BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THANH TRANG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ
KỸ THUẬT DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 62.34.30.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
1. PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ
2. PGS,TS. Đoàn Vân Anh
HÀ NỘI - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu
trong Luận án là trung thực. Những kết quả trong Luận án chƣa từng đƣợc công bố
trong bất cứ công trình nào.
dầu khí ..................................................................................................................59
2.3.1. Đặc điểm của doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí...................59
2.3.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật
dầu khí ................................................................................................................63
2.4. Kinh nghiệm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
ngành năng lƣợng và dầu khí các nƣớc trên thế giới .......................................66
2.4.1. Hệ thống KSNB tại các công ty thuộc ngành dầu khí tại Canada............66
2.4. 2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ngành năng lƣợng tại Mỹ ......67
iii
2.4.3. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Tập đoàn BP – Vƣơng quốc Anh ........68
2.4.4. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Petronas – Malaysia................................69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................... 72
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY .................................................................................................................. 73
3.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt
Nam hiện nay ........................................................................................................73
3.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí
tại Việt Nam .......................................................................................................73
3.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam
hiện nay có ảnh hƣởng tới hệ thống kiểm soát nội bộ........................................75
3.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ngành dịch vụ
kỹ thuật dầu khí Việt Nam hiện nay. .................................................................86
3.2.1. Môi trƣờng kiểm soát ...............................................................................86
3.2.2. Quy trình đánh giá rủi ro ........................................................................105
3.2.3. Hệ thống thông tin và truyền thông ........................................................106
3.2.4. Chính sách và thủ tục kiểm soát .............................................................116
4.3.2. Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro và nhận diện các rủi ro trọng tâm với
ngành DVKTDK hiện nay................................................................................162
4.3.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông ......................................164
4.3.4. Hoàn thiện kiểm soát tổng quát toàn bộ hoạt động của đơn vị và kiểm
soát trực tiếp với các hoạt động trọng tâm. ......................................................167
4.3.5. Hoàn thiện giám sát kiểm soát ...............................................................173
4.4. Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam hiện nay .....................174
4.4.1. Về phía các cơ quan Nhà nƣớc và Bộ Công thƣơng ..............................174
4.4.2. Về phía Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam .....................................176
4.4.3. Về phía các Doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí ...................176
Kết luận chƣơng 4 ............................................................................................................... 177
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................. 178
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG
BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN ÁN
STT KÝ HIỆU
1
AAA
2
AICPA
Canadian Institute of Chartered Accountants
Viện kế toán viên công chứng Canada
3
9
10
CoBIT
COCO
11
COSO
12
CPA
13
DVKTDK
14
ERM
15
ERP
Sức khỏe-An toàn – Môi trƣờng (Health, Safety and
HTKSNB
Environment – HSE)
Hệ thống kiểm soát nội bộ
vi
The International Auditing and Assurance Standards Board
Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán và Chứng chỉ quốc tế
20
IAASB
21
IAS
22
IFAC
23
IIA
The Institute of Internal Auditors
ISACA
28
ISO
29
30
31
32
KSNB
NIST
Petronas
PTSC
Kiểm soát nội bộ
Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia (NIST)
Tập đoàn dầu khí quốc gia Malaysia Petroliam Nasional Berhad
Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí
33
34
35
36
PVD
PVN
PVN
