Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài nguyệt quế ( Murraya paniculata (L..) Jack) và loài trầm bông đỏ ( Callistemon citrinus (Curtis) Skeel) ở Việt Nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

PHẠM NGỌC KHANH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT
TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI NGUYỆT QUẾ
(Murraya paniculata (L.) JACK) VÀ LOÀI
TRÀM BÔNG ĐỎ (Callistemon citrinus (CURTIS)
SKEELS) Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

PHẠM NGỌC KHANH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT
TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI NGUYỆT QUẾ

3

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ CAM CHANH RUTACEAE VÀ CHI MURRAYA

3

1.1.1. Giới thiệu tổng quan về họ Cam chanh Rutaceae và chi Murraya

3

1.1.2. Tình hình nghiên cứu về hóa học của chi Murraya trên thế giới

5

1.1.2.1. Các hợp chất coumarin từ chi Murraya

6

1.1.2.2. Các hợp chất alkaloid

11

1.1.2.3. Các hợp chất flavonoid

14

1.1.2.4. Tinh dầu

15


24

1.2.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Callistemon trên thế giới

25

1.3.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ
NGHIỆM HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG LUẬN ÁN
iii

20

22

27


1.3.1. Phương pháp thử độc tế bào

27

1.3.2. Phương pháp thử nghiệm tác dụng giãn mạch

28

1.3.3. Phương pháp ức chế enzyme epoxide hydrolase hòa tan (sEH)

29


34

2.2.2. Phương pháp thử tác dụng giãn mạch

35

2.2.3. Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme thủy phân epoxide hòa tan

36

2.2.4. Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm

37

2.3. Xử lý mẫu thực vật và chiết tách

38

2.3.1. Cây Nguyệt quế Murraya paniculata

38

2.3.1.1. Phân lập các chất từ cặn dịch chiết chloroform

39

2.3.1.2. Phân lập các chất từ cặn dịch chiết n-hexane

40



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

50

3.1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC LOÀi NGUYỆT QUẾ Murraya paniculata

50

3.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC LOÀI TRÀM BÔNG ĐỎ Callistemon

67

citrinus
3.3. KẾT LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT

140

3.4. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC

142

3.4.1. Khảo sát hoạt tính độc tế bào của các dịch chiết cây trên dòng tế bào

142

ung thư gan HepG2
3.4.2. Tác dụng giãn mạch của các hợp chất coumarin



160

v


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả thu được trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Phạm Ngọc Khanh

vi


LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên, Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Với sự kính trọng, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn tới PGS.TS. Nguyễn Mạnh Cường và GS.TS. Young Ho Kim là những người
thầy đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện
luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Hóa học
và Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận án.

proton

1

H-1H-COSY

1

H -1H - Correlation
Spectroscopy

Phổ tương tác proton

Carbon -13 Nuclear Magnetic
Resonance Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
cacbon 13

13

C- NMR

s

Singlet

d

Doublet


(ppm = part per million)

Độ dịch chuyển hóa học tính
bằng ppm (phần triệu)

AUDA

12-[[(tricyclo[3.3.1.13,7]dec1-ylamino)carbonyl]amino]dodecanoic acid

chất chuẩn dương cho thử
nghiệm ức chế enzyme sEH

BuOH
CC

Butanol
Column Chromatography

Sắc ký cột

CTCT

Công thức cấu tạo

CTPT

Công thức phân tử

DEPT

Heteronuclear Multiple Bond

Phổ tương tác dị nhân qua nhiều

viii


liên kết (HMBC)

Correlation
HSQC

Heteronuclear Single Quantum Phổ tương tác dị nhân qua 1 liên
Coherence
kết (HSQC)
Hiệu suất so với mẫu khô

