Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
MỞ ĐẦU
Ngày nay kim loại đất hiếm đã trở thành vật liệu chiến lược cho các ngành
công nghệ cao. Trên thế giới tài nguyên đất hiếm cí tiềm năng rất lớn, cho đến nay
tổng trữ lượng đất hiếm cấp R1E đã đạt tới 119 triệu tấn. Tổng trữ lượng đất hiếm
của Việt Nam hiện nay theo sự báo khoảng 22.353.000 tấn Re2O3.
Ở nước tamooi trường khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm là điều kiện lý tưởng cho
ăn mòn kim loại, tỷ lệ vật liệu kim loại được sử dụng còn cao, vì vậy thiệt hại do ăn
mòn chắc chắn sẽ lớn hơn.
Một trong những biện pháp chống ăn mòn kim loại là sử dụng lớp phủ
photphat hóa bề mặt. Để tăng hiệu quả bảo vệ của lớp phủ photphat hóa có thể đưa
thêm lượng nhỏ phụ gia là các nguyên tố đất hiếm và một số kim loại chuyển tiếp
như Mn, Ni….Chỉ với một lượng nhỏ các chất phụ gia đó có tác dụng tăng độ bền
lớp phủ, chống ăn mòn, bảo vệ kim loại khỏi môi trường gây hại đồng thời cũng có
thể nâng cao hiệu quả thẩm mỹ của lớp phủ như làm cho lớp phủ mịn và sáng hơn.
Việt Nam là một trong những quốc gia có tiềm năng lớn về quặng đất
hiếm, các mỏ đất hiếm chủ yếu thuộc nhóm nhẹ, hàm lượng quặng thuộc loại
trung bình, phân bố tập trung ở vùng Tây Bắc, nên có điều kiện thuận lợi để phát
triển thành một cụm công nghiệp khai thác, chế biến trong tương lai. Vì vậy, nhà
nước cần có chính sách đầu tư thăm dò, khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản
này phục vụ phát triển kinh tế khu vực và đất nước.
Tuy nhiên, việc tách và xác định các nguyên tố đất hiếm còn nhiều khó khăn.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này đề cập ― Phương pháp trao đổi ion và ứng
dụng để phân chia nguyên tố đất hiếm”
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ ĐẤT HIẾM
1. Khái quát chung về đất hiếm
1.1. Đặc điểm địa hóa - khoáng vật
Đất hiếm là nhóm gồm 15 nguyên tố giống nhau về mặt hóa học trong bảng
Nguyên
tố
Lantan
Ceri
Prazeodim
Neodim
Prometi
Samari
Europi
Gadoloni
Tecbi
Dysprosi
Honmi
Erbi
Tuli
Ytecbi
HV: Nguyễn Thị Nga
Ký
hiệu
hoá
học
La
Ce
Pr
Nd
P
68
69
70
Ho Nguyên
á tử
trị
lượn
g
3
3,4
3,4
3
3
2,3
2,3
3
3,4
3
3
3
3
2,3
138,92
140,13
140,92
144,27
145,00
150,43
0
00,5
0,3
0
3
Các
oxyt
La 2 O 3
CeO 2
Pr 4
Nd
2 O3
O 11
Không
Sm 2
Eu32 O 3
O
Gd 2 O 3
Tb 4 O 7
Dy 2 O 3
Ho 2 O 3
Er 2 O 3
Tm 2
Yb32 O 3
O
2 GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
88,92
29,00
tố
oxyt
nguyên
lượn
0
học
Sc 2 O 3
17 Scandi
Sc
3
g59,72
tử 21
Trong công nghệ tuyển khoáng, các nguyên tố đất hiếm được phân thành
hai nhóm: nhóm nhẹ và nhóm nặng hay còn gọi là nhóm lantan-ceri và nhóm
ytri. Trong một số trường hợp, đặc biệt là kỹ thuật tách triết, các nguyên tố đất
hiếm được chia ra ba nhóm: nhóm nhẹ, nhóm trung gian và nhóm nặng (xem
bảng 2).