SAP
Bảng số 3.3: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh........................................... 78
Bảng số 3.4: Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động ................................................ 78
Bảng số 3.5: Doanh thu và Lợi nhuận năm 2011, 2012 của một số công ty dịch vụ ....... 80
Bảng số 3.6: Các chỉ tiêu kế hoạch tổng quát chủ yếu PTSC năm 2012 ........................... 94
Bảng số 3.7: Các chỉ tiêu kế hoạch tổng quát chủ yếu Công ty mẹ PTSC năm 2012: ..... 95
Bảng số 3.8: Lập kế hoạch cụ thể tại PTSC.......................................................................... 96
Bảng số 3.9: Đánh giá kết quả toàn Tổng Công ty PTSC năm 2012 ................................. 97
Bảng số 3.2 Nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu tại PVD ........................................ 122
Bảng số 3.3 Đánh giá mức độ rủi ro thực hiện dịch vụ (Nguồn PV ship yard) .............. 126
Hình 2.1: Mô hình hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO [104] ........................ 43
Hình 2.2: Vòng đời của kiểm soát nội bộ ............................................................................. 56
Hình 3.1: Mô hình tổ chức của kiểm toán nội bộ của PVD .............................................. 101
Hình 4.1: Mô hình hƣớng dẫn xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ....................... 159
Hình 4.2 : Mối quan hệ giữa các bên trong đánh giá rủi ro ............................................... 163
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí là một ngành dịch vụ còn khá mới tại Việt
Nam hiện nay nhƣng lại đang cung cấp những dịch vụ cơ bản hàng đầu cho hoạt
động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) nói riêng (Theo Đề án tái
cấu trúc chung toàn Tập đoàn đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 46/QĐ-TTg ngày 05/01/2013) và các công ty thuộc lĩnh vực dầu khí hoạt
động tại Việt Nam nói chung. Rất nhiều công ty lớn của ngành dầu khí có doanh thu
từ dịch vụ kỹ thuật từ trong nƣớc và doanh thu từ dịch vụ kỹ thuật ra nƣớc ngoài tại
các thị trƣờng Đông Nam Á, Liên bang Nga, Algeria…Năm 2013, xét riêng các
công ty thuộc PVN cho thấy Doanh thu của dịch vụ dầu khí đạt 236.338 tỷ, chiếm
Hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống các quy định, quy trình,chính sách,
thủ tục kiểm soát do doanh nghiệp xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm: tuân thủ
pháp luật và các quy định; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai
sót; lập báo cáo tài chính trung thực, hợp lý; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả
tài sản của doanh nghiệp; với thành phần bao gồm: môi trƣờng kiểm soát; quy trình
đánh giá rủi ro; hệ thống thông tin và truyền thông; các chính sách và thủ tục kiểm
soát; giám sát kiểm soát. Hệ thống này có ảnh hƣởng lớn tới việc nâng cao hiệu quả
hoạt động, hiệu lực quản lý, cũng nhƣ tạo niềm tin cho những ngƣời quan tâm tới
hoạt động của doanh nghiệp. Dịch vụ kỹ thuật dầu khí là loại hình dịch vụ phức tạp,
có nhiều yêu cầu cao trong thực hiện và quản lý, gặp nhiều rủi ro trong hoạt động
nên các doanh nghiệp của ngành đã ban hành và thực hiện rất nhiều chính sách và
thủ tục kiểm soát trong nội bộ so với các ngành khác. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát
nội bộ của các doanh ghiệp trong ngành khi đối mặt với những khó khăn nêu trên
vẫn còn bộc lộ những hạn chế về nhƣ môi trƣờng kiểm soát còn chƣa hỗ trợ đầy đủ
cho việc phát huy thủ tục kiểm soát, chính sách và thủ tục kiểm soát còn thiếu hụt
hoặc chƣa cụ thể, chi phí cho kiểm soát còn chƣa tƣơng thích với chất lƣợng, các
nhân tố trong hệ thống chƣa đƣợc vận hành nhất quán, xây dựng chƣa dựa trên đánh
giá đầy đủ về rủi ro của ngành, thiếu nhân lực về kiểm soát, công tác giám sát kiểm
soát ít đƣợc thực hiện, xu hƣớng tiết kiệm chi phí do giá dầu giảm ảnh hƣởng tới
việc duy trì đầy đủ các thủ tục kiểm soát, tiêu chuẩn về dịch vụ kỹ thuật chƣa đƣợc
ban hành và phổ biến để hƣớng dẫn thực hiện... Điều này đòi hỏi cần phải khắc
3
phục và hoàn thiện để củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của từng
doanh nghiệp trong ngành nói riêng và giúp gia tăng giá trị của ngành nói chung,
tạo lợi thế về kiểm soát trong cạnh tranh khi cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, cũng
nhƣ góp phần đạt hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động trên cơ sở tiết kiệm chi phí
hợp lý. Từ những nội dung trên, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc coi là
2.2. Ý nghĩa nghiên cứu của Luận án
Ý nghĩa khi thực hiện Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam” đó là:
Về mặt lý luận, trình bày một cách khái quát và hệ thống các lý luận về kiểm
soát nội bộ, đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp dịch vụ
kỹ thuật dầu khí, kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới.
