ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 NHÀ CÔNG NGHIỆP LẮP GHÉP - Pdf 30

Đồ án kỹ thuật thi công 2

LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG

1. Số liệu thiết kế

Công trình là loại nhà công nghiệp 1 tầng 5 nhịp, được thi công theo bằng phương pháp
lắp ghép các cấu kiện khác nhau như: cột, dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép, cầu trục,
vì kèo, cửa trời bằng thép. Có các thông số sau:







Chiều dài nhịp:
Nhịp biên:
L1 = 15 m
Nhịp giữa:
L2 = L3 = 24 m
Cao trình đỉnh cột:
Cột biên:
H1 = 9 m
Cột giữa:
H2 = H3 = 11 m
Chiều dài bước cột:
B=5m
Số bước cột:
Cột biên:
n1 = 28


Tiết diện:

b x h = 0,5 x 0,5 m

Trọng lượng:

P = 6,25 T

-

Cột giữa

Chiều cao toàn cột:

H = 12m

Tiết diện cột trên:

bt x ht = 0,5 x 0,6 m

Tiết diện cột dưới:

bd x hd = 0,5 x 1 m

2
2
3
3


SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 3


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Dầm cầu chạy

2.2.

Dầm cầu trục bằng bê tông cốt thép, với nhịp B = 5m.
Chiều dài:

L = 5m

Chiều cao:

h = 0,8m

Bề rộng cánh trên:

b = 0,57m

Bề rộng cánh dưới:

b1 = 0,25m

Trọng lượng:



Dàn vì kèo nhịp giữa

Chiều dài dàn:

L = 24m

Chiều cao dàn:

H = 4m

Trọng lượng:

P = 3,84T

3000
3000

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 4

3000

3000


Đồ án kỹ thuật thi công 2

3000


2.5.

Panel mái

Chọn kích thước tấm mái: 5000x1500x300 mm, trọng lượng P = 2,25T
300
80

120
120
1260
SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 5


Đồ án kỹ thuật thi công 2

1500
200
5000

BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ

TT

Tên cấu kiện

Số lượng

Dầm cầu trục BTCT

3,3

64

3000

3000

3000

3000

3000

3000

3000

108

3000

2000

24000

108


Lắp dầm cầu trục
Lắp dàn vì kèo mái, xà gồ, panel.

Vì nhà chiếm diện tích khá lớn nên ta chia thành từng phân đoạn giống nhau để có thể áp
dụng phương pháp thi công dây chuyền .
Với nhà cộng nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lí , phù hợp với tuyến công nghệ sản
xuất.
3.2.
Lắp cột
 Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra kích thước hình học của cột, đảm bảo các thông số đã nêu ở mục 2.1
- Lấy dấu tim cột theo 2 phương và trọng tâm của cột, phục vụ cho nhu cầu canh
-

chỉnh trong quá trình lắp ghép.
Bố trí cột trên mặt bằng theo phương pháp quay.
Vệ sinh sạch sẽ, làm sạch cốc móng.
Chọn thiết bị treo buộc:

Sử dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc. Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được
đường kính cần thiết.

 Cột biên

Tải trọng tính toán:

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 8



qtb = 0.05 T

 Cột giữa

Tải trọng tính toán:
Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 14,3 = 15,73 (T)
S=

Lực căng cáp:

k .Ptt
6.15, 73
=
= 47,19T
m.n.cos ϕ
1.2.1

Trong đó:





k là hệ số an toàn (k = 6).
m=1 là hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều.
n là số sợi cáp, n=2
φ góc nghiêng của cáp so với phương đứng (ϕ = 00).

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 26mm có cường độ chịu kéo σ=150


ck

H

yc

L(m)

Caựp treo

II

h

I

500

hc

Taờn
g





ủụ


Hyc = 0,5+11+1,5+1,5 = 14,5 m

Chiều dài tay cần:
Lyc =

H yc − hc
o

sin 75

=

14,5 − 1,5
= 13, 46m
sin 75o

Độ với tay cần:
Ryc = S + r = Lyccos75o + 1,5 = 13,46.cos750 + 1,5 = 4,98 m
Trọng lượng yêu cầu:
Qyc = Qck + Qtb = 14,3 + 0,05 = 14,35 T
Tra Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thu, ta chọn cần trục loại
XKG-40, có thông số sau: L = 20m;

R = 8m;

H = 18,5m; Q = 16 T

 Lắp ghép

Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát một đầu vào thân cột đầu còn lại móc vào hệ


