hiệp kháng chiến hoạt động theo các quyết định của Quốc
hội do cuộc tổng tuyển cử ngày 06 tháng 01 năm 1946 bầu ra. Chính phủ kháng chiến
hoạt động trên cơ sở các quyết định của kỳ họp thứ hai Quốc hội và Quốc hội thông qua
Hiến pháp đầu tiên của nước ta, bản Hiến pháp đó được gọi là Hiến pháp 1946. Bản Hiến
pháp này chỉ quy định Chính phủ là Cơ quan hành chính cao nhất; về quyền hạn chính
phủ chưa được quy định rõ; về nhiệm vụ, Hiến pháp chỉ ghi: “Chính phủ thi hành các đạo
luật và quyết nghị của nghị viện, có quyền trình dự án luật và sắc luật”.2
Sang giai đoạn mới trong điều kiện hòa bình, Nhà nước đã sắp xếp lại bộ máy Nhà
nước, trong đó có Chính phủ. Khi Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội khóa I thông qua
vào kỳ họp khóa 11,Chính phủ được bầu ra 1946 được đổi tên thành Hội đồng Chính
phủ, không chỉ thay đổi tên gọi, trong cơ cấu tổ chức Chính phủ cũng có sự thay đổi cơ
bản (không có Chủ tịch nước). Quốc hội khóa II tại kỳ họp thứ nhất vào tháng 7 năm
1960 đã thông qua Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ. Luật tổ chức Chính phủ quy định
cụ thể về tính chất, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các
thành viên khác của Chính phủ cũng như trật tự hình thành và cơ cấu tổ chức của Hội
đồng Chính phủ.
1
2
Điều 44, Hiến pháp năm 1946.
Điều 52, Hiến pháp năm 1946.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
3
Quốc hội. Đến Hiến pháp 1980 và Luật tổ chức Chính phủ năm 1981, Quốc hội cũng quy
định: “Hội đồng Bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước
cao nhất”.5
Trong Hiến pháp 1980 chế định Chính phủ được cải cách theo hướng “tăng cường
tính thống nhất và tập trung quyền lực vào Quốc hội”6 thể hiện bằng những điểm cơ bản
3
Khoản 1, điều 104, Hiến pháp 1980.
Điều 43, Hiến pháp 1946.
5
Điều 104, Hiến pháp 1992.
6
Lê Minh Thông : Một số vấn đề về hoàn thiện tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2001, tr 149.
4
CBHD: Nguyễn Nam Phương
4
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
như tên: Tên gọi Hội đồng Chính phủ đã được thay thế bằng “Hội đồng Bộ trưởng”; Tính
chất của Chính phủ thêm một lần thay đổi theo hướng Chính phủ (Hội đồng Bộ trưởng)
chỉ còn là “cơ quan chấp hành” và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất” của Quốc hội
(chứ không phải là của cả quốc gia nữa). Nói cách khác, Chính phủ đã thuần túy trở
thành “một cơ quan trực thuộc Quốc hội”.7
Lê Minh Thông : Một số vấn đề về hoàn thiện tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2001, tr 150.
8
Điều 109, Hiến pháp năm 1992.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
5
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang tiếp tục xây dựng, củng cố
hoàn thiện theo vị trí này.
