hoạt động nhập khẩu thép của công ty cổ phần Tổng Bách hóa - bộ thương mại - Pdf 30


LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với
tốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và
thế giới, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc
lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc.
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước đưa nền kinh tế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Việt
Nam đang còn là nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ
khoa học và công nghệ, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận, đi tắt đón đầu
các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng kỹ thuật. Để thực hiện được điều này thì hoạt động nhập khẩu
đóng vai trò rất quan trọng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trong
tương lai đang đổi mới phát triển cơ sở hạ tầng xây dựng, phát triển sản
xuất, cho nên nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung trong đó nhu cầu về
vật liệu sắt thép nhằm đáp ứng nhu cầu sắt thép trong xây dựng và phục vụ
trong các ngành sản xuất khác là rất lớn. Trong khi ngành sản xuất thép của
nước ta chưa đáp ứng được phôi thép và các loại thép thành phẩm cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước. Do vậy nhập khẩu thép hiện nay
đóng vai cho rất quan trọng đối với các ngành có nhu cầu sử dụng nguyên
liệu thép nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung. Trước bối cảnh đó đã đặt
ra cho các ngành trong nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói
riêng cũng như các công ty thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu trong
đó có Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại những cơ hội và
thách thức lớn lao.
Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá - Bộ Thương mại là một công ty
thương mại kinh doanh tổng hợp trong đó có chức năng kinh doanh nhập
1


sản xuất được hoặc chi phí sản xuất quá cao hoặc sản xuất nhưng không
đáp ứng được nhu cầu trong nước. Nhập khẩu cũng nhằm tăng cường cơ sở
vật chất kinh tế, công nghệ tiên tiến hiện đại ….tăng cường chuyển giao
công nghệ, tiết kiệm được chi phí sản xuất, thời gian lao động, góp phần
quan trọng phát triển sản xuất xã hội một cách có hiệu quả cao. Mặt khác
nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá nội địa và hàng hoá ngoại
nhập từ đó tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước phải tối ưu
hoá tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy để cạnh tranh được với các nhà sản
xuất nước ngoài.
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, nhập khẩu là
việc giao dịch buôn bán giữa các cá nhân, tổ chức có quốc tịch khác nhau ở
các quốc gia khác nhau, hoạt động nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với
kinh doanh trong nước: thị trường rộng lớn; khó kiểm soát; chịu sự ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật
pháp… của các quốc gia khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ;
hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia; phải tuân theo những tập
quán buôn bán quốc tế.
Nhập khẩu là hoạt động lưu thong hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc
gia, nó rất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố
3

như chính sách, luật pháp, văn hoá, chính trị, ….của các quốc gia khác
nhau.
Nhà nước quản lý hoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ chính
sách như: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, qui định
các mặt hang nhập khẩu,…..
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của
thế giới vào trong nước, góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu đi tắt

1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước và quốc tế, tính toán chính xác các chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng các chính sách, luật pháp quốc gia và luật
pháp quốc tế.
Trong hình thức nhập khẩu trực tiếp này doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký
kết hợp đồng,…. Và phải tự bỏ vốn ra để thực hiện tổ chức kinh doanh
hàng nhập khẩu.
Ưu điểm: Nhà nhập khẩu có thể chủ động được các công việc trong
quá trình nhập khẩu hàng hoá của mình như về thời gian, địa điểm giao
nhận hàng, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá,...Nhà nhập
khẩu có thể chủ động trong việc làm các thủ tục hành chính cho hàng nhập
khẩu, chủ động hơn trong kinh doanh nhập khẩu.
Nhược điểm: Nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi nhà nhập khẩu phải có một
lượng vốn lớn hơn so với các hình thức nhập khẩu khác cho việc thanh toán
hàng hoá nhập khẩu. Nhâp khẩu trực tiếp cũng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải
có chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế.
Hình thức này phù hợp hơn đối với những Công ty nhập khẩu chuyên
nghiệp, có vốn lớn
5

