ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TUẦN SINH HOẠT CÔNG DÂN HSSV ĐẦU NĂM HỌC 2013 2014 - Pdf 30

CNG BI GING TUN SINH HOT CễNG DN HSSV
U NM HC 2013- 2014
Phần I: Tình hình công tác quản lý HSSV năm học 2012 - 2013 và ch ơng trình
công tác HSSV của nhà trờng giai đoạn 2012 - 2016

I. Tình hình công tác quản lý HSSV năm học 2012 - 2013
- Tình hình chung về t tởng của HSSV là: Có lập trờng t tởng vững vàng, an tâm học
tập, rèn luyện tu dỡng, tin tởng tuyệt đối vào đờng lối chính sách của Đảng pháp luật Nhà nớc, tự hào về truyền thống hào hùng của dân tộc, có lối sống lành mạnh, đoàn kết, tự tin và
luôn vơn lên trong học tập.
- Số đông HSSV quan hệ tình bạn, tình yêu trong sáng, lành mạnh, giữ gìn đợc các giá trị
truyền thống tôn s trọng đạo, kính thầy, yêu bạn
- Đa số HSSV nêu cao đợc tính tích cực chính trị - xã hội, tinh thần xung phong tình
nguyện, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, mong muốn các phong trào sinh hoạt của
Đoàn, của Hội đợc đổi mới, có tính cộng đồng và nhiệt tình với các hoạt động từ thiện, tích
cực tham gia phong trào tình nguyện, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT.
- Phần lớn HSSV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nớc, các nội quy, quy chế
của Nhà trờng, các quy định trong sinh hoạt tập thể
Kết quả học tập: Xuất sắc: 84/10791 = 0,78%; Giỏi: 864/10791 = 8,01%; Khá
3716/10791 = 34,44%; TB khá: 3119/10791 = 28,90%; Trung bình: 1701/10791 = 15,76%;
Yếu: 782/10791 = 7,25%; Kém: 525/10791 = 4,87%.
Kết quả rèn luyện: Xuất sắc: 793/11455 = 7,22%; Tốt: 6451/11455 = 50,03%; Khá
3606/11455 = 36,93%; TB khá: 518/11455 = 3,67%; Trung bình: 40/11455 = 0,57%; Yếu:
2/11455 = 0,27%; Kém: 45/11477 = 1,32%.
Số HSSV đợc kết nạp vào Đảng:
14
Số HSSV đợc khen thởng:
598 (Giỏi: 566, XS: 03, 10 ĐV, 4 đầu vào, 5
Olimpic Cơ học, 10 đề tài NCKH) + Công nhận Khá: 565
Tập thể lớp HSSV đợc khen thởng: 29 (16 tiên tiến, 03 XS, 10 chi đoàn)
Số HSSV bị kỷ luật:
426

4

Hình thức xử lý

Tổng số
HSSV
vi phạm

Khiển trách
Cảnh cáo
Đình chỉ học tập 1 năm
Buộc thôi học
Tổng cộng

9
30
1
386
426

Nội dung vi phạm
Đánh nhau, trộm
cắp tài sản, cơ
bạc, thiếu trung
thực với CBVC
0
8 (1+1+5+1)
1
0
9

Đình chỉ

1

2012-2013

432

7

29

396

1

2011-2012

355

7

51

297

2

2010-2011


199

5

2007-2008

362

111

36

215

Xử lý khác

115

II. Chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trờng năm học 2013 - 2014
Năm học 2013 - 2014 qui mô đào tạo của nhà trờng khoảng 13.031 HSSV.
Năm 2013 tuyển sinh: Cao học: 250; Đại học CQ: 1900; ĐHLT: 500; ĐHVLVH: 410;
CĐCQ: 600; Cao đẳng nghề: 280; (khoảng 3940 SV), Ngoi ra: 100 ch tiờu o to nhõn lc
cho khu cụng nghip Vng ỏng, H Tnh
III. Chng trỡnh Cụng tỏc hc sinh, sinh viờn của Nh trng giai on 20122016

2


1. Tng cng giỏo dc t tng chớnh tr, o c, li sng cho HSSV. Trin khai cú
hiu qu, sỏng to vic hc tp v lm theo t tng, tm gng o c, tỏc phong H Chớ

