Báo chí với phát triển kinh tế biển đảo miền trung - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------*---------------------

Hồ Dũng

BÁO CHÍ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Báo chí học
Mã số: 60.32.01.01

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------*---------------------

Hồ Dũng

BÁO CHÍ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO MIỀN TRUNG

Luận văn thạc si ̃ chuyên ngành: Báo chí học
Mã số: 60.32.01.01
Ngƣời Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Dƣơng Xuân Sơn

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN ................................ 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN...................................... 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 6
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 6
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 7
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 10
4. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu ........................................................................ 10
5. Cơ sở lý luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu........................................................... 11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................. 12
7. Kết cấu luận văn ................................................................................................... 12
Chƣơng 1: QUAN HỆ TRUYỀN THÔNG GIỮA BÁO CHÍ VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BIỂN ĐẢO MIỀN TRUNG ................................................................. 13
1.1 Khái niệm ........................................................................................................... 13
1.2 Vai trò của báo chí trong việc thông tin về miền Trung ..................................... 17
1.3 Miền Trung - vùng trọng điểm phát triển kinh tế biển đảo ................................ 23
Tiểu kết chương 1:.................................................................................................... 29
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG CỦA BÁO IN VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO MIỀN TRUNG ................................................... 31
2.1 Tiêu chí lựa chọn tác phẩm về phát triển kinh tế biển đảo miền Trung ............. 31
2.2 Nội dung thông tin phát triển kinh tế biển đảo miền Trung ............................... 33
2.3 Hình thứ thông tin phát triển kinh tế biển đảo miền Trung ................................ 68
2.4 Nhận xét nội dung và hình thức thông tin phát triển kinh tế biển đảo miền
Trung ........................................................................................................................ 78
Tiểu kết chương 2:.................................................................................................... 82

1



: Báo Khánh Hòa

BTN

: Báo Thanh Niên

BTT

: Báo Tuổi Trẻ

TCBVN

: Tạp chí Biển Việt Nam

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
TÊN BẢNG BIỂU

STT

TRANG

Bảng 2.1: Số lượng tác phẩm có nội dung theo từng ngành kinh
1

tế biển đảo miền Trung (khảo sát trên 6 tờ báo và 1 tạp chí từ

31


TÊN BẢNG BIỂU

TRANG

Biểu đồ 2.1: Đánh giá của công chúng về chất lượng nội dung
1

thông tin phát triển kinh tế biển đảo miền Trung trên báo và tạp

79

chí (phụ lục kết quả điều tra bằng bảng hỏi 2.10).
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của công chúng về chất lượng hình thức
2

thông tin về phát triển kinh tế biển đảo miền Trung trên báo và tạp

81

chí (phụ lục kết quả điều tra bằng bảng hỏi 2.11).
Biểu đồ 3.3: Đánh giá của công chúng về tính thời sự của thông
3

tin phát triển kinh tế biển đảo miền Trung trên báo và tạp chí

84

(phụ lục kết quả điều tra bằng bảng hỏi 2.9).
Biểu đồ 3.4: Đánh giá của công chúng về lợi ích của thông tin

biển đóng vai trò là động lực, ngòi nổ phát triển kinh tế biển. Với chiều dài gần
1.800km kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận (chiếm 50% số tỉnh trong cả nước
có bờ biển), diện tích vùng lãnh hải khoảng 300.000km2, có nhiều đảo lớn, có trữ
lượng lớn về hải sản, khoáng sản, dầu mỏ, có vị trí chiến lược về giao thông, quốc
phòng...biển đảo miền Trung có vai trò hết sức to lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bên cạnh đó, biển đảo miền Trung có vai trò như là “cửa ngõ”, có vị thế rất
quan trọng về an ninh - quốc phòng; nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa (Đà Nẵng),
Trường Sa (Khánh Hòa) đang nằm trong tình trạng tranh chấp giữa các nước có
quyền lợi trên Biển Đông rất gay gắt. Vì vậy, vấn đề chủ quyền biển đảo tại khu
vực này được Đảng, Nhà nước cực kỳ quan tâm. Và để bảo vệ chủ quyền vùng biển,
ngoài sự kết hợp sức mạnh quốc phòng, sức mạnh đoàn kết toàn dân,... còn có sự
đóng góp rất lớn của kinh tế biển đảo. Việc phát triển kinh tế biển đảo nói chung và
ở miền Trung nói riêng là phù hợp với xu thế hiện nay. Điều này sẽ giúp cho miền
Trung khai thác hiệu quả tiềm năng của khu vực; ngày càng giàu mạnh về kinh tế;
6


