TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIEU HỌC
===£OŨ3g8===
N G U Y Ễ N T H Ị H Ả I Y ẾN
RÈN LUYỆN
• KĨ NĂNG HỌC
• TẬP
• HỢP
• TÁC
CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO MÔ HÌNH
TRƯỜNG HỌC MỚI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI, 2015
•
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TlỂư HỌC
===£OŨ3g3===
Phương pháp dạy học Tự nhiên và xã hội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tói thầy giáo - T.s Phạm
Quang Tiệp, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo, các em học sinh
trường Tiếu học Cao Minh ở Phúc Yên - Vĩnh Phúc; trường Tiểu học Liên
Minh ở Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc; trường Tiểu học Tiền Phong B ở Mê Linh Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung
của khóa luận không trùng với bất cứ một công trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hải Yến
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Hoạt động
6
Hội đông tự quản
HĐTQ
7
Thê dục thê thao
TDTT
8
Phương pháp dạy học
PPDH
HĐ
MỤC LỤC
Lòi cám ơn
Lòi cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
MỞ Đ À U .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tà ỉ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................3
26
2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.................................................................. 26
2.1.1. Đảm bảo các nguyên tắc của học tập hợp tác................................26
2.1.2. Đảm bảo các đặc trung của mô hình VNEN...................................26
2.1.3. Phù hợp với đặc điếm của HS lớp 3................................................ 26
2.1.4. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn dạy học ở tiểu học hiện nay...... 27
2.2. Các bỉện pháp rèn luyện kĩ năng học tập họp tác.................................27
2.2.1. Thiết kế lại các bài học trong Tài liệu Hướng dân học theo hướng
tăng cường hợp tác.....................................................................................27
2.2.2. Tăng cường hoạt động đế phát trỉến ìã năng học tập hợp tác của học
sình...............................................................................................................37
2.2.3. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong mồ hình trường học mới đế
thúc đẩy quan hệ hợp tác của học sinh..................................................... 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................46
KÉT LUẬN.........................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xã hội loài người, hợp tác với người khác được xem là một nhu
cầu tất yếu của cuộc sống. Từ thuở sơ khai, sự tồn tại và phát triển của loài
người đã thúc đấy con người liên kết, họp tác với nhau như: săn bắt, hái lượm
cho đến chống lại thú dữ... Cuộc sống ngày càng hiện đại, con người càng
cần đến sự họp tác và dường như chỉ có sự hợp tác mới mang lại một kết quả
tốt đẹp, từ những điều thuộc về công việc của mỗi cá nhân cũng như của
nhiều người như môi trường, các mối quan hệ xã hội,... Có thể nói, hợp tác là
con đường tiêu biểu cho sự phát triến các quốc gia cũng như của mỗi cá nhân.
là cho HS ngồi vào thành các nhóm và hoạt động một cách ép buộc, gò bó
theo một khuôn mẫu mà người GV đưa ra; không cần quan tâm đến thái độ
của HS, xem HS của mình có thích hoạt động này không, thậm chí là khi sắp
xếp nhóm cũng không quan tâm đến vấn đề các HS trong cùng một nhóm có
thực sự muốn hợp tác với nhau hay không. Điều này cho ta thấy không ít GV
tiểu học thực sự chưa nắm rõ được lý thuyết về việc rèn luyện kĩ năng họp tác
cho HS cũng như chưa có kinh nghiệm hợp tác.
Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam chính thức tham gia “Chương
trình đánh giá học sinh quốc tế” (PISA) và đang triển khai thí điểm dự án mô
hình trường học mới tại 63 tỉnh thành của cả nước thì việc dạy học theo
hướng hợp tác càng phát huy thế mạnh trong việc đáp ứng cho học sinh tiêu
chuẩn các nhóm năng lực nhằm hội nhập theo thang đánh giá quốc tế này.
