HUỲNH THANH PHƯƠNG
Mã số SV : 4054221
Lớp: KTNN 1 K31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY VỐN TẠI EXIMBANK CHI
NHÁNH CÁI KHẾ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
THÁI VĂN ĐẠI
Tháng 05/2009
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đã trở thành một xu thế tất yếu của thời đại.
Là một nước đang phát triển như nước ta, việc mở cửa hội nhập vào nền kinh tế quốc
tế sẽ tăng cường khả năng thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ, kinh nghiệm
quản lý…góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Bên cạnh những thuận lợi đó
là sự khó khăn trong cạnh tranh về nguồn vốn, công nghệ và trình độ quản lý của khối
doanh nghiệp và nhiều thành kinh tế khác so với các nhà đầu tư bên ngoài khi đầu tư
vào Việt Nam. Trước những thuận lợi và khó khăn đó, thì ngành ngân hàng là trung
tâm tài chính, có vai trò trung gian để nguồn vốn trong nền kinh tế được sử dụng một
cách hiệu quả thông qua hai nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay vốn. Thông
qua hai nghiệp vụ này, các ngân hàng là nơi huy động và cung cấp nguồn vốn cho
nền kinh tế, giúp nền kinh tế đất nước phát triển và hạn chế những khó khăn về nhu
giảm trong nền kinh tế là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng.
Cho nên phải có cơ cấu thay đổi và phát triển trong hoạt động của Ngân hàng, thông
qua hình thức huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng, nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của các Ngân hàng ở nước ta nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế nói riêng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của Ngân hàng, qua đó đánh
giá những điểm mạnh những mặt còn hạn chế trong Ngân hàng, từ đó đề ra một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn và cho vay vốn tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cái Khế TP. Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn tại ngân hàng.
- Phân tích, đánh giá tình hình cho vay vốn tại ngân hàng.
- Đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
của ngân hàng.
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi
nhánh Cái Khế TP. Cần Thơ. Số liệu được cung cấp từ phòng kế toán tổng hợp của
Ngân hàng và qua các phương tiện thông tin đại chúng.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 2/2/2009-24/4/2009, số liệu làm đề tài được tổng
hợp trong ba năm 2006, 2007, 2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn và cho vay vốn,
Khế. (Nguyễn Hoàng Thành – 2007). Trong đề tài này, cung cấp thông tin hoạt động
tín dụng của ngân hàng về rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. Từ đó, giúp chúng ta
có kiến thức trong phân tích hoạt động cho vay vốn và đưa ra các giải pháp nâng cao
hiêu quả cho vay vốn trong đề tài.
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Lý thuyết về nguồn vốn
2.1.1.1. Khái niệm
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân
hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ của ngân
hàng. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động
và vốn vay.
2.1.1.2. Vai trò của nguồn vốn
a. Vốn chủ sỡ hữu
Vốn chủ sở hữu, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với toàn bộ nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng, thế nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Nó đảm bảo an toàn cho hoạt
động của ngân hàng, trích lập các quỹ dự phòng rủi ro,
b. Vốn huy động
- Nguồn vốn mà ngân hàng huy động được, chiếm tỷ lệ lớn, hầu như ngân
hàng hoạt động kinh doanh là nhờ vào nguồn vốn này. Trong đó nguồn lớn nhất là
vốn huy động tiền gửi từ các thành phần kinh tế, trong hoạt động huy động vốn nhàn
rỗi để cho vay lại.
c. Vốn vay
- Các khoản vay của NHTM: Có lúc ngân hàng thiếu vốn vì nguồn vốn huy
động vào thấp, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng buộc ngân
hàng phải đi vay từ các ngân hàng khác.
+ Tiền gởi thanh toán
Là khoản tiền mà khách hàng gởi vào với mục đích thanh toán trong kinh
doanh nên khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào, do đó lãi suất của khoản tiền này
là thấp.
+ Tiền gởi theo kỳ hạn
Là khoản tiền khách hàng gởi vào ngân hàng với kỳ hạn rút cố định. Tuy
nhiên, khách hàng cũng có thể rút trước thời hạn và phải hưởng mức lãi suất của tiền
gởi không kỳ hạn.
- Tiền gởi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Tiền gởi của nhóm khách hàng này bao gồm các hình thức sau:
+ Tiền gởi tiết kiệm
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
7
Là khoản tiền của các cá nhân và hộ gia đình được gởi vào tài khoản tiền gởi
tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi suất theo quy định của
ngân hàng.