1.2.2 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được hình thành giữa một
doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu thiết
bị toàn bộ, uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực
tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu thiết bị toàn bộ theo yêu
cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành với đối tác nước ngoài để
làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và sẽ

hình thức sau:
- Bên đặt gia công giao nguyên kiệu hoặc bán thành phẩm cho bên
nhận gia công và sau một khoảng thời gian sản xuất, chế tạo sẽ nhập lại
thành phẩm và trả phí gia công cho bên nhận gia công. Đối với trường hợp
này thì trong thời gian gia công chế tạo quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn
thuộc về bên đặt gia công.
- Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau
thời gian gia công sản xuất chế tạo, bên đặt gia công sẽ mua lại thành
phẩm. Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt
gia công sang bên nhận gia công.
Ngoài ra có thể áp dụng hình thức kết hợp, trong đó bên đặt gia công
chỉ giao những nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyên
liệu phụ.
* Xét về mặt giá cả gia công, có hai hình thức gia công chính.
- Hợp đồng thực chi thực thanh, trong đó bên nhận gia công thanh
toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với
tiền thù lao gia công.
- Hợp đồng khoán, trong đó người ta xác định một giá định mức cho
mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Hai bên
thanh toán với nhau theo giá định mức.
* Xét về số bên tham gia quan hệ gia công, có hai hình thức chính.
- Gia công hai bên, trong đó chỉ có bên đặt gia công và bên nhận gia
công.
- Gia công nhiều bên, trong đó bên nhận gia công là một số doanh
nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của
đơn vị sau, còn bên đặt gia công chỉ có một.
7

1.2.4 Nhập khẩu đổi hàng ( Nhập khẩu đối lưu)
Nhập khẩu đổi hàng là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá,

nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu sự vận động
của môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường nước ngoài bao gồm các hoạt động: Nghiên
cứu nguồn cung cấp hàng hoá trên thị trường quốc tế, nghiên cứu giá cả
trên thị trường quốc tế, …
1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đó tiến hành lập phương án
kinh doanh hàng nhập khẩu . Phương án kinh doanh là một kế hoạch hành
động cụ thể của một giao dịch mua bán hàng hoá hoặc dịch vụ. Phương án
kinh doanh là cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phân
chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệp
quản lý và điều hành liên tục, chặt chẽ.
Lập phương án kinh doanh bao gồm các bước chủ yếu sau:
Nhận định tổng quát về tình hình diễn biến thị trường
Đánh giá khả năng của doanh nghiệp
Xác định thị trường, mặt hàng nhập khẩu và số lượng mua bán
Xác định đối tượng giao dịch để nhập khẩu
Xác định thị trường và khách hàng tiêu thụ
Xác định giá cả mua bán trong nước
Đề ra các biện pháp thực hiện
1.3.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
Giao dịch: Sau giai đoạn nghiên cứu thị trường, lựa chọn được khách
hàng, mặt hàng kinh doanh, lập phương án kinh doanh, bước tiếp theo là
doanh nghiệp cần phải tiến hành tiếp cận với đối tác bạn hàng để tiến hành
giao dịch mua bán. Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các
điều kiện thương mại giữa các bên tham gia. Giao dịch bao gồm các bước:
Hỏi giá, chào hàng, phát giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận.
Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán
giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp
9


gây ra, với điều kiện người mua bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một
khoản tiền gọi là phí bảo hiểm.
Ba là, hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp
đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp
đồng từ đầu năm còn đến khi giao hàng xuống tàu xong doanh nghiệp chỉ
gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là “ Giấy báo bắt
đầu vận chuyển”.
Bốn là, làm thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan gồm có 3 nội dung
chủ yếu:
Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá vào
tờ khai hải quan một cách trung thực và chính xác, đồng thời chủ hàng phải
tự xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng
nhập khẩu, tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan
Xuất trình hàng hoá: hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy
cần thiết
Thực hiện các quyết định của hải quan: sau khi kiểm tra các giấy tờ
và hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định cho hàng được phép qua biên giới
(thông quan) hoặc cho hàng đi qua với một số điều kiện kèm theo hay hàng
không được chấp nhận cho nhập khẩu….chủ hàng phải thực hiện nghiêm
chỉnh các quy định của hải quan.
Năm là, nhận hàng: doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện các
công việc như: Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận
hàng; xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá về lịch tàu,
cơ cấu hàng hoá, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận;
cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng
… nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải; theo dõi
việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoá
và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề phát sinh trong việc
giao nhận; thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận,