3


f) C th húa tiờu chớ t ỏnh giỏ ca sinh viờn thụng qua chp hnh k lut hc tp,
thi gian, li sng, s mụn hc li, thỏi ng x trong hc tp v t ỏnh giỏ cụng tỏc
HSSV ca nh trng.
3. m bo an ninh chớnh tr, trt t an ton xó hi trong trng hc, phũng chng ti
phm, t nn xó hi trong HSSV:
a) i mi hỡnh thc, phng phỏp tuyờn truyn, giỏo dc HSSV thụng qua: Tun
sinh hot cụng dõn HSSV u nm, u khúa; Cỏc chng trỡnh phỏt thanh Ký tỳc xỏ;
Phi hp vi chớnh quyn a phng tuyờn truyn thụng qua h thng phỏt thanh ca xó;
Thụng qua i ng cỏn b lp, cỏn b on, ng thi i mi ni dung tuyờn truyn, giỏo
dc theo hng phỏt huy tớnh ch ng, tớch cc ca HSSV; ch ng trang b kin thc, k
nng HSSV t phũng trỏnh cỏc vn tiờu cc ngoi xó hi;
b) Xõy dng c ch t qun trong khu Ký tỳc xỏ, trc tng, trc phũng, kt hp tng
cng giỏm sỏt, phõn ca trc ca cỏn b phũng Thanh tra & Cụng tỏc sinh viờn, gi gỡn trt
t v sinh Ký tỳc xỏ.
c) Hon thin c ch phi hp, phõn nh rừ trỏch nhim ca nh trng, chớnh quyn
v cỏc t chc on th a phng v gia ỡnh HSSV trong cụng tỏc qun lý, giỏo dc
HSSV v cụng tỏc HSSV ni trỳ, ngoi trỳ;
d) Trin khai thc hin tt Phong tro ton dõn bo v an ninh t quc gn vi vic
thc hin Chng trỡnh mc tiờu quc gia phũng chng ti phm, Chng trỡnh mc tiờu
quc gia phũng chng ma tỳy giai on 2012-2016; Chng trỡnh hnh ng ca ngnh Giỏo
dc v phũng chng tỏc hi ca trũ chi trc tuyn cú ni dung khụng lnh mnh, bo lc
giai on 2011-2015.
4. Thc hin tt cỏc ch , chớnh sỏch v hot ng h tr, phc v HSSV:
a) Tip tc phi hp thc hin tt chớnh sỏch tớn dng o to;
Năm học vừa qua có 7206 HSSV c nhà trng cp giy xác nhn vay vn ti Ngân
hàng chính sách xã hi a phng, trong s ó có 3675 HSSV c vay vn ti Ngân hàng
CSXH và đợc sử dụng đúng mục đích số tiền vay từ nguồn tín dụng đào tạo).

d) Huy động các nguồn kinh phí từ các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp, nhà hảo tâm
để triển khai có hiệu quả công tác y tế trường học.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ
làm công tác HSSV:
a) Tiếp tục phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp của các đơn vị thực
hiện công tác HSSV trong nhà trường;
b) Rà soát chức năng, nhiệm vụ để kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác
HSSV tại nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các nội dung công tác HSSV;
5


c) Tip tc t chc tp hun v chuyờn mụn, nghip v cho cỏn b, giỏo viờn lm
cụng tỏc HSSV trong nh trng theo tng chuyờn ; t chc giao lu, hc hi kinh nghim
gia cỏc nh trng.
IV. Một số vấn đề khác
1. Công tác Khen thởng HSSV năm học 2012-2013 và đăng ký thi đua năm học
2013-2014
2. Nhắc nhở HSSV thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của Bộ Giáo dục &
Đào tạo; của trờng đại học S phạm Kỹ thuật Hng Yên:
3. Phổ biến văn bản
Thông báo về việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi chơng trình đào tạo tiếng Anh
từ chuẩn TOEIC sang chuẩn B1 (CEFR)
- Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tớng Chính phủ về phê
duyệt đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thông giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020;
- Căn cứ kế hoạch 808/KH-BGDĐT ngày 16/10/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc triển khai đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học.
- Căn cứ công văn số 7274/BGDĐT-GD ĐH ngày 31/10/2012 về việc hớng dẫn thực
hiện kế hoạch triển khai Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020 trong các cơ sở giáo dục đại học.
- Căn cứ kết luận của cuộc họp giữa khoa Ngoại ngữ với Ban Giám hiệu và lãnh đạo
các khoa và Trung tâm ngày 10/4/2013