+ Tài khoản tiền gởi cá nhân
Là hình thức tiền gởi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng
cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như séc hoặc sử dụng cho các hình thức
thanh toán khác.
+ Tiền gởi khác
Ngoài ra ngân hàng còn có các khoản tiền gởi sau:
Tiền gởi chuyên dùng
Tiền gởi của các tổ chức tín dụng khác
Tiền gởi của Kho bạc Nhà nước
b. Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng để huy động
vốn trong đó có xác nhận nghĩa vụ trả nợ, trả lãi trong một thời gian nhất định và
những cam kết khác của ngân hàng.
Tỷ trọng % từng Số dư từng loại tiền gửi
loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động
Qua chỉ số này xác định được cơ cấu vốn huy động phù hợp vào từng thời kỳ
để từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác huy động vốn.
2.1.3. Lý thuyết về tín dụng
2.1.3.1. Khái niệm về tín dụng
Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức
hiện vật hay tiền tệ, từ người sỡ hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại một
lượng giá trị lớn hơn, thể hiện ở ba mặt:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác (từ Ngân hàng cho khách hàng)
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi đến thời hạn, người sử dụng này hoàn lại cho người sỡ hữu một lượng
giá trị lớn hơn, khoản trên lệch này gọi là lợi tức.
2.1.3.2. Các hình thức tín dụng
Tín dụng rất đa dạng với nhiều hình thức nhưng có thể quy chung về hai hình
thức cơ bản sau:
a. Tín dụng theo thời hạn
Là khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay được tính từ khi ngân
hàng giải ngân đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
9
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay dưới một năm, thường nhằm mục đích
bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh và phục vụ cho
nhu cầu chi tiêu trong xã hội.
- Tín dụng trung hạn: Thời hạn từ 1 đến 5 năm, khách hàng thường vay để
mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ.
- Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, thường để cấp vốn cho xây
Vòng quay vốn =
tín dụng Dư nợ bình quân
Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay
nhanh hay chậm.
d. Chỉ số 4: Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này
cao.
2.1.3.4. Các chỉ số phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn
a. Chỉ số 1: Thu nhập lãi trên chi phí lãi
Chỉ số này thể hiện khả năng sinh lời từ tín dụng so với chi phí trả lãi trong
huy động vốn. Chỉ số này lớn thể hiện chi phí trả lãi trong huy động thấp hay ngân
hàng hiệu quả trong cộng tác huy động.
b. Chỉ số 2: Thu nhập lãi trên vốn huy động
Chỉ số này cho biết lãi suất nhận được từ tín dụng so với vốn huy động, qua đó
thể hiện quy mô vốn huy động của ngân hàng.
c. Chỉ số 3: Thu nhập lãi trên tổng thu nhập
Thể hiện thu nhập từ lãi qua công tác tín dụng mang lại so với các thu nhập
khác trong tổng thu nhập của ngân hàng. Chỉ số này cao thể hiện hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng tốt, quá cao sẽ chứa đựng những rũi ro vì ngân hàng đã tập trung
nguồn vốn lớn vào tín dụng.
d. Chỉ số 4: Thu nhập lãi trên dư nợ
Chỉ số này cho biết lợi nhuận mang lại trên tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng, chỉ số này lớn là tốt vì nó thể hiện hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
e. Chỉ số 5: Thu nhập lãi trên doanh số cho vay
Chỉ số này cho biết thu nhập lãi từ cho vay trên tổng doanh số cho vay ở mỗi
năm, thể hiện hiệu quả tín dụng của Chi nhánh. Chỉ số này càng lớn càng tốt, vì khi
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
12
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU EXIMBANK CHI NHÁNH CÁI KHẾ
3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÀNH CÁI KHẾ
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT
của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
- Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày
06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP
cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là
50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint -
Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến 30/09/2008 vốn điều lệ của
Eximbank đạt 4.249 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là
một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP
tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động
rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 77 Chi nhánh,
phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi,
Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà
Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM. Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn
735 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.
- Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Cái Khế được thành lập vào ngày
10/4/2002, ban đầu là chi nhánh cấp II, sau hơn bốn năm hoạt động với những thuận
lợi đã đạt được và tiềm năng lớn về vị trí địa lý nên ngày 30/04/2006 Eximbank Chi
nhánh Cái Khế được nâng lên thành chi nhánh cấp I. Với việc được nâng cấp lên
thành chi nhánh cấp I và thuận lợi về vị trí địa lý thì trong tương lai Eximbank Cái
Khế sẽ rất phát triển, tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng trong góp phần phát triển
Phòng
Hành
chính
nhân
sự
Phòng
Thanh
toán
quốc
tế
Phòng
Kế
toán
tổng
hợp
Phòng
Ngân
quỹ
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
14
- Nghiên cứu, thẩm định và ký kết hợp đồng vay tín dụng
- Lập kế hoạch, giám sát, theo dõi các khoản vay, thu lãi và nợ của khách
hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh khi có nhu cầu.
- Xét bảo lãnh cho các L/C hàng nhập và tài trợ cho L/C hàng xuất.
- Thực hiện các khoản cho vay bằng ngoại tệ.
- Thực hiện bảo lãnh khi được Giám đốc ủy quyền.
d. Phòng hành chính nhân sự
Gồm 7 thành viên: thực hiện công tác văn thư, lễ tân, quản trị, bảo vệ, lao vụ…
Bước 3: Xét duyệt hợp đồng tín dụng
Bước 4: Giải ngân, kiểm tra tiến trình sử dụng vốn
Bước 5: Thu hồi nợ và lãi
Bước 6: Thanh lý hợp đồng
3.2. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Bảng 1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Đvt: triệu đồng
2007/2006
2008/2007
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Số tiền
Tỷ
lệ(%)
Số tiền
Tỷ
lệ(%)
Thu nhập
Thu nhập lãi
Thu nhập ngoài lãi
20.346
20.110
236
41.286
40.731
555
59.678
58.271
81,1
19.467
17.484
1.983
56,7
62
32,5
Lợi nhuận từ lãi
Lợi nhuận ngoài lãi
6.252
(3.129)
12.530
(5.539)
12.586
(6.670)
6.278
(2.410)
100,4
(77)
56
(1.131)
0,4
(20,4)
Lợi nhuận
3.123
6.991
5.916
3.868
123,8
(1.075)
lãi suất huy động đã làm cho lãi suất huy động tăng dẫn đến chi phí lãi tăng mạnh
trong năm.
- Lợi nhuận, lợi nhuận đạt được là kết quả của thu nhập và chi phí. Nhìn chung
lợi nhuận của Chi nhánh có sự biến động qua 3 năm theo chiều hướng khác nhau.
Qua phân tích ở trên giữa thu nhập và chi phí biến động là do tình hình kinh tế biến
động ở từng thời điểm qua từng năm, nên ta có thể thấy được vì sao lợi nhuận năm
2007 tăng mạnh trong khi năm 2008 lại giảm so với năm 2007.
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
17
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN
TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CÁI KHẾ
4.1. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM
4.1.1. Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Nguồn vốn của Chi nhánh bao gồm vốn huy động, vốn tự có và vốn điều
chuyển. Mỗi nguồn vốn thì có sự khác nhau về cơ cấu hình thành, vai trò và mức độ
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Đvt: Triệu đồng
2006
2007
2008
2007/2006
2008/2007
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ
trọng
5.922
1,3
4.310
133,1
(1.628)
(21,5)
Vốn
điều
chuyển
170.579
67
153.916
38,4
140.216
31,4
(16.663)
(9,7)
(13.700)
(8,9)
Tổng
nguồn
vốn
254.724
100
401.182
100
446.672
100
146.458
57,5
nên lượng vốn huy động từ tiết kiệm tăng. Từ sự tăng mạnh vốn huy động nên lượng
vốn điều chuyển giảm dần là hợp lý, vì chi phí lãi cho vốn huy động thấp hơn chi phí
lãi cho vốn điều chuyển nên việc tăng vốn huy động và giảm vốn điều chuyển là giảm
chi phí lãi, góp phần tăng thu nhập cho Chi nhánh.
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm
4.1.2.1. Phân tích nguồn vốn huy động qua 3 năm
Nhìn chung vốn huy động của Chi nhánh tăng qua các năm, năm 2007 tăng
196,3. %, năm 2008 tăng 25,4%. Vốn huy động có xu hướng tăng nhưng không đều,
năm 2007 thì quá cao trong khi năm 2008 thì quá thấp.