12

1.4.1.2 Nhân tố con người
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
nhập khẩu nói riêng, tất cả các công đoạn từ khâu nghiên cứu tìm hiểu thị
trường đến khâu kí kết và thực hiện hợp đồng đòi hỏi cán bộ nhập khẩu
cần phải nắm vững các chuyên môn nghiệp vụ, năng động, đặc biệt khi
kinh doanh với các đối tác nước ngoài.
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đến sự tồn tại và thành công của doanh
nghiệp.
1.4.1.3 Nhân tố vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Công ty nói chung cũng như hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói
riêng. Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh doanh cũng như quy
mô hoạt động kinh doanh của Công ty, vốn và công nghệ giúp cho hoạt
động kinh doanh nhập khẩu được của Công ty được thực hiện có hiệu quả
cao.
Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty có
nguồn lực tài chính lớn (nhiều vốn), đặc biệt là vốn lưu động thì sẽ mua
được (có được) công nghệ hiên đại nâng cao năng suất và hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty
1.4.2.1 Nhân tố chính trị, luật pháp
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động
nhập khẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại
mang tính chất quốc tế cho nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố
chính trị, luật pháp của mỗi quốc gia cũng như của quốc tế. Các công ty
kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi phải tuân thủ các qui định của các quốc gia
có liên quan, các tập quán và luật pháp quốc tế.

chuyển hướng sang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tương tự
14

trong nước khi đó nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp, chỉ trừ những hàng hoá nhập khẩu mà thị trường trong nước
không có khả năng cung cấp thì khi đó giá cả sẽ biến động theo thị trường.
Sự biến động của nguồn cung và dung lượng thị trường có ảnh
hưởng đến sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến
khả năng tiêu dùng và hoạt động nhập khẩu của công ty.
1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng
hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá
quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như:
Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiện
đại sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm
bảo an toàn cho hàng hoá được mua bán.
Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì các
dịch vụ của nó cang thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cúng như trong
huy động vốn. Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh
doanh bang các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng: Cho phép các hoạt động
mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời
giảm bớt được rủi ro cũng như mức độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhà
kinh doanh trong buôn bán thương mại quốc tế.
15

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NHẬP KHẨU THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG BÁCH HOÁ
2.1 Tình hình sản xuất và chính sách nhập khẩu thép của Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất thép của Việt Nam

* Về nhu cầu nhập khẩu
Hiện nay nhu cầu nhập khẩu phôi thép của Việt Nam là tương đôía
lớn, theo kết quả tổng kết hàng năm của Tổng Công ty Thép Việt Nam thì
hàng năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 80% lượng phôi thép phục vụ cho
sản xuất trong nước.
Các loại thép phục vụ các ngành công nghiệp như: thép tấm, thép lá,
hiện nay vẫn phải nhập khẩu hoàn toàn với khối lượng khoảng 3 triệu tấn/
năm.
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, hiện tại năng lực cán thép của tất cả
các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế đạt khoảng 5,8
triệu tấn, trong đó nhu cầu tiêu thụ vào khoảng 3,2 đến 3,4 triệu tấn. Do
vậy hàng năm nhu cầu nhập khẩu khoảng 2,4 đến 2,6 triệu tấn.
Theo sự đánh giá của các chuyên gia, năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp thép trong nước ở mức thấp, do không chủ động được nguồn
nguyên liệu, giá thành cao, nhiều loại thép vẫn phải nhập khẩu 100% từ
nước ngoài. Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nguyên nhân chính dẫn đến
những yếu kém về năng lực cạnh tranh của ngành thép là do các doanh
nghiệp trong nước không chú trọng đầu tư sản xuất phôi mà chỉ tập chung
đầu tư vào các dây chuyền cán thép nhằm thu hồi vồn và lợi nhuận nhanh
chóng. Trong khi đó công tác giám sát việc thực hiện phát triển ngành thép
theo đúng quy hoạch của các cơ quan chức năng chưa được quan tâm đúng
mức.
Để từng bước chủ động trong sản xuất nguồn phôi và tăng năng lực
cạnh tranh sản phẩm, vừa qua Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) đã tập
17

