Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Khi thị trường chứng khoán phát triển và trở thành một kênh cung cấp vốn
hữu hiệu thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lần lượt niêm yết trên thị
trường là một tất yếu khách quan. Do vậy số lượng các công ty cổ phần ngày càng
nhiều. Xu hướng cỏ phần hóa đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và thực
hiện.
Thực hiện chủ trương đó, Công ty Cổ phần Chế tạo biến thế và Vật liệu điện
đã cổ phần hóa năm 2005, từ một doanh nghiệp nhà nước, được nhà nước cấp vốn
kinh doanh, nhưng khi công ty cổ phần hóa điều này có nghĩa là công ty sẽ độc
lập, tự mình huy động vốn.
Vậy vấn đề đặt ra là khi cổ phần hóa là : Làm thế nào để công ty thu hút
được các nhà đầu tư, thu hút được vốn để thực hiện mở rộng quy mô, đầu tư phát
triển kinh doanh mở rông thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Muốn làm được điều này, công ty phải quan tâm và nghiên cứu đến mong
muốn của cổ đông, những nhà đầu tư chính. Điều hiển nhiên, mong muốn của cổ
đông là cổ tức cao nhưng làm thế nào để các nhà đầu tư tin tưởng vào công ty,
quyết định đầu tư vào công ty.
Phân tích tình hình tài chính là cầu nối đưa doanh nghiệp và nhà đầu tư xích
lại gần nhau. Qua việc phân tích tài chính, nhà đầu tư sẽ đưa ra quyết định có nên
đầu tư vào công ty hay không? Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính dựa vào
báo cáo tài chính, các cổ đông sẽ có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính và
hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn của công ty.
Phân tích tình hình tài chính không chỉ quan trọng với các nhà đầu tư, mà
còn quan trọng cả với cơ quan chủ quản, các tổ chức tín dụng và ngay cả chính bản
thân doanh nghiệp.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vì lý do đó, em mạnh dạn chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính Công
ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội”. Kết cấu chuyên đề của

dưỡng các thiết bị điện công nghiệp có điện áp đến 110KV, xây lắp, ký gửi, bán
buôn, bán lẻ hàng hóa, vật tư thiết bị điện, điện tử, thông tin viễn thông, kinh
doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư thiết bị điện, kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn
uống và cho thuê văn phòng.
Quá trình hình thành và phát triển
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Chế tạo biến thế và Vật liệu điện Hà Nội tiền thân là Nhà
máy Chế tạo biến thế thuộc Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam được thành lập từ
năm 1963 tại cơ sở số 10 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội. Đây là Nhà máy lớn đầu tiên
của Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ tự thiết kế, chế tạo máy biến áp điện
lực để phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Trong quá trình phát triển đi lên cũng như để đáp ứng nhu cầu chuyên môn
hóa ngày càng cao của xã hội và yêu cầu thực tế của một số ngành công nghiệp, Bộ
chủ quản đã quyết định tách một số bộ phận của Nhà máy Chế tạo biến thế để
thành lập các nhà máy khác.
Năm 1983, phân xưởng vật liệu cách điện của Nhà máy Chế tạo biến thế
được tách ra để thành lập Nhà máy Vật liệu cách điện. Đến năm 2003, Nhà máy
Vật liệu cách điện được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thiết bị
điện Hà Nội.
Năm 1994, Nhà máy Chế tạo biến thế liên doanh với tập đoàn ABB (Bộ
phận ở Châu Á Thái Bình Dương - tập đoàn lớn nhất thế giới trong lĩnh vực thiết bị
điện) thành lập Công ty Liên doanh Chế tạo biến thế - ABB.
Sau khi thành lập Công ty Liên doanh Chế tạo biến thế - ABB, thực hiện theo
chủ trương của Nhà nước về việc cho phép các công ty nước ngoài được đầu tư
100% vốn tại Việt Nam, tháng 1 năm 1999, Nhà máy Chế tạo biến thế đã tách ra
khỏi công ty liên doanh và hoạt động độc lập trở lại. Tuy nhiên, đến tháng 5 năm
2002 Nhà máy chế tạo biến thế mới rút hết và hoàn tất xong các thủ tục chuyển
nhượng toàn bộ phần vốn của mình cho phía đối tác liên doanh là Công ty TNHH