Năm 2007 tăng cao là do lượng vốn đầu tư FDI từ bên ngoài vào nước ta rất
lớn nên nhu cầu VND rất cao, để tận dụng nguồn vốn FDI Chính phủ đã thực hiện
chính sách nới lỏng tiền tệ để giải ngân thông qua việc tăng lượng dữ trữ ngoại tệ.
Bên cạnh đó, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng trong vùng tăng
cao, trong khi tiền nhàn rỗi trong dân rất lớn nên nhu cầu tiết kiệm tăng.
Trước những diễn biến kinh tế như trên, Chi nhánh đã nhân cơ hội để thu hút
lượng tiền nhàn rỗi bằng việc đa dạng các loại hình tiết kiệm với việc linh động lãi
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
19
suất và nhiều hình thức khuyến mãi, cải tiến dịch vụ nghiệp vụ nên lượng vốn huy
động trong năm tăng mạnh.
Hình 2: DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH LẠM PHÁT VIỆT NAM
(Nguồn: GSO, BVSC_Economy.com.vn)
Ngược lại, trong năm 2008 thì Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ
để kìm chế lạm phát trong giai đoạn những tháng đầu năm, do việc đầu tư quá lớn
trong năm 2007 trong khi lạm phát cao trong cả nguyên năm. Trước diễn biến kinh tế
còn nhiều biến động ở phạm vi thế giới và ảnh hưởng đến quốc gia, cùng với lạm
phát cao trong năm. Từ đó, niềm tin của khách hàng vào mức lãi suất thực dương là
rất thấp, nên nhu cầu tiết kiệm thấp làm giảm đáng kể lượng vốn huy động trong năm.
Tóm lại, vốn huy động là lượng vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn
39.949
49,4
99.518
41,5
274.134
91,2
Không kỳ hạn
38.949
97,5
45.125
45,3
120.312
43,9
Kỳ hạn <12 tháng
-
-
29.251
29,4
110.232
40,2
Kỳ hạn >12 tháng
1000
2,5
25.142
25,3
43.590
15,9
2.Tiền gởi tiết kiệm
39.252
48,5
-
-
Ngắn hạn(<12 tháng)
1.704
100
-
-
-
-
Dài hạn (>12 tháng)
-
-
-
-
-
-
Tổng
80.905
100
239.716
100
300.534
100
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán – Phòng Kế toán Eximbank Cái Khế)
Hình 3: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
1.10%
49.40%
48.50%
Tien goi TCKT
Tien goi TK
khách hàng gởi vào với mục đích tiêu dùng là chính, đối với Chi nhánh khoản này
giữ tỷ trọng nhỏ là tốt. Trong tiền gởi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao
69,7%, khoản này lớn là không tôt lắm đối với Chi nhánh, vì khi đó Chi nhánh sẽ
thiếu lượng vốn để cho vay các dự án trung và dài hạn mà khả năng sinh lợi từ các dự
án này là khá cao.
Năm 2007 là một năm nền kinh tế nước ta mở cửa hội nhập, hoạt động kinh
doanh của các thành phần kinh tế phát triển tốt nên ngành tài chính gặp nhiều thuận
lợi, ta có thể thấy điều đó qua sự thay đổi lớn trong cơ cấu vốn huy động năm 2007.
Sự thay đổi này rất khả quan cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh so với năm
2006.
Nhìn chung cơ cấu vồn huy động của Chi nhánh thay đổi trong năm 2007 là
theo hướng có lợi cho kinh doanh của Chi nhánh. Sỡ dĩ có được kết quả như vậy với
một số lý do sau:
+ Thứ nhất, do thời kỳ mở cửa hội nhập hoạt động kinh doanh của các tổ chức
kinh tế diễn ra mạnh mẽ, do đó nền kinh tế đòi hỏi một lượng vốn lớn từ đó kích thích
nhu cầu tiết kiệm của người dân.
+ Thứ hai, nắm bắt được thời cơ nên Hội sở quyết định nâng cấp Chi nhánh
lên Chi nhánh cấp I. Mặt khác Chi nhánh mở cửa thêm 2 phòng giao dịch ở Bình
Thủy và Thốt Nốt, bên cạnh đó Chi nhánh còn áp dụng chương trình khuyến mãi
trong hệ thống Eximbank và do Chi nhánh tự đưa ra để huy động vốn như: chương
Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn tại Eximbank – Chi nhánh Cái Khế
GVHD: Thái Văn Đại SVTH: Huỳnh Thanh Phương
22
trình tiết kiệm dự thưởng từ ngày 5/5 – 2/8/07, tăng lãi suất tiết kiệm hỗn hợp ngày
27/9/07, chương trình “phát hành thẻ MasterCard tặng mũ bảo hiểm” ngày 26/11 –
31/12/07 và một số chương trình khác.