1. Đối với sinh viên tốt nghiệp năm 2013 và năm 2014 (K7, K8, CDK40, CDK41):
Giữ nguyên chuẩn đầu ra TOEIC nh hiện hành để đảm bảo sự ổn định đối với các sinh viên đã
thực hiện TEST chuẩn đầu ra
2. Đối với sinh viên tốt nghiệp từ năm 2015 trở đi (DHK9, K10 và CDK42)
2.1. Nếu các sinh viên đã đợc học 2 TC tiếng Anh (Tiếng Anh ST TOEIC 1) thì học
tiếp các học phần: Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3A
2.2. Nếu các sinh viên đã đợc học 5 TC tiếng Anh (Tiếng Anh ST TOEIC 1 + Tiếng
Anh ST TOEIC 2) thì học tiếp các học phần: Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3A
2.3. Nếu các sinh viên đã đợc học 7 TC tiếng Anh (Tiếng Anh ST TOEIC 1 + Tiếng
Anh ST TOEIC 2 + Tiếng Anh DE TOEIC 1 giáo trình Developing skill for TOEIC test)
thì học bổ sung học phần: Tiếng Anh 3C (3TC luyện thi B1)

6


3. Đối với sinh viên đại học và cao đẳng nhập học từ năm học 2013-2014: Thực
hiện chơng trình đào tạo mới để đạt chuẩn B1 theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mục
A)
4. Đối với sinh viên đại học và cao đẳng liên thông
- Không áp dụng chuẩn B1 cho các khóa đợc tuyển vào các năm học 2010-2011, 20112012, 2012-2013, nếu các sinh viên của khóa này phải tốt nghiệp cùng khóa nhập học từ năm
2013-2014 thì sẽ thực hiện chuẩn B1 theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các khóa mới nhập học từ năm học 2013-2014 học 4 TC tiếng Anh luyện thi
3B
C. Đánh giá
1. Đánh giá học trên lớp: Tính theo thang điểm 10 cho cả 4 kỹ năng, kết quả học phần
là điểm chung bình chung của 4 kỹ năng.
- GHP: Kiểm tra 3 kỹ năng nghe - đọc - viết
- KTHP: Kiểm tra 3 kỹ năng nghe - đọc - viết
- Kỹ năng nói đợc tính là điểm bài tập chơng
2. Đánh giá thi chuẩn đầu ra B1

buổi trừ 3 điểm, ba buổi trừ hết.
Vào muộn giờ học 2 lần trừ 1 điểm, 3 lần trừ 2 điểm, 4 lần trừ hết điểm.
Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong thực tập, SX
Thực hiện đúng các quy tắc an toàn, thờng xuyên sử dụng các trang bị bảo hộ lao
động quy định trong quá trình thực tập, sản xuất tại xởng trờng,phòng thí nghiệm
và thực tập tại công ty, xí nghiệp ngoài trờng. Nếu vi phạm sẽ bị trừ hết điểm.
Không vi phạm quy chế thi, kiểm tra
Nếu vi phạm quy chế thi kiểm tra trừ hết điểm.
Đảm bảo các môn thi và kiểm tra đạt trung bình trở lên
- Số tín chỉ/ĐVHT thi lại nhỏ hơn 10% trừ 1 điểm.