Về mặt thực tiễn, khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam hiện nay và đề xuất
các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kiếm soát nội bộ trong các doanh
nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận án
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận án là hệ thống kiểm soát nội bộ. Cụ thể,
nghiên cứu lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp thông qua tìm
hiểu về các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ. Qua đó, tác giả sẽ đánh giá
thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hiện nay tại các
doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án
Phạm vi nghiên cứu của Luận án là các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kỹ
thuật dầu khí tại Việt Nam (với đặc điểm là dịch vụ kỹ thuật dầu khí phải là lĩnh
vực hoạt động chính của doanh nghiệp) trong điều kiện có sử dụng hệ thống máy
tính kết hợp với thủ công. Tuy nhiên, Tác giả không tiến hành khảo sát về hệ thống
kiểm soát nội bộ trong môi trƣờng tin học do chỉ có duy nhất một doanh nghiệp
thuộc ngành hiện nay có hệ thống ERP, hơn nữa các doanh nghiệp đều thực hiện đa
dịch vụ không quá tập trung vào một dịch vụ chuyên sâu nên rất khó để có thể ứng
dụng ERP. Do đặc trƣng của ngành nên các doanh nghiệp có địa bàn hoạt động chủ
yếu tại khu vực miền Nam Việt Nam nhƣ Vũng Tàu, Sài Gòn…và phần lớn là các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN).
quân năm và căn cứ Theo quyết định 14/2011/QĐ-TTg.
Về tiêu chí đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ thông qua kết quả điều tra là dựa vào các tiêu thức sau: Sự hiện diện đầy đủ của
6
các thành phần trong HTKSNB; tính hiệu quả trong hoạt động của hệ thống kiểm soát
nội bộ; tính liên tục của các thủ tục kiểm soát, giám sát kiểm soát. Đích cuối cùng mà
việc khảo sát mong muốn hƣớng tới đó là tìm hiểu xem HTKSNB có giúp đảm bảo
các mục tiêu kiểm soát ban đầu là thông tin, hoạt động và mục tiêu tuân thủ và chỉ
ra đƣợc những điểm hạn chế để khắc phục và điểm hữu ích để phát huy.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của Luận án
Về phương pháp luận: Luận án xuất phát từ phƣơng pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin trong nghiên cứu xã hội học làm gốc.