HS (%)
HR-ESI-MS

High Resolution Electron
Spray Ionization Mass
Spectroscopy

Phổ khối phân giải cao ion hóa
bằng phun mù điện tử
Hoạt tính sinh học

HTSH
IC50

Melting point

Điểm chảy

MeOH

Methanol

Metanol

MTT

3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)2,5-diphenyltetrazolium
bromide

thuốc nhuộm dạng muối
tetrazolium thử hoạt tính độc tế
bào

NOESY

Nuclear Overhauser Effect
Spectroscopy

Phổ NOESY

OD

Optical density


Thành phần hóa học

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Danh mục của các loài thuộc chi Murraya được chính thức công

3

nhận danh pháp khoa học trên trang web http://theplantlist.org (đến thời điểm
tháng 1.2015)
Bảng 1.2: Một số các hợp chất coumarin chiết tách từ cây M.exotica

6

Bảng 1.3:Các alkaloids chiết tách từ các loài thực vật chi Murraya

11

Bảng 1.4: Các PMFs chiết tách từ Murraya paniculata

14

Bảng 1.5:Hoạt tính sinh học của các dịch chiết cây và hoạt chất chiết tách

15

thuộc chi Murraya

Bảng 3.3: Dữ liệu phổ NMRcủa MP.03 và so sánh với TLTK

58

Bảng 3.4: Dữ kiện phổ 1H- và 13C-NMR của MP.04 và so sánh với TLTK

62

Bảng 3.5: Dữ liệu phổ 1D- và 2D-NMR của chất MP.05và so với TLTK

64

Bảng 3.6: Thông số phổ NMR của hợp chất MP.06 và của TLTK

66

Bảng 3.7: Phổ NMR của hợp chất CC.01 và so sánh với TLTK

69

Bảng 3.8: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.02

72

Bảng 3.9.Các thông số phổ NMR của hợp chất CC.03 và so sánh với TLTK

75

Bảng 3.10: Thông số phổ của hợp chất CC.04 và so sánh với TLTK



104

(CC.14) trong MeOD, và Gallomyrtucommulone A (CC.12) trong DMSO-d6
Bảng 3.18: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.15

112

Bảng 3.19: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.16 và so sánh với TLTK

115

Bảng 3.20: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.18 và so sánh với TLTK

117

Bảng 3.21: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.19 và so sánh với TLTK

119

Bảng 3.22: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.20 và so sánh với TLTK

121

Bảng 3.23: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.21 và so sánh với TLTK

124

Bảng 3.24: Số liệu phổ NMR của hợp chất CC.22 và so sánh với TLTK


xi

149


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: A. Hình vẽ cành mang quả và B. ảnh chụp cây Nguyệt quế (Murraya

5

paniculata (L.) Jack)
Hình 1.2: A. Hình vẽ mô tả đặc điểm thực vật và B. Ảnh chụp cây Tràm Bông đỏ

22

(Callistemon citrinus (Curtis) Skeels)
Hình 1.3: Cấu trúc thành động mạch (Wikipedia)

30

Hình 1.4: Lộ trình chuyển hóa từ acid arachidonic thành các eicosanoids EETs có

30

khả năng điều trị bệnh tim mạch và bệnh viêm và tác dụng thủy phân của enzyme
sEH trên phân tử PHOME phát huỳnh quang. DHETs, dihydroxyeicosatrienoic
acids
Hình 2.1: Hình tiêu bản và phiếu xác định tiêu bản