1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001, nhiệm
vụ quyền hạn của Chính phủ đã được quy định theo hướng cụ thể, chỉ tiết hơn so với
Hiến pháp trước, phân chia theo từng lĩnh vực và có sự phân định rõ hơn giữa thẩm
quyền giữa tập thể Chính phủ với thẩm quyền với cá nhân của Thủ tướng.9 Cụ thể Luật tổ
chức Chính phủ năm 2001 quy định nhiệm vụ quyền hạn Chính phủ trên mọi lĩnh vực đời
sống kinh tế - xã hội như: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực kinh tế;
lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường; lĩnh vực văn hóa, giáo dục, thông tin thể
thao và du lịch; Lĩnh vực y tế xã hội, lĩnh vục dân tộc và tôn giáo; lĩnh vực quốc phòng
an ninh và trật tự an toàn xã hội; Lĩnh vực đối ngoại; Lĩnh vực tổ chức hành chính nhà
nước; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương…
Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/11/2001 sửa đổi bổ sung một số điều của
Hiến pháp 1992, một số các quy định được sửa đổi là quy định liên quan đến nhiệm vụ,
quyền hạn trong lĩnh vực đối ngoại là có sửa đổi, bổ sung. Những nhiệm vụ, quyền hạn
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
hội dài hạn, 5 năm, hàng năm; lập dự toán ngân sách nhà nước, dự kiến phân bổ ngân
sách trung ương và mức bổ sung ngân sách trung ương cho địa phương tổng quyết toán
ngân sách nhà nước hàng năm để trình Quốc hội quyết định…11 Chính phủ còn có quyền
quyết định các chính sách cụ thể, các biện pháp tài chính, tiền tệ tiền lương và giá cả.12
Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế.
1.2.2.2 Trong lĩnh vực đối ngoại
Trong lĩnh vực đối ngoại, Chính phủ thống nhất quản lý công tác đối ngoại. Trước
hết Chính phủ quyết định các chủ trương biện pháp tăng cường và mở rộng quan hệ nước
ngoài, các tổ chức thế giới, Chính phủ có quyền Chủ tịch nước quyết định việc ký kết, gia
nhập điều ước quốc tế do Chính phủ ký nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Chính phủ có quyền đàm phán, ký kết, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân
danh Chính phủ. Đồng thời Chính phủ phải chỉ đạo thực hiện các Điều ước mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.13
Chính phủ có quyền quyết định và chỉ đạo các chính sách cụ thể về hợp tác kinh tế,
khoa học và công nghệ, văn hóa, giáo dục và các lĩnh vực khác với các nước, các vùng
lãnh thổ và các tổ chức quốc tế cũng như mở rộng các thông tin đối ngoại.14
Chính phủ tổ chức và chỉ đạo hoạt động của các cơ quan đại diện của nhà nước tại
nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Chính phủ có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích chính đáng của
tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài; quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam.15
Điểm mới của Hiến pháp hiện hành là Chính phủ có quyền đàm phán, kí kết Điều
ước quốc tế nhân danh Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy
định tại điểm 10 Điều 103; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập Điều ước quốc tế nhân danh
Chính phủ.16 Theo đó, Chính phủ được ký kết gia nhập Điều ước quốc tế nhân danh Chính
phủ trong các trường hợp sau: Để thực hiện điều ước quốc tế đã được ký kết hoặc gia nhập
nhân danh Nhà nước; Điều ước quốc tế về các lĩnh vực (trừ Điều ước quốc tế về hòa bình,
an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia; Điều ước quốc tế về quyền và nghĩa vụ cơ
môi trường; văn hóa, giáo dục, thông tin, thể thao và du lịch
Chính phủ thống nhất quản lý, quyết định chính sách cụ thể về khoa học và công
nghệ để đảm bảo phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, ưu tiên đầu tư
cho những hướng khoa học công nghệ hiện đại, công nghệ cao, chú trọng công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học; đa dạng hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư phát
triển khoa học và công nghệ; Quyết định chính sách cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn
môi trường; chỉ đạo tập trung giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở các khu vực
trọng điểm; kiểm soát ô nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường.18
Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp văn hóa, văn học, nghệ thuật; quy định
các biện pháp để bảo tồn, phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân
tộc; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; khuyến khích phát triển các tài năng sáng
tạo văn hóa, nghệ thuật, chống việc truyền bá tư tưởng và sản phẩm văn hóa độc hại; bài
trừ mê tín, hủ tục; không ngừng xây dựng nếp sống văn minh trong xã hội.19 Trong lĩnh
vực giáo dục, Chính phủ quyết định chính sách cụ thể để đảm bảo phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu, ưu tiên đầu tư; khuyến khích các nguồn lực để phát triển sự nghiệp
giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phát hiện bồi dưỡng và sử dụng nhân
tài. Chính phủ thống nhất Thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,
chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, hệ thống
văn bằng, chức danh khoa học, các loại hình trường, lớp và các hình thức giáo dục khác;
thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sỡ và chống tái mù chữ...20 Để hệ thống giáo dục
phát triển đúng hướng nhằm hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực
của công dân; đào tạo người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào
dân tộc, có đạo đức và ý trí vươn lên.
