phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam, chi nhánh tây đô tp cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------

TRẦN THỊ KIM HUẾ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM,
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 5340201

Tháng 12-2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------------

TRẦN THỊ KIM HUẾ
MSSV: LT11039

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM,
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể
các anh chị đang làm việc tại các phòng, ban của Eximbank Tây Đô được dồi
dào sức khoẻ và đạt nhiều thành công mới trong công việc của mình. Tôi xin
chân thành cảm ơn.

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Người thực hiện

TRẦN THỊ KIM HUẾ

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ....... tháng ...... năm 2013
Người thực hiện

TRẦN THỊ KIM HUẾ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Chương 1: GIỚI THIỆU..................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ...............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............3
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................3
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.......................................................................3
2.1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng...................................................................3
2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.........................................................5
2.1.4 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng......................................................................6
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng.....................7
2.1.6 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ...................................8
2.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................10
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM, CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - TP CẦN THƠ...........12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt
Nam, chi nhánh Tây Đô.................................................................................12
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng ................................12
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban ..........................................12
3.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh của Eximbank Tây Đô.......................................15
3.1.4 Thành tựu của chi nhánh.......................................................................17
3.2 Tổng quan hoạt động của ngân hàng........................................................17
3.2.1 Thu nhập ..............................................................................................18
3.2.2 Chi phí..................................................................................................29
3.2.3 Lợi nhuận .............................................................................................20
3.3 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng (giai đoạn 2010 – 2012

5.3 Giải pháp xử lý rủi ro tín dụng.................................................................57
5.3.1 Biện pháp khai thác ..............................................................................58
5.3.2 Biện pháp thanh lý................................................................................58
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................59
6.1 Kết luận...................................................................................................59
6.2 Kiến nghị.................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................61

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012
......................................................................................................................18
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013
......................................................................................................................21
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012.......23
Bảng 3.4 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 ......24
Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010 – 2012 ..................27
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010 – 2012 ....................30
Bảng 4.3 Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010 – 2012 ....................32
Bảng 4.4 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 .
......................................................................................................................33
Bảng 4.5 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012
......................................................................................................................34
Bảng 4.6 Tình hình nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013
......................................................................................................................37
Bảng 4.7 Tình hình nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của ngân hàng giai đoạn
2010 – 2012 ..................................................................................................38

TMCP

:

Thương mại cổ phần

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

DN

:

Doanh nghiệp

TCTD

:

Tổ chức tín dụng


VNĐ

:

Việt Nam đồng

ĐVT

:

Đơn vị tính

Eximbank Tây Đô :

Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
Việt Nam, chi nhánh Tây Đô

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với sự phát triển kinh tế đất nước nói chung thì khu vực ĐBSCL đang
chuyển mình và phát triển kinh tế. Cũng như yêu cầu mở rộng giao lưu, hội
nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới thì TP Cần Thơ đang tận
dụng và khai thác tối đa mọi thế mạnh, tiềm năng, bức phá đi lên để phát huy
vai trò là thành phố trung tâm khu vực ĐBSCL. Cùng với sự phát triển kinh tế
năng động của TP Cần Thơ thì nhu cầu về vốn rất cao. Nắm bắt được xu thế
đó, các ngân hàng TMCP đã nhanh chóng phát triển mạng lưới tại khu vực

mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô – thành phố Cần
Thơ, em quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô - TP
Cần Thơ” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP xuất nhập
khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô – TP Cần Thơ qua 3 năm (2010 -2012) và 6
tháng đầu năm 2013. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô qua 3 năm (2010 - 2012)
và 6 tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô qua 3 năm (2010 – 2012) và 6
tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ số cơ bản để đánh giá rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô.
- Mục tiêu 4: Căn cứ thực trạng phân tích để đề xuất một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP xuất nhập
khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu, thu thập thông tin, số liệu được thực hiện tại Ngân
hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô - Thành phố Cần
Thơ. Số liệu, thông tin nghiên cứu dùng trong đề tài được thu thập qua 3 năm
(2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm 2013. Đề tài được thực hiện trong khoảng
thời gian từ 12/08/2013 đến 18/11/2013. Hoạt động tại Ngân hàng TMCP xuất
nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô – Thành phố Cần Thơ rất đa dạng
nhưng thời gian thực tập có hạn nên đề tài chủ yếu nghiên cứu vấn đề rủi ro tín

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn; và thu hồi đầy đủ gốc
và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách
hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá

3


khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều
chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10
ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và
nhóm 2 theo quy định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