Bảng 2. Phân nhóm các nguyên tố đất hiếm
La Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu Y
Nhóm nhẹ (nhóm lantan ceri)
Nhóm nặng (nhóm ytri)
Nhóm nhẹ
Nhóm nặng
Nhóm
trungnày không hiếm trên trái đất (hình 1). Theo
Thực tế các nguyên tố hiếm
Cục Khảo sát Địa chất Liên bang Mỹ - USGS: Fact Sheet 087-02, 2002, hàm
lượng trung bình của ceri (Ce=60ppm) cao hơn hàm lượng trung bình của đồng
yttofluorit,
gagarunit
4
và
fluoser
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
2. Carbonat và fluocarbonat: bastnezit, parizit, ancylit, hoanghit
3. Phosphat: monazit, xenotim
4. Silicat: gadolinit, britholit, thortveibit
5. Oxyt: ferguxonit, esinit, euxenit
6. Arsenat: checrolit
7. Borat: braitschit
8. Sulfat: chukhrolit
9. Vanadat: vakefieldit
Trong 9 nhóm trên, 5 nhóm đầu là quan trọng nhất, đặc biệt là
nhóm fluocarbonat, phosphat và oxyt. Trong đó, các khoáng vật bastnezit,
monazit, xenotim và gadolinit luôn được xem là những khoáng vật quan trọng.
1.2. Lĩnh vực sử dụng
trong bật lửa mà còn được sử dụng, có lẽ quan
trọng hơn, trong thép thanh lọc bởi sự loại bỏ oxy
và sulfur; chất huỳnh quang và bột đánh bóng
Gốm, sứ; chất huỳnh quang và ứng dụng hạt
nhân; nam
chân vĩnh cửu
3
Erbi
Er
Gốm, sứ; thuốc nhuộm kính; sợi quang học; ứng
dụng hạt
nhân và laze
HV: Nguyễn Thị Nga
5
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
4
5
chất nhuộm
8
Luteti
Lu
Tinh thể đơn chất phát sáng, chất xúc tác, sản
xuất huỳnh
quang tia X đặc biệt
9
Neodym
Nd
Chất xúc tác; máy lọc IR, laze; chất nhuộm và
nam châm
vĩnh cửu
10 Praseody
m
Pr
Gốm, sứ; kính và chất nhuộm; nam châm vĩnh cửa
11
Tb
Chất huỳnh quang; nam chân vĩnh cửu; pin nhiên
liệu
15
Thuli
Tm
Trực quan hoá ảnh y học và ống chùm điện tử
16
Ytterbi
Yb
Công nghiệp hoá học và nghề luyện kim
HV: Nguyễn Thị Nga
6
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
complexes)
4- Kiểu oxyt sắt nhiệt dịch (Hydrothermal iron-oxide deposits)
5- Kiểu mỏ liên quan đến đá phun trào (Other Igneous affiliated)
6- Kiểu mỏ liên quan đến đá biến chất (Deposits hosted by metamorphic
rocks)
7- Kiểu mỏ sa khoáng bờ biển (Shoreline placer deposits)
8- Kiểu mỏ sa khoáng trầm tích bồi tụ (Alluvial placer deposits)
9- Kiểu mỏ sa khoáng không rõ nguồn gốc (Placer uncertain origin)
10- Kiểu mỏ sa khoáng cổ (Paleoplacers)
11- Kiểu mỏ hấp thụ ion (Ion adsorption weathering crusts)
12- Kiểu phosphorit (Phosphorites)
13- Kiểu bauxit hoặc laterit chính (Bauxite or lateraite hosted)
14- Kiểu mỏ fluorit (F deposits)
15- Kiểu mỏ chì (Pb deposits)
16- Kiểu mỏ urani (Uranium deposits)
17- Các kiểu khác: Hỗn hợp và không xác định (Others: miscellaneous and
unkown). Trong các loại hình mỏ nêu trên, quan trọng nhất là các loại hình
1, 2, 3, 11, 12,
14 chúng chiếm trữ lượng khai thác có hiệu quả và sản lượng khai thác chủ yếu
trên thế
giới hiện nay.