Về phương pháp nghiên cứu: Luận án cũng sử dụng các phƣơng pháp kỹ
thuật cụ thể nhƣ quan sát, phỏng vấn, điều tra để thu thập thông tin trực tiếp từ các
đơn vị, kết hợp với phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để hệ thống hóa
thông tin và xác định xu hƣớng. Cụ thể nhƣ sau: thông tin sơ cấp sẽ đƣợc thu thập
thông qua phƣơng pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn gồm lập các phiếu điều tra
(Nội dung cụ thể nhƣ sau: Thông tin chung về doanh nghiệp, Môi trƣờng kiểm soát,
Quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các chính sách và thủ
tục kiểm soát, giám sát kiểm soát). Các câu hỏi đƣợc thiết kế dựa trên nội dung lý
thuyết đã tìm hiểu ở chƣơng 2 và đặc điểm ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt
Nam hiện nay, riêng quy trình đánh giá rủi ro sẽ tập trung vào quy trình thực hiện
đánh giá rủi ro; về các chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ tập trung vào vấn đề kiểm
soát dự án đầu tƣ, kiểm soát mua sắm, kiểm soát tiền lƣơng, kiểm soát về sử dụng
tài sản cố định, kiểm soát chi phí thực hiện hoạt động dịch vụ. Phiếu khảo sát cũng
tập trung vào việc tìm hiểu vai trò và nhận thức của nhà quản trị cấp cao nhƣ CEO,
Nam (PVN) nhằm làm rõ hơn các thông tin thu thập đƣợc. Tác giả cũng lựa chọn
một số doanh nghiệp điều tra để quan sát trực tiếp nhƣ Công ty CP Dịch vụ đóng
mới giàn khoan (PV Shipyard), Công ty CP Kim loại kết cấu và lắp máy dầu khí
(PVC – MS), Công ty CP Xây lắp dầu khí miền Nam (Alpha-ECC)… để các
thông tin điều tra đƣợc khách quan. Về kết quả khảo sát: tác giả đã gửi phiếu điều
tra cho 30 doanh nghiệp gồm cả tổng công ty thuộc PVN và công ty thành viên của
các tổng công ty có cung cấp dịch vụ kỹ thuật và 13 phiếu điều tra đến các công ty
ngoài PVN có cung cấp dịch vụ kỹ thuật tập trung tại Thành phố Vũng Tàu, Thành
phố Hồ Chí Minh. Kết quả là đã nhận đƣợc 42 phiếu trả lời/43 phiếu phát ra, chiếm
tỷ lệ 85,7 %, một phiếu không có phản hồi là do quy định của doanh nghiệp trong
8
bảo mật thông tin nội bộ. Từ kết quả kiểm tra trên mẫu, kết luận sẽ suy rộng ra cho
toàn bộ tổng thể các doanh nghiệp của ngành. Bảng thống kê các doanh nghiệp
nhận phiếu điều tra và phản hồi; cũng nhƣ kết quả điều tra đƣợc thể hiện ở Phụ lục
3.2 đi kèm luận án. Thông tin thứ cấp: Các thông tin tổng hợp đƣợc thu thập từ Báo
cáo tổng kết của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, số liệu thống kê từ Tổng cục
thống kê, số liệu trên trang web của Tổng cục Thuế, website của doanh nghiệp... Sử
dụng phƣơng pháp phân tích thông tin và suy luận để đƣa ra kết luận.
5. Những đóng góp của Luận án
Về mặt lý luận: Khái quát và hệ thống các lý luận về kiểm soát nội bộ và hệ
thống kiểm soát nội bộ, trình bày đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí, nêu một số bài học kinh nghiệm của các
nƣớc và các doanh nghiệp lớn trên thế giới trong tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ
nhƣ Anh, Canada, Malaysia, Mỹ…
Về mặt thực tiễn: Luận án khảo sát các yếu tố của HTKSNB trong các doanh
nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam hiện nay và đánh giá thực trạng hệ
Tác giả đã dành ra khoảng 2 trang để đƣa ra ý kiến của mình về nội dung của hệ
thống kiểm tra nội bộ (System of internal check) mà sau này đã phát triển lên thành
kiểm soát nội bộ, cụ thể trong Chƣơng V – Nhiệm vụ của Kiểm toán viên. Tại đây,
tác giả có đƣa ra nội dung của kiểm tra nội bộ chủ yếu là kiểm tra về kế toán. Khẳng