tăng cường sức mạnh an ninh - quốc phòng.
Với tư cách là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu đối với đời sống xã hội;
là cơ quan ngôn luận của Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội; là diễn đàn của nhân dân,
báo chí có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội cả nước nói chung và
miền Trung nói riêng. Vì vậy, thực hiện Chiến lược biển đến năm 2020, thực thi
Luật Biển Việt Nam có hiệu quả, thúc đẩy kinh tế biển đảo miền Trung phát triển
không thể thiếu công cụ đắc lực - báo chí. Báo chí là công cụ hữu hiệu nhất giúp
người dân nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của biển đảo, phát triển kinh tế biển
đảo ở miền Trung hiện nay.
Đặc biệt, trong tình hình tranh chấp căng thẳng ở Biển Đông hiện nay, nhất là
các hành động khiêu khích, vi phạm chủ quyền vùng biển nước ta của Trung Quốc
thì vai trò báo chí càng thiết thực hơn bao giờ hết. Báo chí là vũ khí đấu tranh hữu

phát triển kinh tế biển đảo nói chung.
Trong khi đó, luận văn thạc sĩ Đổi mới và nâng cao chất lượng các chương
trình phát thanh kinh tế của Đài Tiếng nói Việt Nam đề cập đến tác động của các
chương trình phát thanh kinh tế trên VOV với vấn đề kinh tế biển đảo: phản ánh
nhanh nhạy, toàn diện từ dự báo thời tiết biển, con nước, ngư trường đến nuôi trồng,
khai thác, tiêu dùng, xuất khẩu thủy sản; phát hiện, xây dựng các mô hình, loại hình,
các điển hình tiên tiến về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; phản ánh quá trình thực
hiện chiến lược phát triển kinh tế biển đảo; tổng kết rút kinh nghiệm để từng bước
phát triển kinh tế biển cũng như ngành hải sản. Tuy nhiên, dung lượng luận văn
dành cho vấn đề phát triển kinh tế biển đảo rất khiêm tốn. Trong tổ ng số 125 trang,
luâ ̣n văn, tác giả Phạm Nguyên Long dành chưa tới nửa trang để đánh giá vai trò
chương trì nh Ngư dân và thủy sản trên VOV với phát triể n kinh tế biể n đảo nói
chung và ngành hải sản nói riêng.
Đặc biệt, luâ ̣n văn Tha ̣c si ̃ Nâng cao chất lượng chương trình về biển đảo trên
sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam đã đề cập một cách khái quát vai trò
các chương trình về biển đảo trên VOV1: ngoài việc tuyên truyền vị trị , vai trò của
biể n, đảo; thông tin về vấ n đề chủ quyề n lañ h hải còn tuyên truyề n

, giới thiê ̣u

những thành tựu phát triể n kinh tế biể n , đảo của Tổ quốc, từng điạ phương với các
ngành và cả nước, các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế biển . Bên cạnh
8


đó, Nguyễn Thị Hòa - tác giả luận văn cũng kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả
của chương trình về biển đảo Việt Nam: tuyên truyền về những định hướng cơ bản
phát triển kinh tế biển gắn liền với việc bảo vệ môi trường – hệ sinh thái biển; chú
trọng nhân rộng các điển hình tiên tiến, các nhân tố mới trong phát triển kinh tế, an
sinh – xã hội, các mô hình, cách làm hiệu quả, các ngành kinh tế tổng hợp trên