1.4. Nhu cầu và thị trường quặng đất hiếm
HV: Nguyễn Thị Nga
8
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
hiếm nhóm nhóm nhẹ (LREE) được dự báo là cung vượt quá cầu, trong khi các
nguyên tố đất hiếm nhóm nặng (HREE) nhu cầu sẽ ngày càng tăng, lượng cung
sẽ không đủ lượng cầu. Lượng sản xuất đất hiếm trên thế giới từ năm 1985 đến
năm 2009 được thể hiện ở hình 3. Các nước tiêu thụ đất hiếm lớn nhất là Mỹ
(26,95%), Nhật Bản (22,69%), Trung Quốc (21,27%). Các nước xuất khẩu các
sản phẩm đất hiếm lớn nhất là Trung Quốc, Mỹ, Nhật, Thái Lan. Các nước
nhập khẩu các sản phẩm đất hiếm lớn nhất là Nhật Bản, Pháp, Đức, Anh,
Australia. Dự báo giá của một số kim loại đất hiếm đến năm 2015 như bảng 4.
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
10
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
Hình 3. Sản lượng đất hiếm sản xuất từ năm 1985 - 2009
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
11
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2014
2015
305
300
70
375
369
73
454
446
71
504
496
78
580
570
65
672
661
55
412
1.029
186
238
731
8
8
3
10
11
12
(Gd O )
Lutetium Oxide (Lu O )
Terbium oxide (Tb O )
Yttrium Oxide (Y O )
Neodymium (Nd O )
Europium Oxide (Eu O
)
Yttrium Oxide (Y O )
Theo thống kê giá của USGS giá đất hiếm trên thế giới từ năm 1970 đến
năm
2010 có sự biến động theo từng năm, từng giai đoạn và nhu cầu sử dụng. Từ năm
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
13
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
Bảng 5. Dự kiến tăng trưởng của các ứng dụng liên quan với đất hiếm đến năm
2014
(theo trang
pages.com)
website:
http://metal-
Đơn vị tính
Tăng
(000s)
trưởng
Năm
12,5
529.00
100.00
hàng 34,2
58.00
Điện
chuẩnthoại
Châu Âu 1.222.24 2.250.00
0
Tua bin gió
815
239
0
(CE)
2. Khoáng sản đất hiếm ở Việt Nam
122,9
13,0
24,1
Nguyên
tố Tb,
sử
Nd,
Pr, Sm,
Nd,
dụngPr, Sm, Tb,
Dy
La,
Dy Ce, Pr, Nd
Nd, Pr, Sm, Tb,
Eu,
Dy Y, Tb, La, Ce
Nd, Pr, Sm, Tb,
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
15
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
Đất hiếm trong sa khoáng chủ yếu ở dạng monazit, xenotim là loại
phosphat đất hiếm, ít hơn là silicat đất hiếm (orthit). Trong sa khoáng ven biển,
monazit, xenotim được tập trung cùng với ilmenit với các mức hàm lượng khác
nhau, phân bố ven bờ biển từ Quảng Ninh đến Vũng Tàu. Sa khoáng monazit
trong lục địa thường phân bố ở các thềm sông, suối điển hình là các mỏ monazit ở
vùng Bắc Bù Khạng (Nghệ An) như ở các điểm monazit Pom Lâu - Bản Tằm,
Châu Bình… Monazit trong sa khoáng ven biển được coi là sản phẩm đi kèm và
được thu hồi trong quá trình khai thác ilmenit.