Hoàn cảnh gia đình khó khăn;
Sử dụng vốn sai mục đích;
Thiếu năng lực pháp lý.
b) Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Người lãnh đạo đơn vị vay vốn không có trình độ chuyên môn, thiếu
năng lực quản lý;
Kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng về tài chính;
Sử dụng vốn sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
Doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh, mất thị trường tiêu thụ;
Thiếu kế hoạch về nguồn vốn;
Mở rộng thị trường kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp.
2.1.3.2 Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
+ Điều kiện trong nước
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động nhạy cảm với
những biến động của kinh tế - xã hội, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. Sự suy thoái hay khủng hoảng kinh tế sẽ làm xuất hiện doanh nghiệp
thua lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không thể thu hồi.
Điều này làm cho nợ quá hạn tăng lên nhanh chóng.
Ở thời kỳ lạm phát của nền kinh tế tăng cao thì dễ dẫn đến rủi ro tín
dụng bởi vì trong thời kỳ này người gửi tiền có tâm lý lo sợ đồng tiền của
mình bị mất giá khi gửi ở ngân hàng, cho nên họ rút tiền khỏi ngân hàng.
Trong khi ở thời kỳ này vay tiền càng nhiều càng có lợi nên họ lại muốn gia
tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng ảnh hưởng
5


trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như các khoản tiền của
ngân hàng khó thu hồi. Nguy cơ này có thể làm cho hoạt động của ngân hàng
bị phá sản.
+ Điều kiện kinh tế thế giới

6


như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì ngân hàng kinh
doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Khi rủi ro xảy ra tức là ngân hàng
không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn, thì việc thanh toán
của ngân hàng không thể đảm bảo được. Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho
ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, gây thua lỗ và có nguy cơ phá
sản.
2.1.4.2 Về phía hoạt động kinh tế - xã hội
Kinh doanh ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế và xã hội, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư.
Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, rồi lây
sang nhiều ngân hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lí của dân chúng.
Lúc đó nhiều người sẽ đua nhau đến ngân hàng để rút tiền trước thời hạn. Khi
đó rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho
các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp. (Thái Văn
Đại, 2012)
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) =

*100%

(2.1)

Vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ.
Nó còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của Ngân hàng. Chỉ


Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng, cho biết số tiền
mà ngân hàng thu nợ được từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng
lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả.
Tỷ lệ nợ xấu :
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

*100%

(2.5)

Dư nợ
Chỉ tiêu này là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng, đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng.
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng kém và
ngược lại. Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do NHNN quy
định là dưới mức 3%.
Hệ số dự phòng rủi ro:
Tổng dự phòng rủi ro tín dụng
Hệ số dự phòng rủi ro =

* 100% (2.6)
Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình dự trữ cho rủi ro tín dụng của Ngân
hàng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ, chỉ tiêu này cũng cho biết
chất lượng hoạt động tín dụng, vì mức dự trữ rủi ro dựa vào các khoản cho vay
chất lượng thấp tức là rủi ro cao.

- Đánh giá về năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng.
2.1.6.3 Phân tán rủi ro tín dụng
- NHTM không nên tập trung vốn vào một số ít khách hàng hoặc những
khách hàng kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, cho dù khách hàng đó, những
lĩnh vực kinh doanh đó có hiệu quả. Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn
trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM. Vì vậy,
NHTM cần phải tôn trọng giới hạn an toàn do NHTM quy định.
Giới hạn an toàn đều được quy định ở các nước trên thế giới. Bất kỳ
một khoản vay nào vượt quá giới hạn quy định so với vốn chủ sở hữu của
ngân hàng đều có thể dẫn đến rủi ro. Giới hạn an toàn của của một khách hàng
vay ở các nước rất khác nhau từ 10% đến 40% vốn của ngân hàng. Ở Việt
Nam, căn cứ quyết định 457/2005/QĐ-NHNN – Điều 8: “Dư nợ đối với khách
hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng”. Tỷ lệ an toàn vốn được
xác định bằng tỉ lệ giữa “vốn tự có” so với “tài sản rủi ro”, kể cả cam kết ngoại
bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro.
- Trích lập dự phòng rủi ro theo quy định: Tất cả các quốc gia đều có
quy định cho các NHTM phải trích lập dự phòng rủi ro để có thể dùng để bù
đắp các khoản cho vay bị rủi ro. Quy định về việc trích lập quỹ dự phòng rủi
ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN gồm có dự phòng chung là 0,75% từ
nhóm 1 đến nhóm 5 và dự phòng cụ thể được trích lập như sau:
+ Nhóm 1: 0%
+ Nhóm 2: 5%
+ Nhóm 3: 20%
+ Nhóm 4: 50%
9


+Nhóm 5: 100%
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro ở mỗi nước có sự khác nhau. Trong điều
kiện cạnh tranh của kinh tế thị trường việc dự phòng rủi ro là cần thiết cho các

10


2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối (%): là kết quả của
phép chia giữa hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc.