trung đầu tư vào một số dự án trọng điểm như cải tạo mở rộng nhà máy
Gang thép Thái Nguyên, Nhà máy thép Phú Mỹ. Việc đưa vào sản xuất các
nhà máy này sẽ nâng công suất của Tổng Công ty lên 1,6 triệu tấn thép một
năm và đưa năng lực sản xuất phôi lên 1,2 triệu tấn một năm.


hiệu
Thuế suất CEPT (%)
02 03 04 05 06
72 Chương 72 Sắt và thép
I- Nguyên liệu chưa qua chế biến
7201 Gang thỏi và gang kính dạng thỏi, dạng
khối hoặc dạng thô khác.
7201.10.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa hàm
lượng phốt pho bằng hoặc dưới 0,5 %
0 I 0 0 0 0 0
7201.20.00 - Gang thỏi không hợp kim có chứa hàm
lượng phốt pho trên 0,5%
0 I 0 0 0 0 0
7201.50.00 - Gang thỏi hợp kim, gang kính 0 I 0 0 0 0 0
7202 Hợp kim sắt
- Sắt măng gan
7202.11.00 - - có chứa hàm lượng các bon trên 2% 0 I 0 0 0 0 0
7202.19.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt si – líc
7202.21.00 - - Có chứa hàm lượng si – líc trên 55% 0 I 0 0 0 0 0
7202.29.00 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.30.00 - Sắt si – líc măng gan 0 I 0 0 0 0 0
- Sắt Crôm
7202.41.00 - - Có chứa hàm lượng các bon trên 4% 10 I 5 5 5 5 5
7202.49.00 - - Các loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7202.50.00 - Sắt si – líc crôm 0 I 0 0 0 0 0
II- Sắt và thép không hợp kim
7206 Sắt và thép không hợp kim ở dạng thỏi
hoặc các dạng thô khác

7208.25.00 - - Chiều dầy từ 4,75 m m trở lên 0 I 0 0 0 0 0
7208.26.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.27.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 0 I 0 0 0 0 0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được
gia công quá mức cán nóng
7208.51.00 - - chiều dày trên 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.52.00 - - Chiều dày từ 4,75 m m đến 10 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.53.00 - - Chiều dày từ 3 m m đến 4,75 m m 0 I 0 0 0 0 0
7208.54.00 - - Chiều dày dưới 3 m m 5 I 3 3 3 3 3
7208.90.00 - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
7210 Các loại sắt, thép không hợp kim được
cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở
lên, đã phủ mạ, hoặc tráng
- Được phủ hoặc tráng thiếc
7210.11.00 - - Có chiều dày bằng hoặc trên 0,5mm 3 I 3 3 3 3 3
Riêng
+ Loại chưa in chữ, biểu tượng, nhãn hiệu 0 I 0 0 0 0 0
7210.12.00 - - Có chiều dày dưới 0,5% 3 I 3 3 3 3 3
7210.30.10 - - Loại dầy không quá 1,2mm 10 T 10 10 10 5 5
7210.30.90 - - Loại khác 5 I 5 5 5 5 5
- Được phủ hoặc tráng kẽm bằng phương
pháp khác
7210.41 - - Hình làn song
7210.41.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.41.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.49 - - Loại khác
7210.49.10 - - - Loại dày không quá 1,2mm 30 T 20 20 15 10 5
7210.49.90 - - - Loại khác 10 T 10 10 10 5 5
7210.50.00 - Được phủ hoặc tráng bằng ô xít crôm 0 I 0 0 0 0 0
- Được tráng hoặc phủ bằng nhôm

dày trên 1,2mm
5 I 5 5 5 5 5
7210.90.60 - - Loại đã qua công đoạn pha hoặc tráng
kẽm, có chiều dày trên 1,2mm
10 I 10 5 5 5 5
7210.90.90 - - Loại khác 0 I 0 0 0 0 0
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Tổng Công ty Thép Việt Nam
Biểu thuế nhập khẩu thép của Việt Nam hiện vẫn đang được hoàn
thiện dần theo quy định của WTO và theo chương trình cắt giảm thuế quan
chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CEPT). Hầu hết các loại thép
nhập khẩu có mức thuế từ 0% đến 5%, chỉ riêng một số loại có thuế suất từ
5% đến 20% nhưng sẽ được giảm dần xuống còn từ 0% đến 5% theo các
chương trình cắt giảm.
2.1.2.2 Những quy định về nhập khẩu sắt thép của Tổng Công ty thép Việt
Nam
21