Ngoài các kiểu mỏ đất hiếm nêu trên, ở vùng Tây Bắc Việt Nam còn gặp
nhiều điểm quặng, biểu hiện khoáng hoá đất hiếm trong các đới mạch đồng molipden nhiệt dịch, mạch thạch anh - xạ - hiếm nằm trong các đá biến chất cổ,
trong đá vôi; các thể migmatit chứa khoáng hoá urani, thori và đất hiếm ở Sin
Chải, Thèn Sin (Lai Châu); Làng Phát, Làng Nhẻo (Yên Bái);… nhưng chưa được
đánh giá.
2.2. Các kiểu mỏ công nghiệp
* Theo nguồn gốc có thể chia các mỏ, điểm quặng đất hiếm trên lãnh thổ
Việt
Nam thành 3 loại hình mỏ như
sau:
- Mỏ nhiệt dịch: phân bố ở Tây Bắc, gồm các mỏ lớn, có giá trị như Bắc
Nậm Xe, Nam Nậm Xe, Đông Pao, Mường Hum, Yên Phú và hàng loạt các biểu
khoáng ilmenit có chứa các khoáng vật đất hiếm (monazit, xenotim) với hàm
lượng từ 0,45 ÷
4,8kg/m3 như mỏ Kỳ Khang, Kỳ Ninh, Cẩm Hòa, Cẩm Nhượng (Hà Tĩnh), Kẻ
Sung (Thừa Thiên Huế), Cát Khánh (Bình Định), Hàm Tân (Bình Thuận)… Tuy
nhiên, monazit, xenotim trong các mỏ titan sa khoáng chưa được đánh giá đầy đủ.
* Theo thành phần nguyên tố, quặng đất hiếm ở Việt Nam có thể chia làm 2
loại:
- Đất hiếm nhóm nhẹ: gồm các mỏ Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Đông Pao
và quặng sa khoáng. Trong đó, khoáng vật đất hiếm chủ yếu là bastnezit (Nậm
Xe, Đông Pao, Mường Hum) và monazit (Bắc Bù Khạng, sa khoáng ven biển).
- Đất hiếm nhóm nặng: điển hình là mỏ Yên Phú, tỷ lệ hàm lượng oxyt đất
hiếm nhóm nặng trên tổng oxyt đất hiếm trung bình khoảng 30%. Ngoài mỏ Yên
Phú, mỏ đất hiếm Mường Hum, tỷ lệ này tương đối cao, trung bình khoảng 22%.
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
2.3. Trữ lượng và tài nguyên
Trữ lượng và tài nguyên đất hiếm ở các mỏ đã được tìm kiếm, đánh giá và
thăm dò được thống kê ở bảng 6.
Qua bảng 6 cho thấy:
- Tổng trữ lượng và tài nguyên đất hiếm trong các mỏ gốc và phong hóa ở
3
4.381.87 Tổng
3
5.962.799
7.707.461
3.150.00
129.207 0
4.090.05
9
83.231
31.695
Monazit,
xenotim, orthit
3
0,15 ÷
225
0,1÷7
%
TR 2
thăm
dò
Đang
thăm
dò
2.039
t
hiếm
Yên
Trầm
samarskit,
rabdophanit,
Ferguxoxit,
cordinit,
xenotim,
monazit,
740.891
Mỏ đất
ế
ườ
Parizit,
flogopit,
basnezit,
% TR
O
710
Mỏ đất
ế
ắc
0,5÷39
% TR 2
Quặng
O3
1.475.69 122
9
2.535.59 333
1
334
phức ệ
Bastnezit,
parizit,
lantanit, octit.
Bastnezit,
parizit, cordilit,
fluocerit,
sinkizit,
lantanit,
Tên
370.583 121
Trữ lượng-Tài
ạ
dự
ữ
c
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
3. ỨNG DỤNG ĐẤT HIẾM TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆP
ĐH được coi là tối quan trọng trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là công
nghiệp công nghệ cao, công nghệ năng lượng ―xanh‖, và công nghệ quốc phòng.