Y1 - Y0
%Y =

* 100%

(2.9)

Y0
Trong đó:
%Y: tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước (%)
Y1: chỉ tiêu năm sau
Y0: chỉ tiêu năm trước
Số tương đối cho thấy tốc độ biến động của chỉ tiêu kinh tế qua từng
năm
Phương pháp tỷ số tài chính: là việc sử dụng các tỷ số tài chính được
tính toán dựa trên các số liệu từ báo cáo tài chính để đo lường và đánh giá thực
trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
* Ứng dụng các phương pháp phân tích vào việc phân tích thực trạng rủi ro
tín dụng tại NH TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, chi nhánh Tây Đô
- Mục tiêu 1: Để phân tích tình hình hoạt động tín dụng, tác giả tổng
hợp các số liệu thu thập được trong ngân hàng, sử dụng phương pháp so sánh
để phân tích hoạt động tín dụng của NH. Cụ thể là phân tích các chỉ tiêu doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tại Eximbank Tây Đô từ năm 2010 – 6
tháng đầu năm 2013.

Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Đây là chi
nhánh thứ ba sau chi nhánh Hà Nội và chi nhánh Đà Nẵng.
Năm 2003, chi nhánh cấp 2 của Eximbank Cần Thơ được thành lập với
tên gọi là Eximbank Tây Đô.
Ngày 30/04/2006, Eximbank Tây Đô được chuyển thành chi nhánh cấp
1 với tên gọi là Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Tây
Đô.
Địa chỉ trụ sở: số 22, Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng là một tập thể lớn bao gồm nhiều phòng ban, mỗi phòng ban
đều có nhiệm vụ riêng, đại diện cho các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng.
Eximbank Tây Đô có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ gồm: Ban giám đốc và một
số phòng ban chức năng như phòng khách hàng cá nhân, phòng khách doanh
nghiệp, phòng ngân quỹ, phòng dịch vụ khách hàng, phòng hành chính nhân
sự.
Cơ cấu bộ máy tổ chức được trình bày theo hình:

12


BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KHÁCH
HÀNG CÁ
NHÂN

PHÒNG

PHÒNG
NGÂN
QUỸ

PHÒNG
DỊCH VỤ
KHÁCH
HÀNG

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
DÂN SỰ

CÁC BỘ
PHẬN TRỰC
THUỘC NHƯ
BỘ PHẬN
DỊCH VỤ
KHÁCH
HÀNG, KẾ
TOÁN TỔNG
HỢP

PGD
BÌNH THỦY

PGD
THỐT NỐT


nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam.
Phó Giám đốc
+ Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác,
+ Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định
về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt
động.
+ Thay mặt Giám đốc giải quyết và kí các văn bản thuộc lĩnh vực được
phân công.
+Điều hành mọi công tác của chi nhánh lúc vắng mặt Giám đốc, được
sự ủy nhiệm chính thức của Giám đốc.
b) Phòng hành chính nhân sự
+ Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ hoạt động có liên quan đến tổ chức,
bố trí, sắp xếp nhân sự giữa các phòng ban cho phù hợp.
+ Quản lí tiền lương và thực hiện nộp các khoản bảo hiểm cho cán bộ
công nhân viên.
+ Bố trí, sắp xếp công tác hậu cần, thực hiện việc tuần tra, canh gác,
đảm bảo an toàn cho tài sản của Ngân hàng và khách hàng đến giao dịch.
+ Bố trí lịch công tác cho ngân hàng.
c) Phòng khách hàng cá nhân
+ Thực hiện công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh đối với
khách hàng cá nhân thuộc chi nhánh;
Quản lý, phát triển khách hàng cá nhân. Tổ chức đánh giá, phân loại
khách hàng cá nhân nhằm có kế hoạch quan hệ khách hàng phù hợp;

14


Tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng, tiền gửi,
dịch vụ thanh toán, các chương trình chăm sóc khách hàng, các sản phẩm liên
kết với đối tác chiến lược, các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân;



Trích đoạn Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Phân tích tình hình nợ xấu Đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng qua 3 năm (2010 – 2012) và Nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status