Căn cứ vào Nghị định số 03/CP ngày 25/01/1996 của Chính phủ phê
chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Thép Việt Nam
Căn cứ vào tình hình thị trường thép
Tổng Công ty Thép Việt Nam qui định một số vấn đề sau:
Quy định chung
Một là, các đơn vị trực thuộc được quyền chủ động nhập khẩu kim
khí phục vụ sản xuất – kinh doanh của đơn vị mình theo qui định của pháp
luật hiện hành, trừ các trường hợp phải được Tổng Công ty phê duyệt.
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị thương mại kinh
doanh hàng nhập khẩu theo hướng chuyên doanh nhằm phát huy thế mạnh
của từng đơn vị, đồng thời cần phải có sự phối hợp về thị trường và giá cả
trong nội bộ Tổng Công ty.
Ba là, Tổng Công ty có thể trực tiếp nhập khẩu theo đơn đặt hàng

uỷ quyền ký;
+ Phương án kinh doanh (theo mẫu số 1 đính kèm);
+ Báo cáo tồn kho chi tiết mặt hàng xin nhập khẩu;
+ Báo cáo thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trước đó (theo mẫu số 3
đính kèm).
+ Đơn chào hàng của khách hàng.
+ Giấy bảo lãnh của Ngân hàng (đối với trường hợp cung cấp phôi thép
cho các đơn vị ngoài Tổng Công ty).
+ Đối với những lô hàng cần Tổng Công ty bảo lãnh mở L/C thì kèm
theo đơn xin bảo lãnh.
- Trong vòng tối đa 02 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ các hồ sơ trên
theo đúng nội dung quy định Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu phải
23

thông báo quyết định của Lãnh đạo Tổng Công ty để đơn vị thực hiện. Các
đơn vị chỉ được ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu sau khi nhận được
uỷ quyền của Tổng giám đốc Tổng Công ty.
Qui định cụ thể về nhập khẩu phôi thép
Một là, các đơn vị sản xuất trực thuộc phải có kế hoạch nhập khẩu
đảm bảo nguồn phôi cho sản xuất. Nếu không tự nhập khẩu được thì phải
có kế hoạch đặt mua qua các đơn vị thương mại trực thuộc Tổng Công ty
hoặc cơ quan văn phòng Tổng Công ty; trường hợp đặc biệt phải mua của
các đơn vị ngoài Tổng Công ty chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý
bằng văn bản của Tổng Công ty. Các đơn vị thương mại của Tổng Công ty
chỉ được nhập khẩu trực tiếp để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trực
thuộc Tổng Công ty.
Hai là, Tổng Công ty khuyến khích các đơn vị nhập khẩu trực tiếp
phôi thép để cung cấp cho các liên doanh của Tổng Công ty.
Ba là, việc cung cấp phôi thép cho các đơn vị sản xuất ngoài Tổng
Công ty (kể cả nguồn khai thác) được Tổng Công ty cho phép thực hiện

Công ty Cổ phần Tổng Bách hóa được chuyển đổi theo hình thức Cổ
phần hóa từ Công ty Bách hóa I thuộc Bộ Thương Mại, được hoạt động
theo giấy phép kinh doanh số 0103005116 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2004.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tổng Bách hoá.
Trụ sở : 38 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại : 04 – 8456986 Fax: 04 – 8452997
Tài khoản số : 43110102117
Chi nhánh NH No & PTNT Thanh Trì – Hà Nội.
25

Trích đoạn Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu thép của Công ty Kế hoạch nhập khẩu thép của Công ty trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status