Huân chương lao động...
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện tại, văn phòng, nhà xưởng sản xuất và kho bãi đều đặt tại trụ sở của
công ty theo giấy phép đăng kí kinh doanh. Công ty chưa thành lập các chi nhánh,
văn phòng đại diện , công ty con, cũng như công ty liên doanh
1.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1 : Bộ máy quản lý của công tyHồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
6
ĐAỊ HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất công ty, quyết định
bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty, tăng hoặc giảm vốn điều lệ, thông qua báo cáo
tài chính hàng năm, báo cáo của Chủ tịch hội đồng quản trị, ban kiểm soát, quyết
định phân phối lợi nhuận hàng năm, quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi, tổ chức lại, giải thể công ty.
Hội đồng quản trị

1
PHÂN
XƯỞNG SỐ
2
PHÂN
XƯỞNG SỐ
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cán bộ quản lý khác, quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân
sách hàng năm, xác định mục tiêu hoạt động trên cơ sở mục tiêu chiến lược đã
được Đại hội đồng cổ đông thông qua, quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, bổ
nhiệm, bãi nhiệm các cán bộ quản lý, đề xuất mức cổ tức hàng năm, phê duyệt việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty con, quyết định các khoản đầu tư
không nằm trong kế hoạch kinh doanh và ngân sách vượt quá 1.000.000.000 đồng.
Hội đồng Quản trị hiện có từ 5 đến 11 thành viên, với nhiệm kỳ 5 năm.
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông lựa
chọn. Trong ban kiểm soát phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn
về tài chính kế toán. Thành viên này không phải là nhân viên trong bộ phận kế toán,
tài chính của công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán
độc lập đang thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty. Ban Kiểm soát do
Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
Ban Giám đốc
Công ty có một Giám đốc điều hành và một số phó giám đốc điều hành có
thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm hoặc bãi miễn. Ban giám đốc công ty sẽ cùng nhau phối hợp thực hiện các
nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, đề xuất những biện
pháp nâng cao hoạt động và quản lý công ty. Nhiệm kỳ làm việc của Giám đốc là
03 năm.

Sửa chữa, đại tu máy biến áp, sản xuất máy biến áp hình xuyến.
Phân xưởng số 3:
Sản xuất thiết bị điện các loại bạc cán thép, gia công vỏ, cánh tản nhiệt Máy
biến áp.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cố phần Chế tạo
máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là công ty
chuyên sản xuất về thiết bị công nghiệp, sản phẩm chính của công ty là sản xuất
máy biến thế.
Hàng năm, căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do hội
đồng quản trị bàn bạc và quyết định, ban lãnh đạo công ty sẽ giao trách nhiệm cho
từng xí nghiệp để đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Đặc thù của công ty là chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, và sản phẩm của
công ty thường sản xuất trong một thời gian dài nên thị trường tiêu thụ của công ty
vẫn bị hạn chế và chủ yếu là cung cấp cho thị trường trong nước.
Mỗi xí nghiệp có một nhiệm vụ riêng, nhưng cùng hoạt động trên một dây
chuyền sản xuất nên các xí nghiệp phải phối hợp với nhau chặt chẽ.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÁY BIẾN ÁP
Máy quấn Kiểm tra Lắp bộ phận
Dây điện trở điều chỉnh
Đổ dầu trong điều kiện
Chân không
Cắt ghép
Kiểm tra kích thước
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
10