30
10

2

3
4

Điểm
SV tự
đánh
giá

Điểm
Lớp
Đ/giá

4


Điểm thởng theo kết quả học tập
- Điểm TBCHT: 6 đến cận 7.
- Điểm TBCHT: 7 đến cận 8.
- Điểm TBCHT: 8 đến cận 9.
- Điểm TBCHT: 9 điểm trở lên.
Tham gia nghiên cứu khoa học hoặc dự thi học sinh, sinh viên giỏi
Tuỳ theo mức độ và kết quả tham gia để đánh giá điểm.
- Đợc chọn đi dự thi HSSV giỏi.
- Đạt học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học cấp khoa.
- Đạt học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học cấp trờng trở lên.
Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy
chế trong nhà trờng
Thực hiện tốt nghĩa vụ HSSV trong nhà trờng
- Nộp các loại giấy tờ cần thiết theo quy định.
- Thực hiện tốt việc khám sức khoẻ khi mới vào học tại trờng.
- Nộp tiền học phí đầy đủ, đúng quy định của Nhà trờng.
- Thực hiện đúng quy định việc cấp và sử dụng thẻ HSSV, thẻ th viện.
Nếu vi phạm 1 trong các mục trên thì bị trừ hết điểm.
Thực hiện tốt quy chế nội trú, ngoại trú
- Nếu vi phạm tuỳ theo mức độ bị trừ từ 3 điểm đến hết điểm hoặc xử lý kỷ luật.
Thực hiện tốt về vệ sinh môi trờng, nơi ở và nơi học tập, có ý thức giữ gìn bảo
vệ của công
Nếu vi phạm bị nhắc nhở 1 lần trừ 1 điểm 2 lần trừ 2 điểm 3 lần trừ hết.
Thực hiện quy tắc ứng xử, nếp sống văn hoá, góp phần tạo môi trờng s phạm
trong sạch, lành mạnh
Nếu vi phạm, tuỳ theo mức độ sẽ bị trừ từ 1 đến hết điểm.
Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động
chính trị xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng
chống các tệ nạn xã hội
Tham gia đầy đủ các buổi học tập, sinh hoạt ( chính trị đầu khoá, đầu năm,

3
25
8

5
6
6

20
8
5
5
3
2
2
15
5
4
3
3

8


V

1
2

3


Ch hc phớ (theo Ngh nh s 49/ 2010/N-CP)

Cỏc vn liờn quan n hc phớ c thc hin theo Ngh nh s 49/ 2010/N-CP quy nh
v min, gim hc phớ, h tr chi phớ hc tp v c ch thu s dng hc phớ i vi c s GD
thuc h thng GD quc dõn t nm hc 2010-2011 n nm hc 2014-2015.
1.1.1. Quy nh hc phớ
+ i vi giỏo dc ngh nghip v giỏo dc i hc:
-

Mc trn hc phớ i vi o to trỡnh i hc ti trng cụng lp theo cỏc nhúm
ngnh o to chng trỡnh i tr t nm hc 2010 - 2011 n nm hc 2014 - 2015
nh sau:

-

Nhúm ngnh: Khoa hc t nhiờn; k thut, cụng ngh; th dc th thao, ngh thut;
khỏch sn, du lch

-

Nm hc 2010 -2011: 310.000 ng/thỏng/sinh viờn

-

Nm hc 2011 -2012: 395.000 ng/thỏng/sinh viờn

-

Nm hc 2012 -2013: 480.000 ng/thỏng/sinh viờn


Đào tạo thạc sĩ: 1,5

-

Đào tạo tiến sĩ: 2,5

2.2. Møc thu häc phÝ n¨m häc 2013-2014 cña trêng ĐHSPKT Hng Yªn
Bậc Đào tạo
I. Đào tạo cao học

Học phí niên chế

Học phí tín chỉ

847,500

314,000 (54TC)

565,000

165,000 (137TC)

II. Đào tạo Đại học
1. Chính qui
2. Đào tạo liên thông
- Từ cao đẳng lên ĐH

735,000


3. Vừa làm vừa học

625,000

126,000 (Hệ số 0,8)

IV. Đào tạo nghề
Cao đẳng nghề

550,000

Trung cấp nghề

500,000

Chú ý:

- Mức học phí đào tạo tín chỉ theo công thức sau:
10


Học phí tín chỉ =

Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ toàn khóa

11


PHẦN III: GIÁO DỤC ATGT, ANTT, PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

toàn lại Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và tệ nạn mãi
dâm. Ban chỉ đạo có bộ phận thường trực, lập kế hoạch thực hiện công tác bảo đảm an ninh,
trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội của trường năm học 2012-2013.
12