Hình 3.8: Phổ 1H-NMR của hợp chất MP.02

55

13

Hình 3.9: Phổ C-DEPT của hợp chất MP.02

55

Hình 3.10: Phổ ROESY của hợp chất MP.02

56

Hình 3.11: phổ 1H (thường và giãn) của hợp chất MP.03

57

Hình 3.12: Phổ 13C-DEPT-NMR của hợp chất MP.03

58

Hình 3.13:Phổ khối ESI-MS của hợp chất MP.04

59

Hình 3.14: Phổ HR-ESI-MS phân giải cao của hợp chất MP.04

59



Hình 3.22:Phổ 1H-NMR của hợp chất MP.06

66

Hình 3.23: Phổ 1H-NMR của hợp chất MP.07

67

Hình 3.24:Phổ khối HR-MS của hợp chất CC.01

68

Hình 3.25: Phổ 1H-NMR của hợp chất CC.01

68

Hình 3.26: Phổ 13C-DEPT-NMR của hợp chất CC.01

69

Hình 3.27: Phổ HR-MS của hợp chất CC.02

70

1

Hình 3.28: Phổ H-NMR của hợp chất CC.02

71


77

Hình 3.37: Phổ 13C-NMR của hợp chất CC.04

78

Hình 3.38: Phổ HMBC và các tín hiệu tương tác HMBC trong phân tử CC.04

78

Hình 3.39:Phổ khối ESI-MS của hợp chất CC.05

80

Hình 3.40:Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất CC.05

80

Hình 3.41: Phổ 3C-DEPT-NMR của hợp chất CC.05

80

Hình 3.42: Phổ HMBC và các tương tác HMBC của hợp chất CC.05

81

Hình 3.43: Phổ NOESY và các tương tác NOESY của hợp chất CC.05

81

88

Hình 3.51: Phổ 1H-NMR của hợp chất CC.08

88

Hình 3.52: Phổ 1H-NMR chi tiết của hợp chất CC.08

88

Hình 3.53: Phổ 13C-và DEPT-NMR của hợp chất CC.08

89

Hình 3.54: Phổ HMBC của hợp chất CC.08

89

Hình 3.55: Phổ NOESY và các tương tác NOESY của hợp chất CC.08

90

Hình 3.56: Phổ khối của hợp chất CC.09

92

Hình 3.57: Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất CC.09

92


98

Hình 3.66 : phổ 13C-NMR của hợp chất CC.12

99

Hình 3.67: Các tương tác NOESY trong phân tử hợp chất CC.12

99

Hình 3.68: Phổ khối HR-MS của hợp chất CC.13

102

Hình 3.69: Phổ 1H-NMR của hợp chất CC.13

103

1

Hình 3.70: Phổ H-NMR giãn của hợp chất CC.13

103

Hình3.71: Phổ 13C-DEPT- NMR của hợp chất CC.13

106

Hình 3.72: Phổ HMBC,NOESY và các tương tác trong hợp chất CC.13


Hình 3.79: Phổ 1H-NMR (giãn) của hợp chất CC.16

113

xiv


Hình 3.80: Phổ 13C-DEPT-NMR của hợp chất CC.16

113

Hình 3.81: Phổ HMBC vàcác tương tác HMBC chính của hợp chất CC.16

114

Hình 3.82: Phổ COSY và NOESY trong phân tử CC.16

115

Hình 3.83: Phổ khối lượng ESI-MS của hợp chất CC.18

116

Hình 3.84: Phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chấtCC.18

116

Hình 3.85: Phổ 1H- và 13C-NMR (500 MHz, CDCl3) của hợp chất CC.19

119


128

Hình 3.94: Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất CC.23

129

Hình 3.95. Phổ DEPT của hợp chất CC.23

129

Hình 3.96: Phổ HMBC và NOESY và các tương tác trong hợp chất CC.23

130

Hình 3.97: Phổ 1H-và DEPT-NMR của hợp chất CC.24

131

Hình 3.98: Phổ ESI-MS vcủa hợp chất CC.26

135

Hình 3.99: Phổ HR-ESI-MS của hợp chất CC.26

136

Hình 3.100: Phổ 1H-và 13C-NMR của hợp chất CC.26

136


149


độ enzyme sEH trong phản ứng thủy phân cơ chất PHOME
Hình 3.108: Cấu trúc thành mạch máu với 3 lớp tế bào