định hệ thống kiểm tra nội bộ là một hệ thống bao gồm các ghi chép kế toán,
phƣơng pháp ghi chép và kiểm tra để nhằm mục đích bảo vệ tài sản nhƣ tiền mặt,
hàng hóa… và đặc biệt là kiểm tra các giao dịch có liên quan tới tiền mặt, hoạt động
bán hàng, mua hàng, lập báo cáo và sổ sách kế toán. Quan điểm này đƣa ra chủ yếu
để giúp cho kiểm toán viên trong việc nhận diện tác động của kiểm soát nội bộ tới
công việc của kiểm toán nên còn tƣơng đối đơn giản và mang tính sơ khai. Tiếp
theo, HTKSNB cũng đƣợc đề cập trong quyển “Kiểm toán nội bộ hiện đại – Đánh
giá các hoạt động và hệ thống kiểm soát” của Tác giả Victor Z. Brink và Herbert
Witt (viết năm 1982) [8]. Trong Chƣơng 4 – Nguyên tắc cơ bản của kiểm soát và
Chƣơng 6 – Phƣơng thức hoạt động của kiểm toán viên nội bộ đã đƣa ra những
10
nhận định tƣơng đối đầy đủ về kiểm soát nội bộ. Victor Z. Brink và Herbert Witt
cho rằng “kiểm soát nội bộ đƣợc dùng để mô tả những phƣơng pháp thực hành nội
bộ có liên quan đến việc nhằm đạt tốt hơn các mục tiêu của tổ chức thực hiện”. [8,
tr.17]. Kiểm soát nội bộ bao gồm kiểm soát nội bộ tiến hành với cả hoạt động kế
toán và các hoạt động khác. Quan điểm của tác giả cũng cho rằng nên tập trung vào
kiểm soát nội bộ về kế toán trong đó tập trung trực tiếp vào việc đảm bảo lập báo
cáo tài chính đáng tin cậy và tuân thủ luật pháp. Đến thời điểm này, nghiên cứu của
tài liệu đã mở rộng phạm vi của hệ thống kiểm soát nội bộ hơn nhƣng các tác giả
cũng chƣa đƣa ra các thành phần đầy đủ của hệ thống kiểm soát nội bộ và vẫn tiếp
cận về kiểm soát nội bộ từ vị trí của kiểm toán viên nội bộ. Theo Alvin A. Arens và
James K. Loebbecke trong cuốn “Kiểm toán” – Auditing [8, tr.17], Chƣơng 9 –
Nghiên cứu về cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát, các tác giả đã
quan đặc biệt với lĩnh vực kiểm toán. Các nghiên cứu đã đƣa ra khái niệm về kiểm
soát nội bộ nhƣng vẫn còn nhiều điểm chƣa rõ về phạm vi của kiểm tra nội bộ
(internal check) và kiểm soát nội bộ (internal controls). Nội dung của kiểm soát nội
bộ chủ yếu mới chỉ đƣợc đề cập trong lĩnh vực kế toán là chủ yếu nhƣng cũng đã
quan niệm kiểm soát nội bộ có ý nghĩa nhƣ là một hệ thống mà các yếu tố có quan hệ
qua lại với 3 yếu tố (thành phần). Riêng với HTKSNB của các doanh nghiệp dịch vụ
kỹ thuật dầu khí, giai đoạn này chƣa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể
1.1.2. Giai đoạn 2 - Những nghiên cứu sau năm 1992
Năm 1992, COSO có đƣa ra báo cáo Báo cáo COSO đánh dấu một giai đoạn
mới trong nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ. Các nghiên cứu trong giai đoạn
này đã lấy Báo cáo COSO 1992 làm nền tảng cho các nghiên cứu về HTKSNB. Báo
cáo này là một hƣớng dẫn khá phổ biến trên thế giới mà nhiều công ty căn cứ vào
đó để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ. Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ
gồm 5 yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Môi trƣờng kiểm soát, Đánh giá rủi
ro, Hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. COSO xác định rằng
môi trƣờng kiểm soát sẽ làm nền tảng cho các thành phần còn lại. Môi trƣờng kiểm
soát có 7 yếu tố là tính trung thực và giá trị đạo đức; cam kết về năng lực và sự phát
triển của thành viên; triết lý quản trị và phong cách điều hành; cơ cấu tổ chức; phân
công nghĩa vụ và trách nhiệm; chính sách và thủ tục về nhân sự; sự tham gia của
Ban quản trị. Đánh giá rủi ro: thành phần này liên quan tới việc nhận diện và phân