Năm học 2012-2013 do chủ động làm tốt nên tình hình an ninh trật tự của nhà trường
được giữ vững. HSSV của trường nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, HSSV của trường
không bị bọn phản động và cơ hội chính trị kích động, xúi giục tụ tập đông người, làm trái
các quy định của pháp luật. chỉ có vài HSSV vi phạm bị phát hiện như lấy cắp tài sản, ở trong
trường lấy cắp máy tính xách tay 2 vụ (01 vụ, quy trách nhiệm và nhận đền và đã mua đền
cho sinh viên bị mất), ở ngoại trú có 05 vụ mất máy tính xách tay, nhà trường đã phối hợp
với Công an xã, Công an huyện tìm được 01 vụ còn 04 vụ không tìm ra thủ phạm. Một số ít
vi phạm luật giao thông đường bộ, trong năm học có 01 sinh viên tử nạn vì tai nạn xe máy.
Vẫn còn một số HSSV tham gia chơi đề, thậm chí có HSSV tham gia cá độ bóng đá, dùng
chứng minh thư nhân dân, thẻ HSSV cắm vay tiền nặng lãi để chơi đề, cờ bạc ăn tiền
v..v..Trong năm học 2012 - 2013 chưa phát hiện được HSSV nào của trường vi phạm các tệ
nạn xã hội.
II.An toàn giao thông trong HSSV của trường năm học 2012-2013.
Vào đầu năm học, HSSV của trường trong tuần sinh hoạt chính trị công đân HSSV đầu
khóa, đầu năm học đã được nghe phổ biến nội dung Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP của
Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao
thông, triển khai An toàn giao thông- tháng 9 năm 2011với chủ đề trọng tâm “Văn hóa giao
thông vì sự an toàn của thanh, thiếu nhi và cộng đồng”, nhằm xây dựng thói quen cư sử có
văn hóa, đúng pháp luật, xóa bỏ những thói quen tùy tiện vi phạm qui tắc giao thông, nhất là
đối tượng thanh, thiếu niên, tạo môi trường giao thông trật tự, an toàn, văn minh, thân thiện.
Trên các đường phố Hà nội có treo các khẩu hiệu: Văn hóa giao thông là biết nhường đường
và ít sử dụng còi. Năm 2012- hưởng ứng năm an toàn giao thông, HSSV của trường đã ý thức
được thiệt hại tai nạn giao thông gây ra về sức khỏe, kinh tế, tinh thần đối với bản thân, gia
đình và xã hội. Vi phạm quy định về an toàn giao thông là vi phạm pháp luật.Từ thay đổi về

III. Bảo hiểm thân thể.
Năm học 2013-2014 HSSV của trường tiếp tục tham gia bảo hiểm thân thể Bảo minh,
đây là loại bảo hiểm tự nguyện không bắt buộc, là loại bảo hiểm toàn diện HSSV, tham gia
bảo hiểm thân thể Bảo minh thể hiện con người sống có văn hóa, mình vì mọi người và mọi
người vì mình.
-Thời hạn bảo hiểm: 12 tháng
-Hiệu lực bảo hiểm: Có hiệu lực ngay sau 1 ngày khi Người được bảo hiểm đã đóng phí bảo
hiểm đầy đủ ( trừ khi có thỏa thuận khác),với các loại tai nạn, và sau 30 ngày với ốm đau,
bệnh tật phải nằm viện điều trị.
- Phí bảo hiểm có 2 mức: Mức 100.000đ và 150.000đ tương ứng với số tiền bảo hiểm là
15.000.000đ và 20.000.000đ.
Quyền lợi bảo hiểm
1.Trường hợp người được bảo hiểm chết thuộc phạm vi bảo hiểm, được hưởng toàn bộ số
tiền ghi trong hợp đồng.
2. Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm
được hưởng tỷ lệ phần trăm của số tiền ghi trong hợp đồng.
3. Đối với nằm viện, phẫu thuật

14


a.Trợ cấp ốm đau, bệnh tật: Người được bảo hiểm nằm viện hưởng 0,5% số tiền bảo
hiểm ghi trong hợp đồng mỗi ngày song không vượt quá 60 ngày/năm. Trường hợp nằm điều
trị đông y mỗi ngày 0,2% song không vượt quá 150 ngày/năm.
b. Trường hợp nằm viện phẫu thuật, ngoài quyền lợi được trả theo mục a, còn được
hưởng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật do Bảo minh ban hành.
Thủ tục trả tiền bảo hiểm.
1. Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo mẫu của bảo minh.
2. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm (bản sao)
3. Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, chính quyền địa phương hoặc công an nơi