147

Hình 3.109: Mô phỏng tương tác của các coumarin với phân tử enzyme sEH

148

Hình 3.109: Tính toán năng lượng liên kết của các coumarin với các acid amin

148

cấu thành phân tử enzyme sEH
Hình 3.111: Tác dụng ức chế NO của các flavonoid

151

Hình 3.112: Tác dụng ức chế NO của các triterpenoid

151

xvi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ


44

xvii


MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam chúng ta có diện tích khoảng 330000 km 2, trải dài 1650 km
qua 15o vĩ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hai mùa nóng ẩm, với hệ động thực vật đa
dạng phong phú về chủng loại, quanh năm xanh tốt, và có nhiều công dụng phục vụ
cuộc sống con người như là lương thực, chế biến đồ dùng nội ngoại thất, làm cảnh,
làm thuốc,…Theo số liệu thống kê, hệ thực vật Việt Nam có trên 10000 loài, trong đó
có khoảng 3200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc. Việc sử dụng các hợp chất
thiên nhiên và các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên làm thuốc chữa bệnh đang ngày
càng hút sự quan tâm của các nhà khoa học cũng như của những nhà sản xuất dược
phẩm. Thuốc có nguồn gốc thiên nhiên thường có ưu điểm là độc tính thấp, ít tác dụng
phụ, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể hơn các sản phẩm tổng hợp.
Cho đến ngày nay dân số thế giới đã đạt được bảy tỷ người, một con số rất lớn
và nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh vì thế cũng tăng theo. Sự gia tăng
số người mắc bệnh, đặc biệt ở các nước nghèo, nơi nền y tế chưa phát triển nhưng lại
cần các loại thuốc chữa bệnh hiệu quả, giá thành rẻ là những đòi hỏi cấp bách đối với
các nhà khoa học.
Hiện nay, được sự đầu tư của nhà nước, các phòng thí nghiệm đã được trang bị
nhiều thiết bị hiện đại, phục vụ cho việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của các loại cây thuốc thực vật, đóng góp cho việc định hướng sử dụng và
phát triển nguồn tài nguyên thực vật trong đời sống dân sinh. Sự phát triển vượt bậc
của ngành sinh học phân tử cũng giúp cho việc sàng lọc, khảo sát các hoạt tính sinh
học quý từ các cây thuốc và từ các hợp chất hóa học quen biết.
Trong luận án, này, nhiệm vụ đặt ra là nghiên cứu thành phần hóa học các loại
cây ở nước ta mà chưa được nghiên cứu ở Việt nam, đồng thời đánh giá hoạt tính sinh

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ CAM CHANH RUTACEAE VÀ CHI MURRAYA
1.1.1. Khái quát về họ Cam chanh Rutaceae và chi Murraya
Họ Cam chanh (Rutaceae) là một họ thực vật trong bộ Bồ hòn (Sapindales). Các
loài của họ này nói chung có hoa thường có mùi thơm, lá thường có tuyến tinh dầu,
thân cây có kích thước từ cây thân thảo tới cây bụi và cây thân gỗ nhỏ. Họ này trên thế
giới có khoảng 161 chi và 2.070 loài, phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Theo tác giả Nguyễn Tiến Bân, họ Rutaceae ở Việt Nam bao gồm khoảng 30 chi, 110
loài [1]. Các chi như Clausena, Glycosmis, Micromelum, Zanthoxylum, và Murraya
phân bố khá phổ biến khắp cả ba miền Việt Nam [2] và có nhiều công dụng trong
cuộc sống: về mặt kinh tế và thương mại (quả ăn được), công dụng trong mỹ phẩm và
làm thuốc (tinh dầu, thành phần cây).
Các loài thuộc chi Murraya là loài cây bụi thấp, thân hóa gỗ, trồng làm cảnh vì
cây lá xanh quanh năm và hoa có mùi thơm ngát, thường nở thành chùm. Cây được
trồng và mọc hoang chủ yếu ở châu Á, từ Trung Quốc và Nam Ấn cho đến New
Caledonia và châu Úc [3] và các đảo ở Thái Bình Dương, ở miền nam Trung Quốc và
vùng Đông Nam Á [4, 5]. Theo tác giả Waterman & cs., trên thế giới, chi Murraya có
khoảng 13 loài [3]. Bên cạnh đó, trung tâm dữ liệu thực vật Tropicos đã liệt kê 23 loài
Murraya, trong đó một số loài giống nhau về danh pháp khoa học nhưng khác nhau về
tên tác giả xác định. Còn trang web http://theplantlist.org đã liệt kê có tới 34 loài
thuộc chi Murraya, tuy nhiên chỉ có 8/34 loài này được chính thức công nhận danh
pháp khoa học (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Danh mục của 8/34 loài thuộc chi Murraya được chính thức công nhận trên
trang web http://theplantlist.org (đến thời điểm tháng 1.2015)
1
2
3