12
tích rủi ro ảnh hƣởng tới việc đạt mục tiêu của đơn vị gồm xác định mục tiêu tổng
thể, mục tiêu cụ thể của các hoạt động, phân tích rủi ro và cơ chế thay đổi. Các hoạt
động kiểm soát đƣợc cho là diễn ra trong toàn bộ đơn vị, ở mọi cấp và mọi chức
năng bao gồm: Phê duyệt, ủy quyền, xác minh, đối chiếu, rà soát hoạt động, bảo vệ
tài sản, phân chia nhiệm vụ. Thông tin và truyền thông: là thành phần tạo mối liên
nhóm thành viên trong ủy ban đã đƣa ra một hƣớng dẫn cụ thể hơn về việc báo cáo
nói trên. Trong hƣớng dẫn này chỉ ra các nội dung sau:Giám đốc công ty phải nhận
thức đƣợc trách nhiệm của họ với hệ thống kiểm soát nội bộ. Hệ thống kiểm soát nội
bộ chỉ giúp đem lại một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải là đảm bảo hoàn toàn
trƣớc các sai phạm và tổn thất trọng yếu. Mô tả các thủ tục cần đƣợc thiết kế để cung
cấp thủ tục kiểm soát tài chính hiệu quả. Khẳng định rằng giám đốc phải đánh giá
hiệu quả của kiểm soát tài chính. Nhƣ vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ tại Anh theo
hƣớng dẫn nhƣ trên sẽ tập trung chủ yếu vào vấn đề kiểm soát tài chính [107].
Tại Canada, hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc thể hiện trong hƣớng dẫn ban
hành bởi Viện kế toán viên công chứng Canada (CICA) và COCO ( Ủy ban về tiêu
chí của kiểm soát) có tên gọi là “ Hƣớng dẫn về kiểm soát” năm 1995, văn bản này
đƣợc ban hành xuất phát từ đề đạt của Hội đồng Mac Donald ( một dạng tƣơng tự
Ủy ban Treadway). COCO gọi kiểm soát nội bộ bằng thuật ngữ “kiểm soát”, tạo ra
một số điểm khác biệt so với mô hình theo báo cáo COSO. Xét về thành phần của
hệ thống kiểm soát nội bộ, theo hƣớng dẫn của COCO sẽ rộng hơn, bổ sung thêm
các hoạt động quản trị (thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, hoạt động
khắc phục). Đồng thời, COCO cũng thiết lập 20 tiêu chí để đánh giá việc đạt các
mục tiêu của kiểm soát nội bộ chia thành 4 nhóm: Mục đích (cung cấp nhận thức về
định hƣớng của doanh nghiệp), cam kết (nhận thức về giá trị và bản sắc), khả năng
(liên quan tới thẩm quyền), Giám sát và học hỏi. Tóm lại, COCO có nội dung về
kiểm soát nội bộ mở rộng hơn so với Báo cáo COSO. Quan trọng hơn là theo quan
điểm của COCO thì hệ thống kiểm soát sẽ đến gần hơn với hoạt động của nhà quản
trị doanh nghiệp trong thực tế và đƣợc coi nhƣ là bộ phận của doanh nghiệp [104].
Năm 1987, Chính phủ Mỹ đã thiết lập giải thƣởng chất lƣợng quốc gia
Malcolm Baldrige thuộc sự quản lý của Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia
(NIST) có đƣa ra tiêu chí về kiếm soát nội bộ còn gọi tắt là Tiêu chí Baldrige, công
bố năm 1997 gồm : Nhà lãnh đạo ( hệ thống lãnh đạo, trách nhiệm của công ty và
công dân); lập kế hoạch; các vấn đề về khách hàng và thị trƣờng; thông tin và phân
tích; quản trị và phát triển nhân lực; quản trị quá trình thực hiện; kết quả kinh
để nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và có đề cập tới công tác kế hoạch trong hệ
thống kiểm soát nội bộ. Năm 2007, tác giả Martin Grimwood có đƣa ra quyển “ Sổ
tay kiểm toán nội bộ” (Internal Audit Manual) [25] nghiên cứu về hệ thống kiểm soát
15
nội bộ ở một phần trong Chƣơng 3 – Các kỹ thuật kiểm toán chung. Nghiên cứu của
tác giả chỉ ra nhận diện quan trọng về kiểm soát với một tổ chức trong lĩnh vực
công là quan điểm quản trị, hệ thống quản lý dựa trên kết quả (thông tin, kế toán, rủi
ro), hệ thống kiểm soát nội bộ và các quá trình kiểm soát dựa trên các giao dịch.