đối với phát triển kinh tế biển đảo miền Trung; tìm ra những thành công, hạn chế;
đề xuất giải pháp phát huy vai trò của báo chí (báo in) trong phát triển kinh tế biển
đảo miền Trung.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ đặt ra cho luận văn:
- Tìm hiểu lý luận về vai trò, chức năng, tác động của báo chí đến phát triển
kinh tế nói chung và kinh tế biển đảo nói riêng.
- Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển đảo hiện nay ở miền Trung. Trong đó,
luận văn sẽ tập trung làm rõ tiềm năng, lợi thế của biển đảo miền Trung trong phát
triển kinh tế biển đảo; đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về
phát triển kinh tế biển đảo miền Trung.
- Phân tích, đánh giá nội dung và hình thức thông tin tuyên truyền về phát triển
kinh tế biển đảo miền Trung qua khảo sát tin , bài trên Báo Nh ân Dân (BND) , Báo
Thanh Niên (BTN), Báo Tuổi Trẻ (BTT), Tạp chí Biển Việt Nam (TCBVN), Báo
Nghệ An (BNA), Báo Đà Nẵng (BĐN) và Báo Khánh Hòa (BKH). Từ đó, tìm ra ưu,
nhược điểm nội dung, hình thức thông tin cũng như đánh giá thành công và hạn chế
về vai trò, chức năng báo chí (báo in) trong hoạt động thông tin về phát triển kinh
tế biển đảo miền Trung.
- Nghiên cứu các chiến lược, chiến thuật truyền thông về phát triển kinh tế biển
đảo miền Trung trên báo chí (báo in).
- Từ thực tiễn nghiên cứu hoa ̣t đô ̣ng thông tin, truyền thông, luận văn đi đến đề
xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò báo chí (báo in) trong phát triển
kinh tế biển đảo miền Trung.
4. Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế biển đảo miền Trung thể hiện
10


qua các tin, bài trên BND, BTN, BTT, TCBVN, BNA, BĐN, BKH.



miền Trung của các cơ quan báo chí , nhà báo ; đề xuấ t giải pháp phát huy vai trò
của báo chí với phát triển kinh tế biển đảo miền Trung phù hơ ̣p và sát với thực tiễn.
- Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phương pháp khác như tổng hợp, thống
kê, so sánh, phân loại...Tác giả sử dụng các phương pháp này phục vụ cho việc
thống kê số lượng tin, bài; phân loại các tin, bài theo nội dung và hình thức; so sánh
đối chiếu việc thực hiện thông tin, truyền thông về phát triển kinh tế biển đảo miền
Trung giữa các báo.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Luận văn góp phần củng cố lý luận về vai trò báo chí đối với kinh tế
- xã hội; kết quả khảo sát thực trạng tin, bài về kinh tế biển đảo miền Trung trên
BND, BTN, BTT, TCBVN, BNA, BĐN, BKH là nguồn tài liệu tham khảo cho các
công trình nghiên cứu tiếp theo về vai trò báo chí với các lĩnh vực kinh tế - xã hội,
kinh tế biển đảo.
Về thực tiễn: Luận văn làm rõ cách thức vận dụng các học thuyết truyền thông
qua các tình huống, vấn đề cụ thể mà các tờ báo đã sử dụng trong hoạt động thông
tin về phát triển kinh tế biển đảo miền Trung; cung cấp cái nhìn khái quát về vai trò
và thực trạng thông tin c ủa báo in với phát triển kinh tế biển đảo miền trung cho
các cơ quan báo in, nhà báo để khắ c phu ̣c những tồ n ta ̣i, khái thác, phát huy tốt hơn
vai trò báo in trong phát triển kinh tế biển đảo miền Trung.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Quan hệ truyền thông giữa báo chí và phát triển kinh tế biển đảo.
Chương 2: Thực trạng thông tin của báo in với phát triển kinh tế biển đảo miền
Trung.
Chương 3: Giải pháp báo in về phát triển kinh tế biển đảo miền Trung.

12


13


1.1.2 Biển đảo
Trong từ điển tiếng Việt, biển là vùng nước mặn rộng lớn nói chung trên bề mặt
trái đất; phần đại dương ở ven đại lục, ít nhiều bị ngăn ra bởi đất liền hoặc bởi
những đảo. Trong khi đó, đại dương được hiểu là “biển lớn, tiếp giáp với cả một
châu hoặc một vùng lớn hơn”.[26, tr.300] Như vậy, biển chỉ là một phần nhỏ của
đại dương bị giới hạn bởi mép lục địa, các đảo và các vùng cao của đáy.
Theo Luật Biển Việt Nam, Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc
về Luật biển năm 1982, cụ thể:
- Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là
bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền,
các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Trong trường
hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục
địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Còn nếu mép ngoài của
rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được
kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ
đường đẳng sâu 2.500 mét.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,

nước mắm, nghề làm muối và nhất là việc giao thương đường biển được các triều
phong kiến chú trọng nhất là thời các chúa Nguyễn. Từ 1945 đến trước đổi mới
ngoài các ngành nghề lâu đời lúc này chú trọng đánh bắt hải sản tuy nhiên phương
tiện lạc hậu nên chủ yếu đánh bắt gần bờ. Từ đổi mới cho đến nay “kinh tế biển đã
15