Chính phủ còn thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp thông tin, báo chí thể thao
và có những chính sách cụ thể để đẩy mạnh phát triển du lịch trở thành một ngành kinh
tế mũi nhọn (điều 11 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001).
17
Khoản 3, điều 7, Luật ký kết gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005.
1.2.2.5 Trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
Điều 112 Hiến pháp hiện hành và điều 13 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, Quốc
hội đã giao cho Chính phủ những nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
như: Quyết định chính sách, các biện pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện chính sách
bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, thực hiện công bằng xã hội
giữa các dân tộc, quyền dùng tiếng nói, chữ viết của các dân tộc, giữ gìn, phát huy và làm
giàu bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; chống mọi hành vi kỳ thị,
chia rẽ dân tộc; ưu tiên phát triển mọi mặt ở các vùng dân tộc thiểu số, xậy dựng kết cấu
hạ tầng, thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế
hàng hóa,từng bước nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng căn cứ địa cách mạng; Thực hiện
chính sách ưu tiên phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhân lực,
chương trình chăm sóc sức khỏe cho đồng bào miền núi, dân tộc thiểu số; có quy hoạch
và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; Thực hiện
chính sách tôn giáo, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn
giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi
dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.23
21
Khoản 1, điều 12, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
Điều 12, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
23
Điều 13, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
22
CBHD: Nguyễn Nam Phương
9
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt.28
Riêng việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính
dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Quốc hội giao cho Chính phủ quyền được
quyết định.
24
Khoản 1, điều 14, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
Khoản 2, điều 14, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
26
Khoản 3, điều 14, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
27
Khoản 3, điều 16, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
28
Khoản 1, điều 16, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
25
CBHD: Nguyễn Nam Phương
10
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chính phủ còn thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan
nhà nước từ trung ương đến cơ sở; quyết định và thực hiện các chính sách, chế độ về đào
tạo, tuyển dụng, sử dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, và các chế độ khác
đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Chính phủ cũng quy định và thực hiện
các chính sách cụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.29 Các chính sách, chế độ này có
Điểm a, khoản 2, điều 17, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
31
Điểm b,c, khoản 2, điều 17, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
32
Khoản 1, điều 18, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
30
CBHD: Nguyễn Nam Phương
11
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Ủy
ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái
Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên thì Thủ tướng Chính
phủ có quyền đình chỉ hoặc bãi bỏ. Nếu phát hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của các cơ
quan nhà nước cấp trên thì Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ việc thi hành và đề
nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.
Chính phủ có quyền chỉ định các biện pháp chỉ đạo và kiểm tra việc thi hành Hiến
pháp, pháp luật, các Quyết định của Chính phủ trong cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân.33 Để việc thi hành Hiến pháp, pháp
luật được tự giác, Chính phủ tổ chức và lãnh đạo các công tác tuyên truyền, giáo dục
Hiến pháp và pháp luật. Để đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xây
dựng nhà nước pháp quyền;
Hiện nay, Chính phủ được Quốc hội giao cho nhiều nhiệm vụ, quyền hạn trong
công tác quản lý hành chính tư pháp, các hoạt động về luật sư, giám định tư pháp, công
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
hành thì Chính phủ gồm hai loại cơ quan: các Bộ và cơ quan ngang bộ, là cơ quan của
Chính phủ.36
Theo điều 110 Hiến pháp hiện hành và điều 3 Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
quy định gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và
Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ. Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ
không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội”. Đây là quy định nhằm tăng cường khả năng
lựa chọn của Thủ tướng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Chính phủ.