Trong đó nhận định về hệ thống kiểm soát nội bộ có điểm mới là đề cập về các
chính sách và thủ tục kiểm soát trong môi trƣờng tin học và các kiểm soát dựa trên
máy tính. Quan điểm nêu trên tƣơng đối phù hợp và đầy đủ trong điều kiện hiện nay
khi công nghệ thông tin có sức ảnh hƣởng lớn tới HTKSNB. Hệ thống kiểm soát nội
bộ qua hƣớng dẫn của IIA ( Sarbanes –Oxley section 404: A guide for Management by
Internal Controls Practitioners, 2008). Năm 2008, IIA - Viện kiểm toán nội bộ Mỹ đã
ban hành bản hƣớng dẫn nhà quản trị trong trong thực hiện kiểm soát nội bộ trên cơ
sở yêu cầu của SOA 404 năm 2008. Trên tài liệu đó đã khẳng định rõ về 5 thành
phần của hệ thống kiểm soát nội bộ và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo
giống nhƣ COSO đƣa ra. Đồng thời, tài liệu nây cũng đƣa ra chỉ dẫn về nghĩa vụ
của nhà quản trị trong đánh giá về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong điều kiện sử dụng công nghệ thông tin. Khẳng định trách nhiệm của giám đốc
điều hành (CEO) và giám đốc tài chính (CFO), trƣởng các bộ phận trong đánh giá
và báo cáo về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đem lại một sự
đảm bảo hợp lý cho các mục tiêu của đơn vị. Nhà quản trị phải tiến hành đánh giá
về HTKSNB ngay khi kết thúc năm tài chính trên các nội dung sau: đánh giá tổng
thể từ trên xuống dƣới và xác định rủi ro tổng thể nhằm giới hạn phạm vi kiểm tra,
phân bổ mức rủi ro, xác định mức trọng yếu,nhận diện các khoản mục trọng yếu,
xem xét các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, xác định quá trình kinh doanh,
trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị trong việc
đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động,
tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”
[59, tr.241].
Nhận định của ISA đã
tƣơng đồng với quan điểm của Báo cáo COSO và một lần nữa làm rõ về các thành
phần của kiểm soát nội bộ gồm 5 thành phần. Năm 2012, Tập đoàn Ernst & Young
tại Anh có đƣa ra nghiên cứu sau “Risk and compliance for today 's global oil and
gas companies”, trong đó có đề cập tới một khía cạnh nhỏ của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong các doanh nghiệp dầu khí toàn cầu hiện nay đó là về rủi ro và đánh giá
về rủi ro chung của các doanh nghiệp. Những nghiên cứu của Tập đoàn này mới chỉ
ra đƣợc loại rủi ro mà các công ty phải đối mặt nhằm phục vụ cho công tác kiểm
toán
[84].
Theo ghi chép trong cuốn “Internal Controls handbook” của tác giả Marc
Lamoureux về lĩnh vực năng lƣợng tại Mỹ (liên quan tới ngành điện), đã có những
hƣớng dẫn và đánh giá về việc phát triển, thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ liên
quan đến ngành năng lƣợng. Quá trình đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ ra
17
các nhận định sau: Hệ thống kiểm soát nội bộ phải đƣợc tổ chức trên cơ sở tuân thủ
các tiêu chuẩn NERC (North Ammerican Electric Reliability Corporation) là một tổ