gốc), theo nghiệp vụ được phân công thì từng kế toán viên sẽ tiến hành công việc
kiếm tra, phân loại, xử lý chứng từ và nhập số liệu vào máy. Cơ cấu bộ máy kế
toán của công ty như sau:
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
11
KÊ TOÁN TRƯỞNG
Máy biến áp
phân xưởng
Máy biến
áp
Vỏ máy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là người đứng đầu Phòng tài vụ của công ty, có nhiệm vụ
giúp đỡ giám đốc công ty tổ chức quản lý chỉ đạo về mặt tài chính kế toán. Do đó:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra công tác kế toán, thực
hiện nhiệm vụ theo pháp lệnh kế toán thống kế và quy định của công ty;
Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh
doanh của công ty, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy;
Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty;
Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các
quĩ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ
phải thu, phải trả;
Xác định phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản
hàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoát
xảy ra;
Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty

lương và các khoản trích theo lương;
Theo dõi và lập bảng tính phân bổ, hạch toán các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ phải nộp và đã nộp.
Thủ quỹ
Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi do phòng phát hành
theo quy định;
Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền;
Kiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm kê theo định kỳ;
Phát lương hành tháng theo bảng lương cho từng bộ phận;
Rút hoặc nộp tiền qua Ngân hàng khi có yêu cầu.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.2 chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Chính sách kế toán tại công ty cũng như tất cả các doanh nghiệp khác trên
lãnh thổ Việt Nam, Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
luôn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước cũng như chế dộ kế toán
Việt Nam.
Công ty áp dụng chế dộ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Để công tác kế toán đạt hiệu quả cao nhất, chính sách kế toán của công ty
đưa ra vừa đáp ứng yêu cầu là đúng chế dộ nhưng cũng phù hợp với công ty, vừa
dễ làm, đơn giản, dễ hiểu và đúng quy định.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam
- Hình thưc kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho:
+. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế
+. Phương pháp xác định giá trị hnàg tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia
quyền
+. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

khoản: 129,335,337,001,002,003,004,007,008...
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý và thực hiện cong tác hạch toán,
công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2, 3 để theo dõi chi tiết từng nhóm sản
phẩm.
Công ty tổ chức hệ thống sổ kế toán như sau:
Hiện tại, công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán
tổng hợp. Đặc điểm của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, ghi theo trình tự thời gian và định khoản
kế toán của nghiệp vụ phát sinh đó. Sau đó, lấy số liệu trên Nhâtk ký chung để ghi
sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hệ thống sổ kế toán của công ty đang áp dụng bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật lý chi
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng và sổ cái các tài khoản ( Tk
111,112,155,211,214,133,331,411...)
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết các tài khaỏn 131,152,153,211,331... và các
bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ nguyên vật liêu, công
cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
16
Chứng từ kế
toán
Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp
-Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chứng từ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh
và rủi ro tài chính của công ty.
2.1.2 Tài liệu cho phân tích
Hệ thống báo cáo tài chính ở Công ty Cổ phần Chế tạo máy biến thế và Vật
liệu điện Hà Nội do kế toán trưởng lập, kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và
báo cáo cấp trên, chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên về nội dung của Báo cáo.
Các báo cáo được lập định kì vào cuối mỗi quý và cuối năm. Báo cáo tài chính của
công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ảnh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành
các tài sản đó.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CÔNG TY CP CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN HÀ NỘI MẪU SỐ B01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng
TÀI SẢN

số
Thuyết

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn
133
4.Phải thu theo tiến độ KH HĐXD
134
5.Các khoản phải thu khác
135
112.143.300
6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
139
(1.377.778.960) (781.179.800)
IV.Hàng tồn kho
140
19.093.078.125 23.700.816.013
1.Hàng tồn kho
141
19.093.078.125 23.700.816.013
2.Dự phòng giảm giá HTK
149
V.Tài sản ngắn hạn khác
150
681.730.618 3.371.189.802
1.Chi phí trả trước ngắn hạn
151
353.642.593 399.033.217
2.Thuế GTGT được khấu trừ
152
178.805.525 956.422.218
3.Tài sản ngắn hạn khác