được xây dựng với đầy đủ các lĩnh vực, bao gồm: 1) nghề cá (đánh bắt, nuôi trồng
và chế biến); 2) khai thác khoáng sản; 3) hàng hải (đóng tàu, chuyên chở, xây
dựng cảng); 4) du lịch và giải trí biển; 5) dịch vụ biển (sản xuất các thiết bị,
phương tiện làm việc trong biển); 6) an ninh - quốc phòng (quản lý vùng biển)”.
[35, tr.181]
Theo tác giả Phan Thị Yến Tuyết: “Kinh tế biển là khái niệm bao gồm các hoạt
động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động liên quan trực tiếp đến khai thác biển.
Chủ thể của những hoạt động kinh tế, khai thác tài nguyên trên biển, trên đất liền ven
biển vùng biển - đảo là những cộng đồng ngư dân và cư dân ven biển”. [ 36, tr.119]
Còn theo PGS.TS. Hồ Tấn Sang, kinh tế biển hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp.
Theo nghĩa hẹp, kinh tế biển bao gồm “Toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên
biển, chủ yếu gồm: 1. Kinh tế Hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); 2. Hải
sản (đánh bắt và nuôi trồng hải sản); 3. Khai thác Dầu khí ngoài khơi; 4. Du lịch
biển; 5. Làm muối; 6. Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; và 7. Kinh tế đảo”. [29,
tr.8] Trong khi đó, theo nghĩa rộng, kinh tế biển bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh
tế diễn ra trên biển và “các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển
đảo tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này là nhờ vào
yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển,
bao gồm: 1. Đóng và sửa chữa tàu biển (hoạt động này cũng được xếp chung vào
lĩnh vực kinh tế hàng hải); 2. Công nghiệp khai thác khoáng sản biển và chế biến
dầu khí; 3. Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản; 4. Cung cấp dịch vụ biển; 5. Thông
tin liên lạc (biển); 6. Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục
vụ phát triển kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên - môi trường biển”. [29, tr.8]

động ấy từ báo chí.
Trước hết, vai trò của báo chí là những gì báo chí có thể làm được, tức là nói
tới chức năng báo chí: thông tin - giao tiếp; quản lý, giám sát và phản biện xã
hội...Báo chí thực hiện được các vai trò, chức năng trên la do báo chí có những ưu
điểm, đặc trưng riêng biệt mà các loại truyền thông khác không thể thay thế được:
tính đại chúng, tính thời sự, ý nghĩa vô cùng to lớn của thông tin…Chính những ưu
điểm, đặc trưng riêng này mà báo chí có vai trò rất quan trọng: là kênh tạo lập, định
17


hướng và hướng dẫn dư luận; công cụ hữu hiệu để quản lý, điều hành và cải cách
xã hội; phương tiện cung cấp thông tin, kiến thức và giải trí cho người dân;…
Ở nước ta, có nhiều quan niệm về vai trò, chức năng báo chí. Trong cuốn
Truyền thông đại chúng, tác giả Tạ Ngọc Tấn khẳng định: vai trò, chức năng xã hội
của truyền thông đại chúng gồm có chức năng tư tưởng; chức năng giám sát và
quản lý xã hội; chức năng văn hóa; các chức năng khác của truyền thông đại chúng
(kinh doanh, giải trí). Trong khi đó, tác giả Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường,
Trần Quang lại quan niệm báo chí có 3 chức năng cơ bản: chức năng giáo dục tư
tưởng; chức năng quản lý và giám sát xã hội; chức năng phát triển văn hóa và giải
trí. Thể hiện một cách đầy đủ và phù hợp với thực tiễn báo chí nước ta hiện nay, tác
giả Nguyễn Văn Dững cho rằng, báo chí có 5 chức năng: chức năng thông tin - giao
tiếp; chức năng tư tưởng; chức năng khai sáng, giải trí; chức năng quản lý, giám sát
và phản biện xã hội; chức năng kinh tế - dịch vụ.
Dựa trên chức năng, khả năng mà báo chí có thể thực hiện được, những nhà
quản lý đề ra nhiệm vụ cho báo chí với nguyên tắc: giữa nhiệm vụ đặt ra và chức
năng báo chí phải phù hợp với nhau; tránh trường hợp đề ra nhiệm vụ một cách áp
đặt với báo chí, trong khi báo chí không có khả năng, không đủ điều kiện để thực
hiện những nhiệm vụ đó. Dựa trên những ưu điểm vốn có của báo chí chúng ta có
thể xác định nhiệm vụ của báo chí đối với chính trị - kinh tế - văn hóa cả nước nói
chung và miền Trung nói riêng như sau:

trình đổi mới: báo chí đã kịp thời phản ánh các vấn đề và các kiến nghị của các
doanh nghiệp để các cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô của Đảng và Nhà nước
xem xét điều chỉnh, đổi mới hệ thống chính sách và cơ chế, tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động; đồng thời, báo chí cũng phổ biến kịp thời các
quyết sách của các cơ quan quản lý tới các doanh nghiệp. Còn tác giả Đinh Văn
Hường, trong bài“ Hoạt động và đóng góp kinh tế của báo in đối với kinh tế - xã
hội Việt Nam trong nền kinh tế thị trường” cho rằng: một nền kinh tế nếu thiếu
thông tin hoặc thông tin sai, chậm, không chính xác và minh bạch sẽ dẫn đến lạc
hậu, trì trệ, sản xuất đình đốn, lưu thông ách tắc, cung cầu không ăn nhập…Bên
cạnh đó, báo chí có thể phát hiện, cổ vũ một ý tưởng kinh doanh, là cầu nối giữa
nhà sản xuất và người tiêu thụ.
19


Thứ hai, báo chí là kênh quảng bá, nhân rộng các mô hình kinh tế hiệu quả.
Trong luận văn Báo chí tham gia tích cực đấu tranh bảo vệ chủ quyền kinh tế đất
nước, tác giả Nguyễn Thị Thoa cho rằng, một trong những vai trò quan trọng của
báo chí trong quá trình đổi mới đất nước là báo chí đã góp phần phát hiện, tổng kết
và phổ biến các mô hình đổi mới ra phạm vi toàn quốc. Còn Nhà báo Nguyễn Thế
Thịnh - Trưởng ban Đại diện BTN tại khu vực miền Trung cho rằng (phụ lục phỏng vấn
sâu 1.1): Báo chí có vài trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế biển đảo miền
Trung, ở chỗ phát hiện mô hình tổ chức tốt, từ đó phản ánh lên mặt báo để các nơi
khác học tập, nhân rộng; ngược lại, phát hiện những vấn đề bất cập, từ đó để các nơi
rút kinh nghiệm.
Thứ ba, báo chí là công cụ đấu tranh chống tiêu cực, tư vấn cho các cơ quan quản
lý biện pháp tháo gỡ những tồn tài bất cập trong lĩnh vực kinh tế. Trong bài “Báo chí
và các vấn đề thời sự kinh tế chủ yếu trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước”( trong cuốn Báo chí truyền thông và kinh tế, văn hóa, xã hội - công trin
̀ h
tâ ̣p hơ ̣p nhiề u bài viế t c ủa tác giả Lê Thanh Bình về vai trò báo chí v ới kinh tế, văn

miền Trung nói riêng không thể thiếu công cụ hỗ trợ đắc lực - báo chí.
1.2.3 Báo in - một trong bốn loại hình báo chí thông tin về phát triển kinh tế
biển đảo
Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi chỉ nghiên cứu báo in ( chủ yếu là báo). Vì vậy,
tác giả giới thiệu đặc điểm của báo in để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
Báo in là một trong 4 loại hình báo chí hiện nay ở nước ta (báo phát thanh, báo truyền
hình, báo mạng). Đây là loại hình báo chí ra đời sớm nhất và có nhiều cách gọi: báo in, báo
giấy, báo viết.
Theo Luật Báo chí Việt Nam năm 1999, báo in gồm: báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản
tin thông tấn.
Còn theo tác giả Dương Xuân Sơn: “Báo in là ấn phẩm định kỳ chuyển tải nội dung
thông tin mang tính thời sự và được phát hành rộng rãi trong xã hội thông qua các công cụ
như máy in, mực in và giấy in”. [32, tr. 77]
Mỗi loại hình báo chí đều có những ưu nhược điểm. Với những đặc trưng, ưu điểm của
báo in dưới đây là một trong những lý do tác giả nghiên cứu thực tế thực hiện nhiệm vụ
thông tin, truyền thông của báo in về phát triển kinh tế biển đảo miền Trung.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status