(khi đổ thì nêm sẽ được tháo ra).
3.3.
Lắp dầm cầu chạy
 Công tác chuẩn bị
- Kiểm tra kích thước tiết diện hình học của dầm có đúng với muc 2.2
- Vạch đường tim ở các chỗ tựa của dầm lên vai cột.
- Bố trí dầm trên công trường tại các vị trí cẩu lắp đã vạch sẵn trong thiết kế
- Trang bị các dụng cụ điều chỉnh, thiết bị cố định tạm của kết cấu và sàn thao tác.
- Các bu long liên kết với cột, các thiết bị an toàn, hệ thống dây giằng để giữ ổn định
-

cho dầm.
Chọn thiết bị treo buộc:

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 12


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Dầm cầu chạy có nhịp L = 5m, tải trọng nhỏ Q = 3,3 T nên việc cẩu lắp dầm cầu chạy
ta không cần dùng đòn treo. Sử dụng thiết bị treo buộc khóa bán tự động.
Tải trọng tính toán:
Ptt= 1,1 x P = 1,1 x 3,3 = 3,63 T
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S=

k .Ptt



hc

H

hmc

h1

h2

h3

h4

Đồ án kỹ thuật thi công 2

hc

75

o

S

r=1,5m

Ryc=S +r


H yc − hc
o

sin 75

=

13,3 − 1,5
= 12, 22m
sin 75o

Độ với tay cần:

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 14


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Ryc = S + r = Lyccos75o + 1,5 = 12,22.cos750 + 1,5 = 4,66 m
Trọng lượng yêu cầu:

Qyc = Qck + Qtb = 3,3 + 0,05 = 3,35 T

Tra Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thu, ta chọn cần trục loại
MKG-16, có thông số sau: L = 18,5m;

R = 7m;



Trang 15


Đồ án kỹ thuật thi công 2



Gia cường khi dựng dàn từ tư thế nằm ngang thành tư thế thẳng đứng bằng
cách bó ghép các cây gỗ từ thanh cánh hạ lên thanh cánh thượng để dữ cho dàn
khỏi bị cong vênh, khi lập dàn đứng xong phải tháo cây gỗ gia cường ra ngay



để khỏi phải tháo dỡ chúng trên cao.
Gia cường dàn khỏi cong vênh khi treo cẩu dàn bằng cách bó ghép các thanh gỗ
dọc thanh cánh hạ, thanh cách thượng, sau khi cố định dàn mới tháo thanh gia

-

cường.
Sắp xếp dàn ngoài công trường nằm trong tầm hoạt động của cần trục.
Gắn vào dàn mái các bulông liên kết dàn với đầu cột, dây thừng giữ ổn định và

-

điều chỉnh khi lắp ghép.
Chọn thiết bị treo buộc :
Do dàn mái có nhịp 15m và 22m, ta chọn khuếch đại dàn mái và cửa mái ở dưới


=
= 8, 43
m.n.cos ϕ 1.2.1

T

Trong đó:





k là hệ số an toàn (k = 6).
m=1 là hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều.
n là số sợi cáp, n=2
φ góc nghiêng của cáp so với phương đứng (ϕ = 00).

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo σ =
150 kg/mm2.
Sơ đồ treo buộc ở nhịp biên
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S=

k .Ptt
6.3, 63
=
= 15, 4
m.n.cos ϕ 1.2.0, 707

T

Đồ án kỹ thuật thi công 2

Nhịp dàn vì kèo L =24m > 18m, nên ta chọn treo buộc tại 4 điểm.
Chọn đòn treo có mã số: 15946R-11. Có thông số như sau.
[Q] = 25 T;

G = 1,75 T;

htreo = 3,6m

Trọng lượng dàn và thiết bị treo buộc:
P = 3,84 + 0,355 + 1,75 = 5,945 T
Tại trọng tính toán
P = 1,1 x 5,945 = 6,54 T
Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S=

k .Ptt
6.6,54
=
= 11, 44
m.n.cos ϕ 1.4.cos 310

T

Trong đó:






500

45

+0.00

11000

b

22000

11000

c

Chiều cao cần thiết :
Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:


HL : Cao trình đỉnh cột. HL = 11 m.