ĐH hiện diện trong nhiều thiết bị mà chúng ta sử dụng hàng ngày như điện thoại di
động, máy tính, tivi, đèn compact.... Nếu không có các nguyên tố ĐH, rất nhiều
công nghệ hiện đại và các ứng dụng sẽ không thể thực hiện được.
ĐH có rất nhiều ứng dụng:
- Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu cho các máy phát điện;
- Dùng để đưa vào các chế phẩm phân bón vi lượng nhằm tăng năng suất và chống
chịu sâu bệnh cho cây trồng;
- Dùng để chế tạo các nam châm trong các máy tuyển từ trong công nghệ
tuyển khoáng;
- Dùng để diệt mối mọt, các cây mục nhằm bảo tồn các di tích lịch sử;
- Dùng chế tạo các đèn catot trong các máy vô tuyến truyền hình;
Mỗi nguyên tố này có cách sử dụng, giá trị và trữ lượng khác nhau. Trong
số17 nguyên tố trên, neodymium và dysprosium là hai nguyên tố có giá trị cao hiện
nay bởi vì, chúng được sử dụng trong các xe ô tô và môtơ trong các đồ điện gia
dụng. Hai nguyên tố này vô cùng cần thiết cho các thiết bị tiết kiệm năng lượng dù
chỉ cần có một lượng rất nhỏ. Ngược lại, người ta phải sử dụng một số lượng lớn
hai nguyên tố cerium và lanthanum để sản xuất các sản phẩm như kính chống tia
cực tím (UV) của ô tô hoặc các nhà cao tầng, làm chất xúc tác cho các khí thải, các
linh kiện điện tử và lọc dầu.
Tên ĐH
Scandium
Yttrium
Ứng dụng tiêu biểu
Có 2 ứng dụng chính: Thứ nhất, do có tính chất phát quang và
tính dẫn điện, scandi được sử dụng trong chiếu sáng, laser và
điện tử gia dụng. Thứ hai, nó được sử dụng như là một hợp kim
nhôm để sản xuất vật liệu hiệu suất cao và bền trong các ngành
công nghiệp sản xuất hàng thể thao và hàng không vũ trụ. Hiện
tại không có sản phẩm thay thế cho scandi trong các ứng dụng
của nó trong công nghệ lade và ngành công nghiệp chiếu sáng.
Tuy nhiên, các hợp kim titan/nhôm và sợi carbon có thể được sử
dụng để thay thế các hợp kim nhôm-scandi trong một số trường
hợp, đặc biệt là trong ngành công nghiệp trang thiết bị thể thao.
Ôxit yttrium là oxit được sử dụng thường xuyên nhất. Mỗi chiếc
xe
đều sử dụng vật liệu dựa trên yttrium để giúp cải thiện hiệu
HV: Nguyễn Thị Nga
đánh bóng kính. Người ta cũng sử dụng nó làm chất oxy hóa, bột
đánh bóng, màu vàng trong kính và chất men, chất xúc tác
để lau rữa lò nướng.
Dùng làm nam châm, sản xuất đá lửa, tua bin gió, xe ôtô hybrid.
Praseodymi được sử dụng như một tác nhân tạo hợp kim với
magiê để tạo ra vật liệu rất chắc khoẻ được sử dụng trong động
cơ máy bay. Nó cũng được sử dụng trong một hợp chất kim loại
Praseodymium Misch (5%) dùng cho đá lửa trong các bật lửa. Nó được thêm
vào cáp quang như một tác nhân kích thích khuếch đại tín hiệu.
Muối Praseodymi tạo màu sắc kính và men. Nó cũng là một
thành phần của thủy tinh didymi, được sử dụng để làm cho các
loại mặt nạ của thợ hàn.
Neodymium
Làm nam châm mạnh, tia lade, điện thoại di động, máy điện
toán, hệ thống môtơ cho máy, tua pin gió, xe ôtô hybrid.