Mô hình VNEN khác hắn với mô hình truyền thống trước đây. Mô hình
này được xây dựng dựa trên quan điểm đổi mới giáo dục: “lấy HS làm trung
tâm”. Đặc điểm nối bật của mô hình này là đối mới về các hoạt động sư
phạm, một trong những hoạt động đó là đổi mới về cách tổ chức lớp học theo
hướng hợp tác. Tất cả HS học tập theo mô hình này đều có quyền và trách
nhiệm trong quá trình học tập của cá nhân cũng như tập thể, được rèn các kĩ
2
năng tham gia, kĩ năng lãnh đạo và hợp tác trong các hoạt động. Hơn thế nữa,
mô hình VNEN còn tập trung chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng sống
cho HS, đặc biệt là kĩ năng hợp tác. Học tập theo mô hình này giúp HS phát
huy tích cực, tính tự học, tính sáng tạo, tự quản, sự tự tin và hứng thú trong
quá trình học.
Mô hình trường học mới được áp dụng với nhiều môn học ở tiểu học
trong đó có môn Tự nhiên và Xã hội. Môn Tự nhiên và Xã hội là môn bắt
buộc và quan trọng ở tiểu học. Nó cung cấp cho các em những kiến thức về tự
6. Phương pháp nghiên cún
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Đe thực hiện đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích các tài
liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan tới vấn đề rèn luyện học tập hợp
tác nói chung và rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS lớp 3 theo mô hình
trường học mới nói riêng nhằm tìm kiếm các luận chứng, cứ liệu xây dựng tổng
quan cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng khung lí thuyết cho đề tài nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thông tin và đánh giá thực
tiễn việc rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS lớp 3 theo mô hình trường
học mới.
- Phương pháp điều tra: Dùng để thu thập ý kiến của giáo viên đánh giá
về việc thiết kế và tiến hành rèn luyện kĩ năng học tập hợp tác cho HS lớp 3
theo mô hình trường học mới, góp phần xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
nghiên cứu.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Nhằm tìm kiếm định hướng cho
việc rèn luyện kĩ năng học tập họp tác cho HS lóp 3 theo mô hình trường học mới.
7. Giả thuyết khoa học
Theo định hướng đổi mới giáo dục Việt Nam sau năm 2015, chương
trình và sách giáo khoa tiểu học sẽ được cấu trúc lại nhằm giảm tải và tăng
4
cường cơ hội hình thành, phát triển năng lực cho người học. Chính vì thế
trong giai đoạn hiện nay, nếu sử dụng đúng các biện pháp rèn luyện kĩ năng
học tập hợp tác cho HS lớp 3 theo mô hình trường học mới góp phần nâng
cao chất lượng dạy học ở tiếu học theo hướng tăng cường năng lực cho học
sinh.
8. Cấu trúc của luận văn
động, chú trọng về mặt kĩ thuật của thao tác hành động. Có rất nhiều tác giả
trong nước và trên thế giới lựa chọn theo cách định nghĩa này; thí dụ như tác
giả Đặng Thành Hưng (2013) đã chỉ ra rằng: “Kĩ năng là một dạng hành động
học được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, kĩ năng vận động và
những điều kiện sinh học - tâm lý khác của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý
chí, tính tích cực cá nhân... để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã
định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay theo quy định” [8].
Theo chúng tôi, cách định nghĩa này đã cho thấy rõ: Người có kĩ năng
là người nắm được kĩ thuật hành động, hành động đúng các yêu cầu kĩ thuật
6
sẽ đạt được kết quả. Ở đây, tác giả đã chỉ ra được mức độ phát triển kĩ năng
biểu hiện ở mức độ hiểu và biết vận dụng đúng trí thức của hành động.
- Cách định nghĩa thứ hai: Coi kĩ năng là khả năng con người tiến hành
công việc trong những điều kiện cụ thế. Đại điện theo cách định nghĩa này có
tác giả Nguyễn Ánh Tuyết: “Kĩ năng là cách thức hành động trên cơ sở tổ hợp
những tri thức và kĩ xảo. Kĩ năng được luyện tập tạo cho con người khả năng
thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ngay cả trong
điều kiện thay đổi” [17].