(Merr. & Chun) Swingle
(L.) Jack
C.C. Huang

1942
1820
1959

Trong số các loài thuộc chi Murraya, loài Nguyệt quế M. paniculata là loài phân
bố rộng rãi nhất, cả ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ngoài tác dụng làm cảnh,
các loài Murraya còn có tác dụng làm thuốc chữa bệnh, làm gia vị nấu ăn. Lá cây M.
koenigii còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất cà ri, một loại gia vị phổ biến tại các
nước Nam Á như Ấn độ, Pakistan, Bangladesh, Srilanka...
Ở Việt nam, theo Phạm Hoàng Hộ, có 4 loài Nguyệt quế gồm:1. Murraya
paniculata (L.) Jack.: Nguyệt quế. Cây gỗ nhỏ, cao 2-4m, lá kép mang 7 lá phụ, hoa
trắng, chùm, thơm ngát về đêm;(2). Murraya alata Drake.: Nguyệt quế cánh; (3).
Murraya glabra (Guill.) Sw.: Nguyệt quế nhẵn (Vương tùng); và (4). Murraya
koenigii (L.) Spreng.: Nguyệt quế koenig, lá cà ri [6]. Các loài thuộc chi Murraya
phân bố khá rộng rãi khắp đất nước. Tất cả các thành phần của cây: lá, hoa, quả, thân
cành, rễ đều được sử dụng cho các mục đích khác nhau như làm thuốc chữa bệnh, làm
gia vị thức ăn, phục vụ cho các nghi lễ tôn giáo, vv. Lá nguyệt quế cánh M. alata và
glabra dùng để nấu canh, trái ăn được. Lá cây cà ri M. koenigii dùng làm gia vị cà ri
để tăng hương vị của món ăn, vỏ làm thuốc bổ, lá quả trị bệnh kiết lỵ, hạ nhiệt.
Murraya paniculata
Loài Murraya paniculata còn có tên là Nguyệt quế hay Nguyệt quới, Nguyệt
quý, Nhâm hôi. Cây có tên trong tiếng Anh là Orange jasmine, Chinese myrtle.
Mô tả: Cây nhỏ hay cây nhỡ, cao 3-8m. Thân và cành hình trụ, có vỏ mỏng màu
vàng nhạt. Lá kép lông chim lẻ, dài 8-14 cm, gồm 5-9 lá chét mọc so le, hình trái
xoan hoặc gần tròn, dài 2-8cm, rộng 1.2-3.5 cm, gốc hình nêm, đầu tù, mép nguyên,
hai mặt nhẵn, gân thường mờ, chỉ gân chính rõ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành

Ấn độ, Đài loan, Malaysia, Nhật và Việt Nam. Nghiên cứu thành phần hóa học của
loài Murraya đã cho thấy trong cây gồm có indol akaloid [8], flavonoid [9], tinh dầu
[10], và một số lượng lớn các coumarin [11-13]. Cho tới nay đã có hơn 200 chất được
5


tách từ các loài thuộc chi Murraya, trong đó có hơn 94 chất lần đầu được phát hiện
trong tự nhiên. Hầu hết các chất được phân lập từ lá, vỏ rễ, thân rễ và hoa.
1.2.2.1.