3. Quyền lợi của HSSV khi tham gia BHYT.
Bảo hiểm y tế HSSV là bảo hiểm bắt buộc, tất cả HSSV đều phải tham gia đóng BHYT. Khi
có thẻ BHYT HSSV được hưởng các quyền lợi như sau:
- Được khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế trường, không phải nộp tiền nếu chi phí
khám chữa bệnh < 100.000đ. Nếu chi phí khám chữa bệnh > 100.000đ, được hưởng
80% chi phí khám chữa bệnh và phải nộp trả cho trạm y tế trường 20% chi phí khám
chữa bệnh.
- Khám chữa bệnh BHYT tại bệnh viện huyện Khoái châu hoặc Mỹ hào, được hưởng
80% chi phí khám chữa bệnh (nếu có giấy giới thiệu của trạm y tế trường), hưởng
70% chi phí khám chữa bệnh nếu không có giấy giới thiệu của trmj y tế trường.
- Khám chữa bệnh BHYT tại bệnh viện Tỉnh (Hưng yên, đa khoa phố nối) có giấy giới
thiệu của bệnh Huyện được hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh, hưởng 50% chi phí
khám chữa bệnh nếu không có giấy giới thiệu.
- Khám chữa bệnh BHYT tại các bênh viện Trung ương được hưởng 80% chi phí khám
chữa bệnh nếu có giấy giới thiệu của bệnh viện tỉnh, hưởng 30% chi phí khám chữa
bệnh nếu không có giấy giới thiệu.
Khám chữa bệnh BHYT trái tuyến phải tự thanh toán với các bênh viện, lấy hóa đơn rồi tự về
BHXH Hưng yên xin thanh toán
4.Cấp giấy chứng nhận sức khỏe: Trạm y tế trường không được phép cấp giấy chứng nhận
sức khỏe. HSSV muốn có giấy để xin việc làm khi ra trường phải đến các bệnh viện từ tuyến
Huyện trở lên.
Kết luận: HSSV của trường khi bị tai nạn hoặc ốm đau hãy đến trạm y tế nhà trường để
được hướng dẫn điều trị hoặc xin giấy giới thiệu chuyển viện hoặc có thể xin tư vấn qua
điện thoại.
PHẦN IV: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ NỘI DUNG NGHỊ
QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 7 BCH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI
A. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC

1. Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
a. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức

+ Cần là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo năng suất cao;
lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại
+ Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của nhân dân của
đất nước, của bản thân. Tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to; “Không xa sỉ, không hoang phí,
không bừa bãi”.
+ Liêm là luôn tôn trọng của công và của dân. Phải “trong sạch, không tham lam” tiền
của, địa vị, danh tiếng
+ Chính là thẳng thắn, đứng đắn
- Chí công vô tư
+ Chí công là yêu cầu phải rất mực công minh, chính trực, công bằng, công tâm.
+ Vô tư là không được thiên tư, thiên vị
+ Chuẩn mực này nhắc nhở người lãnh đạo, cầm cân nảy mực phải hết sức công bằng,
không được có lòng riêng mà thiên tư, thiên vị
* Thương yêu con người, sống có tình có nghĩa
- Đây là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất. Hồ Chí Minh nói, người
cách mạng là người giầu tình cảm, có tình cảm cách mạng thì mới đi làm cách mạng. Vì yêu
thương nhân dân, yêu thương con người mà chấp nhận mọi gian khổ hi sinh để đêm lại độc
lập tự do, cơm áo ấm no hạnh phúc cho mọi người.
- Đó là một tình cảm rộng lớn giành cho những người nghèo khổ, bị áp bức không
phân biệt giai cấp
- Tình yêu thương đó phải được xây dựng trên lập trường giai cấp công nhân và được
thể hiện trong các mối quan hệ hàng ngày với bạn bè, đồng chí, anh em
17


- Yêu thương con người đi liền với tôn trọng, tìm mọi cách nâng con người lên, dù đó là
những con người thất thời lầm lạc… Người dạy: “Hiểu chủ nghĩa Mác-Lênin là phải sống với
nhau có tình, có nghĩa. Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là
hiểu chủ nghĩa Mác- Lênin được”. Trong Di chúc, Người dặn lại: “Phải có tình đồng chí yêu
thương lẫn nhau”.