Hiện nay, trên cơ sở quy định của Hiến pháp 1992, Luật tổ chức Chính phủ năm
2001, Nghị quyết số 04/2011/QH13 ngày 03/8/2011 Quốc hội khóa XIII (2012 - 2017)
về tổ chức của Chính phủ và số Phó thủ tướng thu hẹp lại với việc thành lập các bộ
quản lý đa ngành đa lĩnh vực. Cuối 1991, Hội đồng Bộ trưởng có 28 bộ và cơ quan
ngang Bộ; Quốc hội khóa XI chỉ còn 20 bộ và 6 cơ quan ngang bộ; tại Quốc hội khóa
XII (2007 - 2012) thì chỉ còn 18 và 4 cơ quan ngang bộ và đến Quốc hội khóa XIII
(2012 - 2017) thì vẫn còn 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ nhưng chỉ còn có 4 Phó thủ
tướng Chính phủ giảm đi 1 so với Quốc hội khóa XII.37 Quốc hội quyết định thành lập
hoặc bãi bỏ các bộ và cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Mỗi bộ
và cơ quan ngang bộ thực hiện một chức năng quản lý đối với ngành và lĩnh vực nhất
định. Theo nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,cơ cấu
tổ chức của Bộ và cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là Bộ), cơ cấu tổ chức của các Bộ gồm: Vụ
văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cục, Tổng cục và tổ chức tương đương tổng cục là các tổ
chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước. Ngoài ra còn có các đơn vị sự nghiệp công lập
như: Đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực; báo; tạp chi; trung
tâm Thông tin hoặc tin học; trường hoặc trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức; học viện thuộc Bộ.38
Bộ máy của Chính phủ được tinh giảm so với thời kỳ trước, số lượng, các Bộ giảm
bớt các đầu mối nhưng vẫn đảm bảo tính ổn định và liên tục của quá trình quản lý. Đó
chính là sự thống nhất giữa đầu mối hoạch định chính sách, chiến lược, quy hạch, kế
Các phiên họp của Chính phủ là hình thức hoạt động quan trọng của Chính phủ, có
ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động của Chính phủ.
Phiên họp là nơi tập trung trí tuệ của tập thể Chính phủ, những người trực tiếp
nằm quyền quản lý hành chính trên phạm vi một ngành hoặc một lĩnh vực nhất định
đồng thời có sự đóng góp ý kiến của cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể khi tham
gia phiên họp.
Theo quy định hiện hành, Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng họp một lần ngoài ra
có thể họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của ít
nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.39
Tham dự phiên họp gồm: Thành viên Chính phủ, nếu vắng mặt trong phiên họp thì
phải có sự đồng ý của Thủ tướng, Thủ tướng có thể cho phép thành viên Chính phủ vắng
mặt và được cử người phó dự phiên họp của Chính phủ và người phó đi thay có quyền
biểu quyết. Ngoài các thành viên Chính phủ, Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp
của Chính phủ khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch hội đồng dân tộc của Quốc hội, Chánh án
tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam và người đứng đầu tổ chức đoàn thể khác có thể được mời tham
dự phiên họp của Chính phủ khi bàn về vấn đề có liên quan. Khi cần thiết Chính phủ có
thể mời Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành
phố trực thuộc trung ương tham dự phiên họp của Chính phủ. Các đại biểu được mời họp
không phải là thành viên của Chính phủ có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền
biểu quyết.40 Thủ tướng Chính phủ chủ tọa phiên họp của Chính phủ, khi được Thủ tướng
ủy quyền, một Phó thủ tướng có thể chủ tọa phiên họp.