Theo như chúng tôi nhận thấy, cách định nghĩa về kĩ năng của các tác
giả theo hướng này mới chỉ ra rằng: Kĩ năng không chỉ đơn thuần là kĩ thuật
hành động, mà còn là kết quả hành động trong các mối quan hệ với mục đính,
phương tiện, điều kiện của hành động mà chưa chỉ ra mức độ phát triển của kĩ
năng.
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, chúng tôi cũng đồng tình với cách định
nghĩa của tác giả Đặng Thành Hưng về kĩ năng như sau: “Kĩ năng là một
dạng hành động học được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, kĩ
giá trị, nhận thức hoặc sở thích và có thế liên quan đến việc tống hợp các
loại thông tin khác nhau.
Học tập là hoạt động nhận thức có 2 chức năng cơ bản:
- Giúp con người tiếp thu những nội dung và phương thức nhận thức
được mối quan hệ dưới dạng các tri thức, phương pháp kĩ năng, kĩ xảo... tạp
ra và phát triển phấm chất, năng lực của con người kết tinh trong đó, làm cho
tâm lí và nhân cách của họ hình thành và phát triển.
- Giúp cho thế hệ đang lớn lên gia nhập vào xã hội, lĩnh hội được chuấn
mực giá trị của nó. Học tập là một hệ thống động cơ thúc đẩy, những cơ bản
nhất là hứng thú nhận thức. Hình thành được động cơ này là một quá trình,
8
trong đó mỗi lần thực hiện xong một nhiệm vụ học tập, con người sẽ giải
quyết được một mục đích cụ thể. [13, tr 345].
1.1.3. K ĩ năng học tập hợp tác
Dưạ trên những phân tích khái niệm kĩ năng và khái niệm hợp tác,
chúng tôi đã tiếp thu và kế thừa khái niệm kĩ năng và khái niệm hợp tác theo
quan điểm của các nhà giáo dục. Đồng thời dựa trên sự tiếp thu ấy, chúng tôi
đưa ra khái niệm về kĩ năng học tập hợp tác như sau: Kĩ năng học tập hợp tác
là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về hợp tác để giúp đỡ nhau
trong mọi hoạt động nhằm hoàn thành một mục đích chung.
Người có kĩ năng học tập hợp tác là người hiểu rõ những tri thức về kĩ
năng họp tác và phải biết vận dụng kĩ năng họp tác một cách đúng đắn, linh
hoạt, mềm dẻo và hiệu quả vào quá trình học tập cũng như trong thực tiễn đời
sống.
Người có kĩ năng học tập hợp tác vừa là người hoàn thành tốt nhiệm vụ
cá nhân trong nhóm khi được giao vừa biết phối hợp, chia sẻ, hỗ trợ các thành
viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm hợp tác.
1.2.3. Nguyên tắc 3: Trách nhiệm và công việc cá nhân
Nhóm hợp tác được tố chức và cấu trúc sao cho bảo đảm không xảy ra
chuyện trốn tránh công việc hoặc trách nhiệm học tập. Mỗi người đều có việc
của mình và các phần việc này ràng buộc với nhau. Mỗi thành viên đều phải
học, đóng góp phần mình vào công việc và thành công của nhóm. Mọi thông
báo đều được đưa ra rõ ràng và được tất cả thành viên tiếp nhận. Có những
biện pháp bảo đảm thực hiện tốt trách nhiệm và sự đóng góp cá nhân như:
- Mỗi thành viên nhóm đều có vai trò và công việc rõ ràng.
- Mỗi thành viên đều có phần đóng góp nhất định vào nhiệm vụ chung.
- Mỗi thành viên đều có một phần nguồn lực cần thiết để học tập.
- Mỗi thành viên đều thường xuyên quan tâm và cổ vũ lẫn nhau.
10
- Mỗi người đều có thể hỏi nhau, hỏi một người tức là hỏi cả nhóm, hỏi
cả nhóm tức là hỏi từng người.
- Mỗi người đều hiểu rõ thành công của mình phải phụ thuộc vào
những bạn khác, điều đó khuyến khích họ tin tưởng vào nỗ lực của mọi
người.
- Trẻ biết rằng không chỉ việc học của mình sẽ được đánh giá, mà còn
hiểu rõ các bạn khác cũng sẽ phụ thuộc vào điểm của mình.