qua đó khơi dậy ý thức đạo đức lành mạnh để mỗi người tự trau dồi, rèn luyện.
- Chống là phải đấu tranh chống lại các biểu hiện, các hành vi vô đạo dức trong đời
sống hàng ngày. Muốn vậy, phải sớm phát hiện để đấu tranh, lên án. Nhưng quan trọng hơn
là cần dự báo để phòng chống ngăn chặn.
- Cả xây và chống đều đưa lên thành phong trào quần chúng rộng rãi, gây dư luận xã
hội lành mạnh để phê phán.
* Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
18


- Tu dưỡng đạo đức cách mạng trong mỗi con người được Hồ Chí Minh coi như là một
công việc gian khổ, trường kỳ, chỉ sao nhãng một chút là có thể sa sút, hư hỏng
- Trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức mỗi người cần phải nhìn thẳng vào mình, kiên trì
rèn luyện, tu dưỡng suốt đời như việc rửa mặt hàng ngày.
- Việc tu dưỡng đạo đức của mỗi người phải được thể hiện qua mọi hành động thực
tiễn.
2. SINH VIÊN HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC
HỒ CHÍ MINH
2.1. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
- Xác định đúng vị trí, vai trò của đạo đức đối với cá nhân
- Tu dưỡng đạo đức theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh
+ Yêu tổ quốc, yêu nhân dân
+ Cần cù sáng tạo trong học tập
+ Sống nhân nghĩa có đạo lý
- Tu dưỡng theo các nguyên tắc đạo đức Hồ Chí Minh
+ Kiên trì tu dưỡng đạo đức cách mạng
+ Nói và làm đi đôi với nhau
+ Kết hợp cả xây đạo đức mới với chống các biểu hiện suy thoái đạo đức
2.2. Nội dụng học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
+ Học trung với nước, hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân

quan tâm.
Công tác dân vận thời gian qua đã góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội, phát huy sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, bảo đảm quốc phòng,
an ninh, ổn định chính trị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
2- Tuy nhiên, công tác dân vận còn nhiều hạn chế, yếu kém. Việc xây dựng và triển khai thực
hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận còn chưa kịp thời, kém hiệu quả;
chưa đánh giá và dự báo chính xác những diễn biến, thay đổi cơ cấu xã hội, thành phần dân
cư, tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân...để có chủ trương, chính sách phù hợp.
Việc thể chế hoá chủ trương, quan điểm của Đảng về công tác dân vận chưa kịp thời, nhất là
cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ". Công tác kiểm tra, sơ kết,
tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận chưa được quan
tâm đúng mức. Một số chính sách chưa đáp ứng nguyện vọng, lợi ích của nhân dân, nhiều
bức xúc chưa được giải quyết; quyền làm chủ của nhân dân ở nhiều nơi bị vi phạm, làm giảm
lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
3- Tình hình trên đây có nguyên nhân khách quan, nhưng chủ yếu do những nguyên nhân chủ
quan. Một số cấp ủy đảng chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của công tác dân vận; chưa
thấy hết trách nhiệm và chưa quan tâm đúng mức lãnh đạo, chỉ đạo công tác này. Một bộ
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có cán bộ lãnh đạo, quản lý còn thiếu gương
mẫu, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Phương thức lãnh đạo của Đảng về
công tác dân vận chậm được đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của thực tiễn.
Tổ chức đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội ở một số cơ sở yếu kém,
giảm sút vai trò lãnh đạo, phối hợp thiếu chặt chẽ, không sát dân, không làm tốt công tác
tuyên truyền vận động nhân dân. Chưa xác định rõ trọng tâm, trọng điểm và bố trí đủ nguồn
lực cho việc triển khai, thực hiện chủ trương, chính sách công tác dân vận. Phương pháp vận
động, tập hợp quần chúng chưa phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là đối với đội ngũ trí
thức, văn nghệ sĩ, thanh niên, người theo đạo. Việc chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ làm công tác dân vận, đoàn thể chưa thực sự đáp ứng yêu cầu.
Trong điều kiện Đảng cầm quyền, xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, có rất nhiều vấn đề mới đặt ra tác
động đến tư tưởng, tình cảm, đời sống của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Sự phân hóa giàu