h1 : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h1 = 1 m





Tgα =

Lyc =

H L − hc
a+e

H − hc
sin α

+

3

11 − 1,5
0, 25 + 0

= 3,36→ α = 730260

=

a+e
cos α

=

24,5 − 1,5
sin 730 260


Sau khi thực hiện công tác treo buộc cho dàn (chừa 2 dây thòng ở 2 đầu dàn) thì máy
cẩu nâng dàn lên cách mặt đất 1m thì dừng lại kiểm tra độ an toàn treo buộc.
Khi cẩu lên cao, 2 công nhân sẽ đứng dưới đất giữ 2 dây điều chỉnh đầu dàn để giữ ổn
định và điều chỉnh cho dàn vào vị trí lắp ghép, ở phía trên đầu cột có sàn công tác.
Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn thao tác ở đầu cột sẽ đón lấy đầu dàn và điểu chỉnh vào vị
trí như thiết kế.
 Cố định, giải phóng thiết bị

Lắp đặt dàn vào vị trí thiết kế tiến hành cố định tạm dàn. Chiếc dàn đầu tiên sau khi
lắp đặt lên cột phải cố định tạm ngay bằng cách:



Vặn ít nhất 50% bulông liên kết.
Dùng 4 dây neo thép cố định tạm, 2 dây nối vào cọc neo đất, 2 dây liên kết vào 2
chân cột cần lắp dàn kế tiếp.

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 20


Đồ án kỹ thuật thi công 2



Từ chiếc dàn mái thứ 2 trở đi, cố định tạm bằng các thanh giằng với các dàn mái




=
= 5,55
m.n.cos ϕ 1.4.cos 450

T

Trong đó:





k là hệ số an toàn (k = 6).
m=1 là hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều.
n là số sợi cáp, n=4
φ góc nghiêng của cáp so với phương đứng (ϕ = 450).

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 21


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo σ =
150 kg/mm2.

5

7

6

+0.00
11000

22000

b

11000

c

Tính cho tấm panel ở vị trí bất lợi nhất:


Tấm ở vị trí xa nhất (Tấm ở vị trí góc của gian nhà).



Tấm ở vị trí cao nhất (Tấm ở trên nóc cửa mái)

Sức cẩu cần thiết:

Q = Qpanel + qtr = 2,38 +0,1 = 2,48 T

Xác định chiều cao yêu cầu: (tại vị trí bất lợi nhất, tức khi cẩu lắp trên cùng dàn mái)
Hyc = HL + h1 + h2 + h3 + h4
Trong đó:
HL = 17,25 m là cao trình đặt cao nhất

+

3

17, 25 − 1,5
2,5 + 1

= 1,65 →α= 580470

=

a+e
cos α

=

21,35 − 1, 5
sin 580 47 0

+

2, 5 + 1
cos 580 47 0

= 29,96 m = Lyc

R= r + Lcosα = 1,5+29,96.cos580470 = 17,03 m = Ryc
Trường hợp có mỏ phụ :
Ta chọn tay cần chính ở vị trị αmax = 750
3


a + e − l,
cos α

lm = 3,69m

=

17, 25 − 1, 5
sin 750

+

2,5 + 1 − 3, 2
cos 750

= 17,46 m = Lyc

H L − hc
17, 25 − 1,5
+a+e=
+ 2,5 + 1 = 7, 72
0
tan 75
3, 732

R = r + S = 1,5 + 7,72 = 9,22 m
Tra Sổ tay chọn máy thi công xây dựng – Nguyễn Tiến Thu, ta chọn cần trục loại
XKG-40 có mỏ phụ, thông số sau: L = 30m; l’ = 5m;


nhận, thời gian vận chuyển…) và hoạt động được trên mặt bằng thi công.
Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có các thông số sát với thông số yêu cầu
nhất.
Việc lựa chọn cần trục dựa trên biểu đồ tính năng thông qua các đại lượng Q , R ,
ct ct
H

mc

có quan hệ mất thiết với nhau. Vì vậy khi chọn cần trục đầu tiên ta chọn họ cần trục

sau đó chọn chiều dài tay cần để biết được biểu đồ tính năng. Sau đó ba đại lượng Q ,
ct
R ,H
sẽ chọn một đại lượng làm chuẩn để tra biểu đồ tìm 2 đại lượng còn lại theo
ct mc
kinh nghiệm sau.
Bảng thống kê các thông số cần trục.
STT

Tên cấu kiện

1
2
3
4

Cột
Dầm cầu chạy
Dàn vì kèo

Loại cần
L
R
H
trục
(m) (m) (m)
XKG-40
20
8
18,5
MKG-16 18,5
7
17,5
XKG-40
30
12
28
XKG-40
30
18
31

Để tiện lợi cho việc thi công theo phân đoạn và phù hợp với sơ đồ di chuyển, ta chọn 3
máy như sau:
SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031

Trang 24

Q
(T)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status