- Khi cần cho học sinh giải thích trước nhóm, hãy chọn ngẫu nhiên,
không nên chỉ nhằm vào một cá nhân [7].
1.2.4.
Nguyên tắc 4: Sử dụng những kĩ năng cộng tác trong nhóm
Những yêu cầu đầu tiên mà giáo viên phải đặt ra với nhóm họp tác là:
- Mỗi người hãy luôn ở lại và làm việc với nhóm một cách gắn bó.
- Hãy biết giữ im lặng, nói năng, phát biểu đúng lúc, đúng giọng, ôn
tốt trong hoạt động chung và những đóng góp cá nhân nổi bật, cần phát huy
những gì; (2) Những mặt nào cần được cải thiện hay thay đổi. Điều đặc biệt
phải lưu ý trong xử lý tương tác nhóm là vấn đề thành phần nhóm: Thuần hay
phức tạp. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc này thường có tác dụng tốt với các
nhóm có cả hai giới, nhiều trình độ học lực, đa dạng về kinh nghiệm sống và
sở trường, hứng thú, khuynh hướng [7].
1.3. Các kĩ năng học tập họp tác
Các kĩ năng học tập họp tác gồm những kĩ năng cụ thể sau:
-
K ĩ năng làm việc nhóm: Tức là các thành viên trong một nhóm tương tác
với nhau và với nhóm trưởng để đạt được những mục tiêu học tập đã đề ra [8].
Ví dụ: Khi học “Bài 24: Một số động vật sống trên cạn” GV chia HS
thành các nhóm và yêu cầu HS đọc chú thích và thảo luận chỉ ra được các bộ
phận tương ứng của chim ở hình 2, hình 3. Khi đó, dưới sự hướng dẫn của
GV, người nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
để cùng hoàn thành ra bảng nhóm. Mỗi cá nhân HS sẽ phải tương tác với các
12
thành viên khác trong nhóm để hoàn thành công việc của cá nhân được giao
và hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhóm.
- K ĩ năng giao tiếp, tương tác giữa HS với H S: Khi họp tác làm việc
với nhau, trẻ biết lắng nghe và trình bày ý kiến một cách rõ ràng, biết lắng
nghe và thừa nhận ý kiến của người khác, biết phản đối một cách lịch sự và
đáp lại lời phản đối, biết cách thuyết phục người khác và đáp lại sự thuyết
phục [8].
Ví dụ: Khi cho HS thảo luận về vấn đề “Thân cây có đặc điểm gì?”,
gắn chặt tình bạn, tình đoàn kết giữa nhóm và cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ
học tập được giao [8].
Ví dụ: Khi cho HS tự nghiên cứu tài liệu trong các góc học tập, GV
luôn luôn phải khuyến khích HS chia sẻ tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu tham
khảo cho nhau để tất cả mọi HS đều được biết, được đọc và tăng thêm tình
bạn bè giữa cá nhân mỗi HS.
- K ĩ năng chia sẻ thông tin: Tức là tất cả các thành viên trong nhóm đó
đều nhận được sự trợ giúp về mặt thông tin giữa các thành viên khác để hoàn
thành tốt phần việc của mình. Đồng thời nhờ có sự hợp tác và chia sẻ thông
tin trong nhóm mà các em phát triển kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định
và biết thêm nhiều thông tin bố ích, mới mẻ hơn [8].
Ví dụ: Trong một nhóm học tập hợp tác, nếu cá nhân mỗi HS đọc được
hoặc biết một thông, một kiến thức nào mới thì cũng cần phải chia sẻ thông
tin ấy cho các bạn của mình để các bạn cùng biết, cùng học và chia sẻ cho
những người khác.
- K ĩ năng chia sẻ khó khăn: Làm việc hợp tác nhóm đem lại rất nhiều
lợi ích cùng có rất nhiều khó khăn tồn tại như: các thành viên trong cùng một
nhóm hợp tác ỉ lại công việc cho các bạn khác hay sự đố kị, sự ganh đua
không lành mạnh giữa các cá nhân trong cùng một nhóm gây mất đoàn kết
14
trong nhóm... Chính thế mà việc giáo dục HS kĩ năng chia sẻ khó khăn là rất
quan trọng [8].