Promethium
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
Các loại pin nguyên tử, dùng cho sản xuất máy tia – X di động.
quả nhất để phát hiện rò rỉ bức xạ của nhà máy điện. Gadolinium
được sử dụng trong các ứng dụng vi sóng. Gadolini có thể được
hợp kim với một số kim loại, chẳng hạn như sắt và crôm, để cải
thiện khả năng làm việc, chống nhiệt độ cao và oxy hóa.
Terbium
Dùng cho các hợp chất phospho xanh, lade, đèn huỳnh quang,
làm vật liệu bảo vệ điện tử, nam châm có độ mạnh cao, tua bin
gió. Terbium và điôxít zirconi có thể được sử dụng như một
chất ổn định tinh thể trong tế bào nhiên liệu hoạt động ở nhiệt
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
độ cao. Nó
được sử dụng trong các đèn huỳnh quang hiệu quả năng lượng
và các hợp kim cung cấp phim kim loại phù hợp cho ghi dữ
liệu
quang - từ.
được sử dụng trong công nghệ điện tử bộ phận nhỏ với năng
xuất
Dysprosium
lutetium oxyorthosilicate (LSO) hiện đang được sử dụng trong
chụp cắt lớp bức xạ positron (PET). Lutetium được sử dụng làm
kính có chỉ số khúc xạ cao.
ĐH rất quan trọng trong sản xuất công nghệ cao như ổ đĩa máy tính, điện
thoại di động và các phụ tùng cho loại ôtô lai (hybrid), có mặt trong các loại thiết
bị quốc phòng hiện đại như hệ thống rada quân sự hay điều khiển tên lửa, các xe
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Công nghệ Hóa học
tăng chiến đấu... Các nhà phân tích nói rằng không có những kim loại này, nhiều
nền kinh tế hiện đại sẽ không vận hành được. Kim loại ĐH cũng là một phần
không thể thiếu của các công nghệ mà giới chính trị thế giới đang dựa vào nhằm
tránh những tác hại tồi tệ nhất của tình trạng Trái đất nóng lên.
Trên thực tế ĐH được sử dụng nhiều trong các vật dụng hàng ngày, chúng
có mặt trong hầu khắp gia đình. Cụ thể: Cerium là chất mài mòn được dùng để sản
xuất tivi màn hình phẳng; Neodymium được dùng sản xuất ổ cứng máy tính...
Nhiều nguyên tố khác cũng tham gia vào thành phần thiết bị hiện đại, tinh xảo nhất
của ô tô, máy giặt, tủ lạnh, lò vi sóng, điện thoại di động. Bởi vậy, nếu nguồn ĐH
bị lũng đoạn, các hãng sản xuất lớn trên thế giới sẽ vấp phải vấn đề nghiêm trọng
và có thể khiến cho giá nhiều mặt hàng dân dụng tăng cao. Có nhà khoa học còn
cho rằng, nếu không có ĐH, nền kinh tế hiện đại sẽ ngừng hoạt động.
Bảng 6: Sử dụng ôxit ĐH năm 2008 (theo khối lượng và theo giá trị)
Các lĩnh vực sản xuất/sản Tỷ lệ (%) sử dụng ôxit Tỷ lệ (%) sử dụng ôxit
3.2. Ứng dụng đất hiếm trong nông nghiệp
Việc ứng dụng ĐH trong nông nghiệp được tiến hành từ năm 1972 ở Trung
Quốc, với nhiều thí nghiệm quy mô nhỏ và lớn đã được tiến hành. Kết quả thu
được cho thấy ĐH có ảnh hưởng tới hơn 20 loại cây trồng. Phương pháp phun và
ngâm hạt bằng dung dịch ĐH được coi là phù hợp hơn cả. Trong quá trình khảo
sát, các nhà nghiên cứu đã xác định được lượng ĐH thích hợp dùng cho các loại
HV: Nguyễn Thị Nga
GVHD: PGS.TS Đặng Thị Thanh Lê