Các hợp chất coumarin từ chi Murraya

Các hợp chất coumarin phân lập từ chi Murraya chủ yếu từ các loài như M. gleinei,
M. paniculata. M. omphalocarpa, M. exotica, vv. khá phong phú. Tác giả Ito và
Furukawa trong bài công bố năm 1987 [14, 15] đã phân lập và xác định cấu trúc của
17 coumarin trong đó có 8 chất mới từ lá loài M. exotica (dịch chiết aceton), phân tách
trên cột silicagel với các dung môi rửa giải khác nhau như benzene (8 chất), benzene –
i-Pr2O (2:1 và 1:1) (7 chất và 8 chất) và benzene-acetone (3:1) (3 chất) (bảng 1.2).
Bảng 1.2: Một số các hợp chất coumarin chiết tách từ cây M.exotica
Dung môi chiết
benzene

benzene – i-Pr2O (2:1)

benzene – i-Pr2O (1:1)

benzene-acetone (3:1)

casegravol (2)
osthol (30)

minumicrolin (13)
murrangatin (21)

Còn từ lá, hoa và rễ của loài Murraya paniculata có tới 59 coumarin đã được phân
lập.
Từ lá M. paniculata: Auraptenol (1), coumurrin (3), epimurpaniculol senecioate
(5), hainanmurpanin (6), isomurralonginol isovalerate (7), isomeranzin (10), meranzin
(11),

meranzin hydrate (12), minumicrolin (13), minumicrolin acetonide (14),

microminulin (15), murpanidin (16), murpaniculol (17), murpaniculol senecioate (18),
murracarpin (19), murralongin (20), murrangatin (21), murrangatin acetate (22),
murrangatin isovalerate (23), murranganon (24), murrangonone (25), murrayatin (26),
murrayacarpin A (27), murraol (28), omphalopinol (29), osthol (30), paniculatin (34),
paniculin (35), panicunolol isovalerate (36), peroxymurraol (37), phebalosin (alosin)
(39), yuehgesin A (40), yuehgesin B (40a), 2'-O-ethyl murrangatin (41), 7-methoxy-8formylcoumarin (42), 7-methoxy-8-oxo-3'-methyl butoxy coumarin (44), 7-methoxy-

6


8-(1’-ethoxy-2’-hydroxy-3’-methyl-butenyl)

coumarin

(45),

7-methoxy-8-(2-

hydroxy-1-methoxy-3-methyl-3-butyl) coumarin (46), 7-methoxy-8-(2-formyl-2methylpropyl) coumarin (47); Các coumarin bị thế hai lần: mexoticin (48),

isomeranzin
(10)

minumicrolin
acetonide (14)

microminulin
(15)

O

O
O

hainanmurpanin
(6)

isomurralonginol
isovalerate (7)

isomurranganon
senecioate (8)
OH

OH

meranzin (11)

meranzin hydrate
(12)


murrangonone
(25)

-CH2OH
murrayatin (26)

murrayacarpin A
(27)

murraol (28)

omphalopinol
(29)

osthol (30)

transdehydroosthol
(31)

cis-dehydroosthol
(32)

osthenon (33)

paniculatin (34)

paniculin (35)

panicunolol


yuehgesin B
(40a)

2'-O-ethyl
murrangatin (41)

7-methoxy-8formylcoumarin
(42)

7-methoxy-8(1’-ethoxy-2’hydroxy-3’methyl-butenyl)
coumarin (45)

7-methoxy-8-(2hydroxy-1methoxy-3methyl-3-butyl)
coumarin (46)

7-methoxy-8-(2formyl-2methylpropyl)
coumarin (47)

8


Trích đoạn Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào Phương pháp thử hoạt tính ức chế enzyme thủy phân epoxide hòa tan (soluble epoxide hydrolase (sEH) inhibition assay) Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm Cây Nguyệt quế Murraya paniculata Phân lập các chất từ cặn dịch chiết DCM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status