- Công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ
trang. Trong đó, Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham
mưu và nòng cốt.
- Nhà nước tiếp tục thể chế hóa cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ"
thành quy chế, quy định để các tổ chức trong hệ thống chính trị; cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện công tác dân vận; các hình
thức tập hợp nhân dân phải phong phú, đa dạng, khoa học, hiệu quả.
21


III- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1- Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức, cán bộ; tập trung giải quyết
kịp thời, có hiệu quả những bức xúc chính đáng của nhân dân; làm cho nhân dân tin tưởng
vào sự lãnh đạo của Đảng, tăng cường mối quan hệ máu thịt của nhân dân với Đảng và Nhà
nước
Kiên quyết, kiên trì thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng, làm
cho Đảng ta thực sự trong sạch, vững mạnh. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân
chủ, tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái
về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Sớm ban hành và thực hiện tốt quy chế giám sát và
phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, quy định để Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây
dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh.
Không ngừng nâng cao chất lượng các tổ chức cơ sở đảng, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà
nước từ Trung ương đến cơ sở. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải hiểu dân,
gương mẫu, tận tuỵ với công việc, nói đi đôi với làm để nhân dân tin tưởng, noi theo. Quan
tâm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp
ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ
của công dân trên cơ sở tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân

Tăng cường lãnh đạo công tác thông tin, tuyên truyền, phát huy sức mạnh tổng hợp của các
cơ quan thông tin đại chúng; mở rộng các kênh thông tin truyền thông, đối thoại trực tiếp với
nhân dân, góp phần giải tỏa bức xúc, hoài nghi trong xã hội. Chú trọng việc định hướng và
quản lý các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là các mạng xã hội; phát huy sức mạnh của
dư luận xã hội lành mạnh hỗ trợ cho các biện pháp quản lý của Nhà nước và các biện pháp
tuyên truyền, giáo dục, vận động của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân. Chủ động đấu tranh
với các luận điệu xuyên tạc, kích động của các thế lực thù địch chống phá khối đại đoàn kết
dân tộc, chia rẽ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.
Đẩy mạnh tuyên truyền, cổ vũ và nhân rộng các nhân tố mới, các điển hình tiên tiến, gương
người tốt, việc tốt trên mọi lĩnh vực; phát huy tinh thần yêu nước, thực hành dân chủ, tạo ra
phong trào hành động cách mạng của toàn dân thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới và phát
triển đất nước. Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc các quan điểm, giải pháp về
công tác dân vận của Đảng để mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức là cán bộ dân vận
của Đảng. Phát hiện, bồi dưỡng kỹ năng vận động nhân dân cho những người có uy tín trong
cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để họ tham gia tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo sự lan tỏa, sức sống của công tác dân vận trong tình
hình mới.
3- Tăng cường và đổi mới công tác dân vận của các cơ quan nhà nước
Thể chế hóa các quan điểm, chủ trương mới của Đảng về dân vận thành các văn bản pháp
luật để các cấp chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân
dân thực hiện. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các chính sách cụ thể đối với giai
cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, doanh nhân, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến
binh, người cao tuổi. Ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào định cư ở
nước ngoài ổn định cuộc sống, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, hướng về Tổ
quốc, đóng góp xây dựng đất nước; góp phần tăng cường hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước.
Cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm vận động nhân dân. Xây dựng và thực hiện
phong cách: "trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân", "nghe dân
23


Nam và hướng về xây dựng quê hương, đất nước; tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của bạn
bè và các tổ chức quốc tế.
6- Quan tâm xây dựng, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ Ban Dân vận, Mặt trận,
đoàn thể nhân dân các cấp vững mạnh
Củng cố ban dân vận các cấp; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận của Đảng, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ tham mưu chiến lược; có cơ chế, chính sách thu hút người có năng lực, có
uy tín, có kinh nghiệm làm công tác dân vận; chú trọng luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng bố
trí, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, nhất là cán bộ trẻ tuổi, có năng lực; khắc
phục tình trạng đưa cán bộ phẩm chất, năng lực yếu kém và không có uy tín về làm công tác
dân vận.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy và cán bộ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội,
đáp ứng yêu cầu về trình độ lý luận, năng lực thực tiễn và kỹ năng công tác vận động nhân
dân.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status