Thành phần tham dự như trên giúp Chính phủ vừa tập trung được trí tuệ tập thể các
thành viên của Chính phủ, ý kiến của các đại biểu được mời từ đó góp phần làm cho
39
40
Điều 33, Luật tổ chúc Chính phủ năm 2001.
Điều 34, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
tại phiên họp được thực hiện dưới hình thức Nghị định.
Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm cho Bộ trưởng, chủ nhiệm văn phòng Chính phủ
thường xuyên thông báo cho các cơ quan thông tin đại chúng về nội dung phiên họp
Chính phủ và quyết định của Chính phủ.
Để đảm bảo hiệu quả cho phiên họp của Chính phủ, ngoài việc hoàn thiện các quy
định của pháp luật, sự cần thiết phải mở rộng thành phần phiên họp, làm tốt công tác
chuẩn bị (đặc biệt chuẩn bị dự án và các nội dung đưa ra phiên họp), phiên họp cần tập
trung giải quyết tốt những nhiệm vụ quan trọng của Chính phủ.
1.4.2 Thông qua hoạt động của Thủ tƣớng Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
Chính phủ. Khắc phục những hạn chế trong quy định về quyền hạn của người đứng đầu
Chính phủ mà Hiến pháp năm 1980 đã quy định, Hiến pháp năm 1992 và Luât tổ chức
41
Điều 35, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
15
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Chính phủ năm 2001 có xu hướng đề cao vai trò là người đứng đầu Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ có những quyền hạn: triệu tập, chủ tọa phiên họp Chính phủ; Quy định
chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Lãnh đạo
công tác của Chính phủ, thành viên của Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Đề nghị Quốc hội thành lập bãi bỏ các Bộ, cơ quan
Điểm d, khoản 1, điều 20, Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
16
SVTH: Huỳnh Văn Siêng
Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ là thành viên của Chính phủ lãnh đạo
công tác của Bộ và cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ, Bộ
trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và Quốc hội về hoạt động quản lý nhà nước
trong phạm nghành, lĩnh vực được phân công.
Để thực hiện tôt chức năng của mình, Bộ trưởng hoạt động với hai tư cách:
Vừa là thành viên Chính phủ, tham gia giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Chính phủ tại phiên họp. Tham gia các phiên họp Chính phủ, các Bộ trưởng có quyền
thảo luận và biểu quyết các vấn đề quan trọng của Chính phủ; chuẩn bị các dự án luật,
pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ; Trình bày trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo của Bộ theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường
vụ Quốc hội; Trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội; Thực hiện những nhiệm vụ khác do
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.
Vừa là người đứng đầu Bộ, lãnh đạo, quản lý điều hành Bộ theo chế độ thủ trưởng.
Với tư cách này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ lãnh đạo, quyết định và chịu
trách nhiệm quản lý về ngành, lĩnh vực mình phụ trách như: Trình Chính phủ kế hoạch
dài hạn, năm năm, hàng năm của ngành, lĩnh vưc; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
trong phạm vi cả nước; quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức
kinh tế - kĩ thuật của ngành thuộc thẩm quyền; Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó thủ tướng và tương đương.43
Trong phạm vi quản lý của mình, Bộ trưởng có quyền ban hành các loại văn bản
viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về
lĩnh vực, nghành mình phụ trách”. Như vậy, các thành viên Chính phủ như: Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,vừa chịu trách nhiệm về ngành, lĩnh vực mình phụ trách
giống như quy định tại các Hiến pháp trước vừa phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng
Chính phủ. Quy định như vậy của Hiến pháp 1992 là nhằm mục đích tăng cường vai trò
lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với các thành viên khác của Chính phủ.
Hiến pháp 1992 đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ
trưởng và các thành viên khác trước Quốc hội, song chú trọng về trách nhiệm cá nhân của
từng chức danh đó chứ không phải trách nhiệm tập thể chung.
CBHD: Nguyễn Nam Phương
18
SVTH: Huỳnh Văn Siêng