Năm 2008 nền kinh tế nước ta bị lạm phát cao, Chính phủ thực hiện chính
sách thắt chặt tiền tệ, ta có thể thấy được vấn đề này thể hiện ở một số thay đổi trong
cơ cấu vốn huy động trong năm 2008 như sau:
+ Trong cơ cấu thì TGTCKT chiếm 91.2% tăng 175,4% so với năm 2007,
Mặc dù có sự biến động lớn về lãi suất huy động trong 2 quý đầu năm 2008
nên khó khăn trong huy động vốn của Chi nhánh là rất lớn, nhưng tổng nguồn vốn
huy động của Chi nhánh vẫn tăng trong năm 2008 là 25,4% bằng 12,9% tốc độ tăng
của năm 2007. Do trong năm Chi nhánh đã có thêm khách hàng từ việc mở rộng
mạng lưới hoạt động đầu năm 2007 và cuối năm 2008. Bên cạnh đó là việc nâng cao
công nghệ trong nghiệp vụ huy động vốn, đơn giản hóa thủ tục gởi tiền cho khách
hàng. Mặt khác, Chi nhánh còn thực hiện các đợt tăng lãi suất huy động ở từng kỳ
hạn khác nhau với các chương trình khuyến mãi như: chương trình “gởi tiền lãi suất
cao kèm quà tặng” vào ngày 4/8/08, chương trình “tiết kiệm vàng lãi suất bậc thang”
vào 31/1/08, chương trình khuyến mãi “gởi USD nhận ngay quà tặng” vào 19/11/08
và nhiều chương trình khác.
4.1.3. Đánh giá tình hình huy động vốn
Trong cơ cấu huy động vốn với những kết quả đã đạt được, ta cần xem xét và
đánh giá lại những khoản vốn nào cần tăng, những khoản nào cần giảm sau cho cơ
cấu vốn hợp lý, góp phần thuận lợi trong công tác sử dụng vốn tăng thu nhập. Trong
phân tích dưới đây có một số điểm thay đổi trong các khoản mục nguồn vốn với lý do
đã được nêu lên ở phần trước, nên trong phần này không nhắc lại mà chỉ tập trung
vào phân tích tính hợp lý của cơ cấu vốn và đưa ra một số giải pháp cần thiết.
Bảng 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Đvt: triệu đồng
2006
2007
2008
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Vốn huy động
80.905
15,55
11,5
27,2
Tiền gởi có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn
15,53
48,2
40,1
Tiền gởi tổ chức kinh tế/ Vốn huy động
49,4
41,5
91,2
Tiền gởi tiết kiệm/ Vốn huy động
48,5
58,5
8,8
(Nguồn: Phòng Kế toán tổng hợp Eximbank Cái Khế)
4.1.3.1. Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Nghiệp vụ huy động và cho vay vốn chiếm hơn 70% doanh thu của các ngân
hàng thương mại, do đó đối với ngân hàng để tăng thu nhập thì phải làm tốt công tác
huy động vốn. Đối với một ngân hàng, tỷ lệ vốn huy động chiếm từ 70% trở lên là
tốt, với tỷ lệ này ngân hàng có thể có đủ nguồn vốn trong công tác sử dụng vốn.
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh đều chiếm tỷ trọng tăng dần trong tổng
nguồn vốn qua các năm. Về tốc độ tăng tương đối thì khác nhau và theo chiều giảm,
năm 2007 tăng 196,3% và năm 2008 tăng 25,4%
Nhìn chung, vốn huy động của Chi nhánh đều tăng qua các năm nhưng với
mức độ không đều vì do ảnh hưởng tác động từ môi trường bên ngoài. Để đạt được
kết quả như vậy là do Chi nhánh đã rất nổ lực trong việc sử dụng linh hoạt công cụ lãi
suất trong huy động vốn, tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động ở những địa bàn
tiềm năng, thực hiện nhiều công cụ cạnh tranh khác nhau như khuyến mãi, quảng
cáo…