224
- Nguyên giá
225
- Giá trị hao mòn lũy kế
226
3.TSCĐ vô hình
227

- Nguyên giá
228
16.274.000 16.274.000
- Giá trị hao mòn lũy kế
229
(16.274.000) (16.274.000)
4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
469.868.750 20.000.000
III.Bất động sản đầu tư
240
- Nguyên giá
241
- Giá trị hao mòn lũy kế
242
IV.Các khoản đàu tư tài chính dài hạn
250
1.Đầu tư vào công ty con
251
2.Đầu tư vào công ty liên kêt, liên doanh
252
3.Đầu tư dài hạn khác

311
5.836.903.607 10.184.112.110
2.Phải trả người bán
312
8.539.342.660 6.079.179.116
3.Người mua trả tiền trước
313
2.122.508.125 2.143.862.242
4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
314
289.387.531 216.070.585
5.Phải trả người lao động
315
1.639.528.444 3.259.641.124
6.Chi phí phải trả
316
7.Phải trả nội bộ
317
8.Phải trả theo tiến độ hợp đồng
318
9.Các khoản phải trả, phải nộp NH khác
319
221.962.080 4.275.982.497
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
320
II.Nợ dài hạn
330
32.584.750 32.584.750
1.Phải trả dài hạn người bán
331

415
6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái
416
7.Quỹ đầu tư phát triển
417
1.583.775.960 1.583.775.960
8.Quỹ dự phòng tài chính
418
9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sử hữu
419
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10.Lợi nhuận chưa phân phối
420
3.530.403.074 1.265.182.323
11.Nguồn vốn đầu tư XDCB
421
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
430
11.267.406 21.367.406
1.Quỹ khen thưởng phúc lợi
431
11.267.406 21.367.406
2.Nguồn kinh phí
432
0
3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
433
Tổng cộng nguồn vốn

5.Lợi nhuận gộp(20=10-11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
-Trong đó: CP lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD
{30=20+(21-22)-(24+25)}
11.Thu nhập khác
12.Chi phí khác
13.Lợi nhuận khác (40=31-32)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế(50=30+40)
15.Chi phí thuế TNDN hiện
hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn
01
02
10
11
20
21
22
23
24
25
30
31
32
40

3,254,648,541
1,918,997,576
99.316.319.613
-
99.316.319.613
89.542.601.673
9.773.717.940
534.898.794
226.739.304
534.448.682
2.863.219.532
6.097.055.977
268.451.337
-268.451.337
5.828.604.640
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lại
17. Lợi nhuận sau thuế (60=50-
51-52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
51
52
60
70

523,259,377
45,659,000
477,600,377

- Điều kiện so sánh của chỉ tiêu
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để so sánh được với nhau các chỉ tiêu phải đảm bảo các điều kiện có thể so
sánh. Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh, về
phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường. Nếu không thống nhất các
điều kiện so sánh thì việc so sánh sẽ không mang lại giá trị nhiều, có khi còn phản
ánh sai lệch thông tin.
- Gốc so sánh
Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng, vì ta không thể so sánh được khi không
có số liệu của năm gốc. Việc xác định gốc phân tích tùy thuộc vào mục đích của
nhà phân tích. Gốc so sánh thường được xác dịnh theo thời gian và không gian.
+ Về mặt thời gian: Có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm trước
hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng,tuần, ngày cụ thể...) để làm gốc so
sánh.
+ Về không gian: Có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận của tổng thể,
lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương, để làm gốc so sánh.
Trong quá trình phân tích rất hiếm khi nhà phân tích sử dụng đơn lẽ một
phương pháp so sánh. Họ thường kết hợp nhiều phương pháp một cách linh hoạt để
có thể cung cấp cho người sử dụng thông tin tài chính một cách chính các nhất.
Ngoài phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ cũng được các nhà phân tích ưa
dùng.
2.2.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố độc lập tới chỉ tiêu nghiên cứu. Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh
hưởng của một nhân tố nào đó, ta chỉ phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn
lại. Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng là phương
pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.
Hồ thị Hoài Thương Kế toán 47D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status