Ví dụ: Khi thấy một thành viên trong nhóm gặp khó khăn trong việc
hoàn thành công việc cá nhân thì tất cả các thành viên khác phải giúp đỡ bạn
để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
-
chức, hướng dẫn và khích lệ các em trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức
và hình thành, phát triển kĩ năng giao tiếp, ứng xử dân chủ, bình đẳng. Hơn
thế nữa, GV phải trau dồi, nâng cao trình độ của chính bản thân mình. Trong
mô hình học tập mới này, phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia tích cực
vào việc chăm sóc và giáo dục con em mình. Đặc biệt nổi bật trong mô hình
này là đối mới về hoạt động sư phạm như: Đối mới phương pháp dạy, đối mới
phương pháp học, đổi mới phương pháp đánh giá học sinh, đổi mới tổ chức
lóp học. Mỗi bài học được thiết kế bao gồm những hoạt động như: Hoạt động
cơ bản, thực hành và ứng dụng. Tùy từng môn học mà tài liệu sẽ có sự thiết
kế phù họp với hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm từ 3 đến 5 học sinh. Tất
cả HS học tập theo mô hình này đều tự tìm hiểu, tiếp cận kiến thức trong mỗi
giờ học tại lóp. Mỗi tiết học không tạo áp lực đối với các em. Học sinh được
hình thành thói quen làm việc trong môi trường tương tác, nhận thấy ưu điểm
của bạn, được học hỏi để tự hoàn thiện mình.
Neu HS cần sự hỗ trợ cho quá trình học, các em có thế tìm kiếm kịp
thời trong thư viện lớp hay góc học tập, tránh được các rào cản không cần
thiết trong việc tiếp cận, mược sách hay tài kiệu tham khảo ở thư viện nhà
trường [9, tr 104].
Có thể nói mô hình VNEN là một “luồng gió mới” góp phần tích cực
làm thay đổi tư duy trong dạy và học ở nước ta.
❖ Các phương pháp dạy học
Các phương pháp mà GV sử dụng trong mô hình VNEN hiện nay cũng
giống với các phương pháp theo mô hình truyền thống. Cụ thể:
-Phương pháp vấn đáp
16
Bản chất của phương pháp này là sử dụng các câu hỏi để gọi cho HS
tìm tòi, suy nghĩ nhằm đạt được những mục tiêu của bài học. Thông qua việc
phù hợp và mang lại nhiều hiệu quả tối un như:
+ Giúp hình thành và phát triển cho HS những năng lực của người lao
động hiện đại, trong đó hoạt động lao động hợp tác theo nhóm, hoạt động giao
tiếp, có tính tích họp là những đặc điểm nổi bật của công việc lao động trong
tương lai.
+ Tăng cơ hội thảo luận, trao đổi, hợp tác để từ đó hiểu sâu sắc kiến
thức hơn, nâng cao chất lượng học tập của từng HS.
+ Tăng cường sự đoàn kết trong công việc chung.
+ Tạo cơ hội để HS giúp đỡ nhau trong học tập, phát huy tính tích cực
trong học tập của HS.
Khi tổ chức dạy học theo nhóm, GV cần chú ý phân công hợp lí để mọi
thành viên trong nhóm tích cực làm việc. Đồng thời GV phải chú ý đến hoạt
động học tập của từng nhóm để giúp đỡ kịp thời [4].
1.5. Đặc điểm học tập của học sinh lóp 3
Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 - 11 tuổi, có hoạt động học là hoạt
động chủ đạo. Ớ lứa tuối này, các em có nhu cầu nhận thức, khám phá tri thức
mới rất cao. Hoạt động học quyết định sự hình thành và phát triến tâm lý của
học sinh tiểu học.
v ề đặc điểm chú ý: Ở giai đoạn này chú ý có chủ định của trẻ còn yếu,
khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế và chú ý không chủ định
chiếm ưu thế. Học sinh chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ
dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi.... Sự tập
chung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thế tập chung lâu
dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập.
18